Các phương pháp tính trị giá hàng tồn kho và kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (2) - Pdf 44


KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2012
M


C
L



C
PH

N I. CÁC PH
Ư
Ơ
NG PHÁP TÍNH GIÁ TR


HÀNG T

N KHO.........................3
I. Phương pháp th

c t
ế

đích danh..................................................................................4
II. Phương pháp bình quân gia quy


III. Ví
dụ
minh h

a........................................................................................................17
KẾT LUẬN.....................................................................................................................19
L


I M

Đ



U



Hàng
tồn
kho là một ph

n quan trọng trong tài
sản
lưu động và n

m ở
nhi


tư, hàng hoá).
Vi

c tính đúng giá trị hàng tồn kho, không chỉ giúp cho doanh nghi

p chỉ
đạo
kịp thời các nghi

p
vụ
kinh t
ế
di

n ra hàng ngày, mà còn giúp doanh nghi

p có
một lượng
vật
tư, hàng hoá dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhi

u gây ứ
đọng vốn,
mặt
khác không dự trữ quá ít
để bảo đ

m cho quá trình
sản xu

n: Nhóm 13– K7HK12 GVHD:Nguyễn Hồng Nga
..
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
20
12
tiêu trên báo cáo tài chính. N
ế
u giá trị hàng tồn kho bị tính sai,
dẫn đến
giá trị tài
sản
lưu động và t

ng giá trị tài
sản của
doanh nghi

p thi
ế
u chính xác, giá vốn
hàng bán tính sai l

ch
sẽ
làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng
của
doanh nghi

p không
còn chính xác. Hơn nữa, hàng hoá tồn kho cuối kỳ

lớn nên sự sai
lầm

thể
làm
ảnh
hưởng một cách rõ ràng
đến
tính hữu
dụng c

a các báo cáo tài chính.
Như
vậy
chúng ta th

y r

ng Hàng tồn kho là một
yếu
tố
rất
quan trọng
của ph

n lớn
các doanh nghi

p. Chính vì
thế

ơ
ng pháp tính giá trị hàng
tồn
kho & K
ế
toán dự phòng
giảm
giá
tồn
kho
trong doanh nghi

p”.
K
ế
t
cấu đề
tài gồm 2 ph

n:
Ph

n I : Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho.
Ph

n II:
Kế
toán dự phòng gi

m giá hàng tồn kho.

kỳ khác thì vi

c tính trị giá hàng t

n kho
sẽ rất
đơn gi

n. Nhưng
nếu
hàng hóa
giống nhau được mua với đơn giá khác nhau thì
cần ph

i xác định xem
cần
sử
dụng
đơn giá nào
để
tính trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.
3

Thực Hi

n: Nhóm 13– K7HK12 GVHD: Nguyễn Hồng Nga

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
20
12


n là chi phí thu
ph

i được bổ sung cho các đơn vị hàng hóa mua. Đi

u này là nguyên nhân gây nên
một ph

n chi phí
phụ
đưa vào hàng tồn kho và chuy

n sang kỳ sau đ

tương

ng
với thu nh

p mà hàng tồn kho được bán. Tuy nhiên chi phí cho vi

c tính toán trên
một cách quá chính xác có
thể ảnh
hưởng
đến
lợi nhu

n. Do đó, nhi

p được phép s

d

ng
một trong 4 phương pháp
để
xác định trị giá hàng tồn kho
bao g

m:
 Phương pháp tính theo
giá đích danh.
 Phương pháp giá bình
quân gia quy

n.
 Phương pháp nh

p trước, xu

t tr
ư

c.
 Phương pháp nh

p sau, xu

t tr

t r

ng đối với một số doanh nghi

p mà đơn giá hàng hóa
rất
lớn
như các
loại
vàng, b

c, đá quý, các chi
tiết của
ô tô, xe máy mà có
thể nh

n di

n
từng nhóm, ho

c từng
loại
theo từng l

n nh

p kho và giá thực t
ế


đối với những doanh nghi

p có ít
loại m

t
hàng,
mặt
hàng ổn định và nh

n di

n được, đơn giá hàng tồn kho lớn có giá trị cao.
4

Thực Hi

n: Nhóm 13– K7HK12 GVHD: Nguyễn Hồng Nga

.
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
20
12
Phương pháp này có
thể
được
ủng
hộ vì nó hoàn toàn làm phù hợp giữa chi
phí và doanh thu, song ph


