Lời nói đầu
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở
hữu và công nợ cũng nh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp. Nó đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp nói
chung. Bên cạnh đó, báo cáo tài chính còn cung cấp những thông tin hữu ích cho
những đối tợng quan tâm khác nh: các cơ quan Nhà nớc, các nhà đầu t, các tổ chức tín
dụng, khách hàng, nhà cung cấp ...để đề ra các quyết định đúng đắn nhất. Với ý nghĩa
đó, việc lập các báo cáo tài chính là hoàn toàn cần thiết đối với doanh nghiệp và các đối
tợng quan tâm.
Tuy nhiên, không phải tất cả các doanh nghiệp đều ý thức đợc tầm quan trọng của
các báo cáo tài chính. Theo quy định tại khoản 3, điều 118 của Luật Doanh nghiệp, khi
kết thúc năm tài chính, các doanh nghiệp có trách nhiệm lập và gửi báo cáo tài chính
tới cơ quan Thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Nhng hầu nh chỉ có
một tỷ lệ rất nhỏ các doanh nghiệp lập và gửi các báo cáo tài chính theo đúng quy định.
Bên cạnh đó, những doanh nghiệp đã lập báo cáo tài chính thì báo cáo tài chính đợc lập
lại phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp cha sát đúng với tình hình thực tế
kinh doanh của doanh nghiệp hoặc gửi báo cáo không đúng thời hạn...Do đó, đã hạn
chế vai trò của các báo cáo tài chính.
Có thể nói nguyên nhân của tình trạng trên trớc hết là do nhận thức của các doanh
nghiệp còn nhiều hạn chế, thứ hai là do chế độ báo cáo tài chính của nớc ta còn khá
nhiều những điểm bất cập. Về điểm này, các cơ quan chức năng đã và đang tiếp tục đổi
mới hệ thống kế toán nói chung cũng chế độ báo cáo tài chính nói riêng của nớc ta cho
phù hợp với thông lệ và chuẩn mực kế toán quốc tế.
Vì những lý do đó, khi lựa chọn đề tài cho chuyên đề, tôi quyết định chọn đề tài:
Về phơng pháp lập và kiểm tra các chỉ tiêu trên hệ thống báo cáo kế toán tài
chính của doanh nghiệp Việt Nam hiện hành với mong muốn đợc hiểu sâu hơn về
các vấn đề xung quanh chế độ báo cáo tài chính của nớc ta. Từ đó, có thể tìm ra những
bất cập trong chế độ và có những kiến nghị phù hợp, đúng đắn.
Chuyên đề đợc chia thành 2 phần chính:
phần 1: Tổng quan về báo cáo tài chính
I. Những vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các quyết định đầu t vào doanh nghiệp chủ
sở hữu, nhà đầu t.
- Báo cáo tài chính còn là căn cứ quan trọng để đề ra các biện pháp xác thực nhằm tăng
cờng quản trị doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Xuất phát từ vai trò, vị trí của báo cáo tài chính, Nhà nớc quy định chủ doanh nghiệp và
kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm chính về tính đúng đắn, trung thực của báo cáo
tài chính. Do vậy, việc tuân thủ chế độ báo cáo tài chính là yêu cầu cơ bản trong công
tác chỉ đạo tổ chức hạch toán kế toán ở doanh nghiệp. Việc lập và nộp báo cáo đầy đủ,
đung thời hạn có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin phục vụ việc ra các
quyết định tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính chỉ có ý nghĩa trong quản lý kinh
doanh khi nó đảm bảo đầy đủ ba yêu cầu: trung thực, đầy đủ và kịp thời
2. Hệ thống báo cáo tài chính.
Hệ thống báo cáo tài chính, theo Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban
hành theo QĐ số 167/2000/QĐ- BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trởng Bộ tài chính áp
dung cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả
nớc, bao gồm 4 mẫu báo cáo :
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN)
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế- tài chính,yêu cầu chỉ đạo điều hành,
các ngành, các tổng công ty, các tập đoàn sản xuất, liên hiệp các xí nghiệp, các công ty
liên doanh,...có thể quy định các báo cáo chi tiết khác, có tính chất hớng dẫn nh sau:
- Báo cáo giá thành sản phẩm, dịch vụ
- Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh
3
- Báo cáo chi tiết chi phí sản xuất
- Báo cáo chi tiết chi phí bán hàng
- Báo cáo chi tiết quản lý doanh nghiệp
cáo tài chính cho ủy ban chứng khoán Nhà nớc.
Đối với các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, phải đính
kèm báo cáo kiểm toán vào báo cáo tài chính khi gửi báo cáo tài chính cho cơ quan
quản lý Nhà nớc và doanh nghiệp cấp trên.
4. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
4.1. Nguyên tắc xác thực.
4.2. Nguyên tắc thống nhất.
5. Phơng pháp chung về kiểm tra báo cáo tài chính.
Kiểm tra báo cáo tài chính không chỉ là sự cần thiết mà còn là yêu cầu bắt buộc
đối với công tác hạch toán và công tác quản lý.
Nh chúng ta đã biết, tính chính xác của báo cáo tài chính phụ thuộc vào hai yếu tố:
nguồn số liệu và kỹ thuật lập bảng. Vì vậy, kiểm tra báo cáo tài chính thực chất là
kiểm tra tính đúng đắn của hai yếu tố này. Về nguyên tắc, có thể kiểm tra từ khái quát
đến cụ thể, từ đơn giản đến phức tạp, cơ bản gồm những bớc sau:
Bớc 1. Kiểm tra khái quát
Kiểm tra khái quát có thể tiến hành theo hai phơng pháp:
- Nhận thức chủ quan
- Kiểm tra logic
Bớc 2. Kiểm tra kỹ thuật lập bảng
5
Bớc 3. Kiểm tra tính chính xác của số liệu.
II. Phơng pháp lập các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
1. Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN)
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo).
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp.
Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu, đánh giá khái quát tình
hình tài chính của doanh nghiệp; đồng thời có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả
năng huy động nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
khoản 338 (trừ 3381và 3387)
1.2. Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán.
Mỗi phần của bảng cân đối kế toán đều đợc phản ánh theo ba cột: mã số, số đầu
năm, số cuối kỳ. Do vậy, cơ sở số liệu gồm:
-Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
-Căn cứ vào bảng cân đối kế toán kỳ trớc.
1.3. Nội dung và phơng pháp lập bảng cân đối kế toán.
Cột Mã số : phản ánh mã số của các chỉ tiêu trong bảng đợc đánh theo thứ tự
nhất định.
Cột Số đầu năm : phản ánh giá trị của các chỉ tiêu trong bảng (từng loại, từng
mục, tiểu mục) tại thời điểm đầu năm. Dố liệu ghi vào cột này đợc căn cứ vào số liệu ở
cột Số cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/năm trớc để ghi. Cột này không
thay đổi trên tất cả các bảng cân đối kế toán trong năm nay.
Cột Số cuối kỳ: phản ánh giá trị của các chỉ tiêu trong bảng (từng loại, từng mục,
tiểu mục) tại thời điểm lập báo cáo. Nội dung, phơng pháp tính và ghi các chỉ tiêu, các
khoản, các mục trong bảng cân đối kế toán đợc tiến hành nh sau:
Phần Tài Sản
A- Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.
7
Phản ánh tổng giá trị tài sản lu động và các khoản đầu t ngắn hạn hiện có đến thời
điểm lập báo cáo, bao gồm: Vốn bằng tiền, các khoản đầu t ngắn hạn, các khoản phải
thu, hàng tồn kho, tài sản lu động khác và chi phí sự nghiệp đã chi, nhng cha đợc quyết
toán.
Mã số 100= Mã số 110 + 120 + 130 + 140 + 150 + 160
I. Tiền (Mã số 110)
Mã số 110 = Mã số 111 + 112 + 113.
1. Tiền mặt tại quỹ(Mã số 111): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ của tài
khoản 111 Tiền mặt trên sổ Cái
2. Tiền gửi ngân hàng (Mã số 112): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ của tài
khoản 112 Tiền gửi ngân hàng trên sổ Cái.
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (Mã số 139): Số liệu của chỉ tiêu này đợc ghi
bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn, căn cứ vào số d Có tài khoản 139
Dự phòng phải thu khó đòi.
IV. Hàng tồn kho (Mã số 140).
Mã số 140 = Mã số 141+ 142+ 143+ 144+ 145+ 146+ 147- 149
1. Hàng mua đang đi trên đờng (Mã số 141): phản ánh giá trị vật t hàng hoá mua vào
đã có hoá đơn nhng cha về nhập kho hoặc cha kiểm nhận tại thời điểm lập báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ tài khoản 151 Hàng mua đang đi trên đ-
ơng trên sổ Cái.
2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho (Mã số 142): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d
Nợ tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu trên sổ Cái.
3. Công cụ , dụng cụ trong kho (Mã số 143): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d
Nợ tài khoản 153 Công cụ, dụng cụ trên sổ Cái.
4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Mã số 144): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là
số d Nợ tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trên sổ Cái.
5. Thành phẩm tồn kho (Mã số 145): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ tài
khoản 155 Thành phẩm trên sổ Cái.
6. Hàng hoá tồn kho (Mã số 116): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ tài khoản
156 Hàng hoá trên sổ Cái.
9
7. Hàng gửi đi bán (Mã số 147): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ tài khoản
157 Hàng gửi đi bán trên sổ Cái.
8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số
d Có tài khoản 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên sổ Cái và đợc ghi bằng
số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
V. Tài sản lu động khác (Mã số 150)
Mã số 150 = Mã số 151+ 152 +153 +154 +155
1. Tạm ứng (Mã số 151): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ tài khoản 141
Tạm ứng.