của
báo cáo tài chính là báo cáo thông tin
kinh t
ế

về
các nguồn tài lực và cổ ph

n
của
một doanh nghi

p, không
cần thi
ế
t
ph

i là các thông tin c


thể về
các ti

m năng này. Nói cách khác
vấn đề hi

u
quả
và giá trị là có ý nghĩa còn hi

gây
nhu

n.
ảnh
hưởng
giả tạo
tới l

i
Phương pháp tính giá hàng tồn kho này thích hợp
cả
với các doanh nghi

p
áp
dụng
phương pháp ki

m kê định kỳ và kê khai thường xuyên trong
kế
toán hàng
tồn kho.
Phương pháp này có :
 Uu đi

m:
Thu

n lợi cho k

hàng hóa, có
thể
phân bi

t, chia tách ra thành nhi

u thứ riêng
rẽ.
Ngoài ra phương pháp này còn có nh
ư

c đi

m là tính giá hàng hóa không sát
với giá thị tr
ư

ng.
II. Phương pháp bình quân gia quy

n.
Theo phương pháp giá bình quân gia quy

n, giá trị
của
từng
loại
hàng tồn
kho được tính theo giá trị trung bình
của

của
từng
loại
hàng hóa trong một kỳ
để
xác định giá trị thực t
ế

của
hàng xu

t kho
cũng như là giá trị thực t
ế

của
hàng tồn kho.
Đơn giá mua
bình quân =
Trị giá HH tồn kho ĐK + Trị giá hàng nh

p TK
trong kỳ Số lượng HH tồn ĐK + Số lượng HH nh

p TK
5

Thực Hi

n: Nhóm 13– K7HK12 GVHD: Nguyễn Hồng Nga

Đơn
giá mua bình
quân Khi sử d

ng phương pháp này trị giá
của
hàng tồn kho cuối kỳ chịu
ảnh
hưởng bởi giá
của
hàng tồn kho
đầu
kỳ và giá mua
của
hàng hóa trong kỳ.
Như
vậy
phương pháp này có xu hướng che
dấu
sự bi
ế
n động
của
giá.
Các phương pháp bình quân cũng được áp
dụng
khá nhi

u trong các DN ở Vi



ch toán hàng tồn
kho khác. Hơn nữa những người áp
dụng
phương pháp này
đều
cho r

ng
thực t
ế
làcác doanh nghi

p không
thể
đo lường một cách chính xác
về
quá
trình lưu chuy

n
của
hàng nh

p, xu

t trong DN và do
vậy
nên xác định giá
trị thực t


p h

ch toán hàng tồn kho theo phương pháp ki

m kê định
kỳ vì ph

i
đến tận
cuối kỳ chúng ta m

i tính được giá đơn vị bình quân.
Sau khi ki

m kê ta
biết
được số lượng tồn cuối kỳ, từ đó tính được giá trị hàng
xu

t trong kỳ.
Ta không nên sử
dụng
phương pháp này trong các doanh nghi

p h

ch toán hàng
tồn kho theo ph
ư


p h

ch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
III. Phương pháp nh

p trước-
xuất
tr
ư

c(FIFO)
Phương pháp này áp
dụng
dựa trên gi

định là hàng tồn kho được mua
trước ho

c
sản xu

t trước
sẽ
được xu

t bán và sử
dụng
trước, hàng tồn kho còn

của
hàng
nh

p kho ở thời đi

m cuối kỳ ho

c
gần
cuối kỳ còn tồn kho.
6

Thực Hi

n: Nhóm 13– K7HK12 GVHD: Nguyễn Hồng Nga

.
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2012
Trong trường hợp giá
vật
tư hàng hóa có xu hướng gi

m thì
giấ
hàng t

n
kho

báo cáo.
 Nhược đi

m: Phương pháp là làm cho doanh thu hi

n
tại
không phù
hợp với nh

ng kho

n chi phí hi

n
tại.
Theo phương pháp này, doanh
thu hi

n
tại
được
tạo
ra bởi giá trị
sản ph

m,
vật
tư, hàng hoá đã có
được từ cách đó

dụng
phù hợp với
cả
hai phương pháp h

ch
toán hàng tồn kho là ki

m kê định kỳ và kê khai thường xuyên. Song từ
đặc đi

m
của
mỗi phương pháp h

ch toán mà chúng ta có
thể th

y r

ng có sự khác nhau cơ
bản về
giá trị
của
hàng xu

t và tồn cuối kỳ giữa FIFO trong ph
ư
ơ
ng pháp ki


t trước đó.
Do đó, giá trị hàng xu

t kho được tính theo giá
của
lô hành nh

p sau, trị giá
của
hàng tồn kho
được
tính theo giá
của
hàng nh

p kho
đầu
kỳ ho

c
gần đầu
kỳ.
Trong trường hợp
nền
kinh t
ế

lạm
phát (giá

ra sự thay
thế của
hàng
hóa. N
ế
u chi phí và thu nh

p tương xứng với nhau thì trị giá vốn c

a hàng hóa thay
thế ph

i phù hợp với doanh số đã gây ra sự thay
thế
này. Do, chi phí
của lần
mua
g

n nh

t s

tương đối sát với trị giá vốn
của
hàng hóa thay
thế.
Thực hi

n


n gi

m, chi phí hàng hóa là cao
nh

t.chính vì ưu đi

m này mà doanh nghi

p đã sử
dụng để đ

t
mục
tiêu gi

m
thu
ế
.
Thu
ế
là nguyên nhân làm cho phương pháp LIFO được áp
dụng
phổ bi
ế
n. Khi mức
giá
của

cả của
hàng tồn
kho gi

m xuống thì doanh nghi

p đã gi

m đi được một ph

n nào thu
ế
thu nh

p
doanh nghi

p ph

i nộp (trong một ho

c nhi

u kỳ nào đó). Và hơn nữa đây là một
lý do
để
doanh nghi

p có
thể

vật t
ư
hàng hóa nh

m tính vào giá vốn hàng bán
những chi phí mới nh

t với giá cao nh

t (trong
nền
kinh t
ế
l

m phát giá
cả
có xu
hướng tăng lên). Đi

u này trái ngược với xu hướng hàng tồn kho một cách có hi

u
qu

. Giá trị hàng tồn kho được ph

n ánh th

p hơn giá trị

p lựa
chọn phương pháp nào
để
tính giá hàng t

n kho không
ảnh
hưởng nhi

u
đến
trị
giá vốn hàng bán và trị giá hàng tồn kho cuối kỳ. nhưng
nếu
thì trường không ổn
định,giá
cả
lên xuống
thất
thường thì các phương pháp này
lại
cho
kết quả
khác
nhau và có
ảnh
hưởng nh

t định
đến

nh

t từ kỳ này sang kỳ khác. Nhờ đó, có
thể ki

m tra đánh giá
kết quả ho

t động
kinh doanh được chính xác.
* Tóm
lại:
Các phương pháp khác nhau có
ảnh
hưởng khác nhau tới các chỉ
tiêu trên các báo cáo tài chính. Phương pháp FIFO cho
kết quả
số
liệu
trong b

ng
cân đối
kế
toán là sát nh

t với giá phí hi

n
tại

tăng lên, phương
pháp FIFO thường
dẫn đến
lợi nhu

n cao nh

t trong 3 phương pháp FIFO, LIFO
và bình quân, còn khi giá
cả gi

m xuống thì phương pháp FIFO cho lợi nhu

n là
th

p nh

t trong 3 phương pháp tính giá. Phương pháp FIFO là một phương pháp
tính giá theo h
ư

ng b

ng cân đối
kế
toán, vì nó đưa ra sự dự đoán chính xác nh

t
giá trị hi

. Song một ưu đi

m lớn
của
FIFO là phương pháp này không ph

i
8

Thực Hi

n: Nhóm 13– K7HK12 GVHD: Nguyễn Hồng Nga


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status