2. Chi phí trả trớc (Mã số 152): phản ánh số chi phí đã thực sự chi ra nhng có quy mô
khoản 2141 Hao mòn TSCĐHH trên sổ Cái và đợc ghi bằng số âm và dới hình
thức trong ngoặc đơn.
2. Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 214)
Mã số 214 = Mã số 215 - 216.
2.1. Nguyên giá (Mã số 215): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ tài khoản 212
TSCĐ thuê tài chính trên sổ Cái.
2.2. Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 216): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Có tài
khoản 2412 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính trên sổ Cái và và đợc ghi bằng số
âm, dới hình thức trong ngoặc đơn.
3. Tài sản cố định vô hình (Mã số 217).
Mã số 217= Mã số 218 - 219
3.1. Nguyên giá (Mã số 218): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ tài khoản 213
TSCĐ vô hình trên sổ Cái.
3.2. Giá tri hao mòn luỹ kế (Mã số 219): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Có tài
khoản 2143 Hao mòn TSCĐHH trên sổ Cái và đợc ghi bằng số âm, dới hình
thức trong ngoặc đơn.
II. Các khoản đầu t tài chính dài hạn (Mã số 220).
Mã số 220 = Mã số 221 + 222 + 228 - 229.
1. Đầu t chứng khoán dài hạn (Mã số 221): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ
tài khoản 221 Đầu t chứng khoán dài hạn trên sổ Cái.
2. Góp vốn liên doanh (Mã số 222): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ tài
khoản 222 Góp vốn liên doanh trên sổ Cái.
11
3. Các khoản đầu t dài hạn khác (Mã số 228): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d
Nợ tài khoản 228 Đầu t dài hạn khác trên sổ Cái.
4. Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn(Mã số 229): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số
d Có tài khoản 229 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn trên sổ Cái và đợc ghi bằng
số âm, dới hình thức trong ngoặc đơn.
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230): phản ánh toàn bộ giá trị TSCĐ
đang mua sắm, chi phí đầu t xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn và chi phí nâng cấp
TK 336 Phải trả nội bộtrên sổ Cái.
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác(Mã số 318): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số
d Có TK 338 (trừ 3381 và 3387),138 và các khoản thanh toán khác.
II. Nợ dài hạn(Mã số 320): phản ánh các khoản nợ có thời hạn trên 1 năm.
Mã số 320= Mã số 321 +Mã số 322
1. Vay dài hạn(Mã số 321): phản ánh các khoản vay dài hạn mà doanh nghiệp vay ở
các ngân hàng hoặc các công ty tài chính...Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Có
TK 341 Vay dài hạntrên sổ Cái.
2. Nợ dài hạn (Mã số 322):Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Có tài khoản 342 Nợ
dài hạn trên sổ Cái.
III. Nợ khác(Mã số 330)
Mã số 330 = Mã số 331 + 332 + 333
1. Chi phí phải trả(Mã số 331): là nhngx khoản chi phí đã tính trớc vào chi phí sản xuất
kinh doanh, nhng cha thực chi tại thời điểm báo cáo.Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
là số d Có TK 335 Chi phí phải trả trên sổ Cái.
2. Tài sản thừa chờ xử lý( Mã số 332): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Có TK
3381 Tài sản thừa chờ xử lý trên sổ Cái.
3. Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn( Mã số 333): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Có
TK 344 Ký cợc, ký quỹ dài hạn trên sổ Cái.
B. Nguồn vốn chủ sở hữu( Mã số 400)
Mã số 400 = Mã số 410 + 420
13
I. Nguồn vốn, quỹ(Mã số 410):
Mã số 410 = Mã số 411
412
413 + 414 + 415
416
4.1 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc(Mã số 425) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số
d Có TK 4611 trên sổ Cái.
4.2 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay(Mã số 426): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là
số d Có TK 4612 trên sổ Cái.
5. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 427): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là
số d Có TK 466 Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ trên sổ Cái.
Tổng cộng nguồn vốn(Mã số 430) :
Mã số 430 = Mã số 300 + 400
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán: phản ánh những tài sản không thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong bảng cân
đối kế toán.
1. Tài sản thuê ngoài: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ TK 001 trên sổ Cái.
2. Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ, gia công: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ TK
002 trên sổ Cái
3. Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ TK 003
trên sổ Cái
4. Nợ khó đòi đã xử lý: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ TK 004 trên sổ Cái
5. Ngoại tệ các loại : Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ TK 007 trên sổ Cái
6. Hạn mức kinh phí còn lại :Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ TK 008 trên sổ
Cái
7. Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d Nợ TK
009 trên sổ Cái
2. Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02- DN).
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình
hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả kinh doanh đợc chi tiết theo hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt
động tài chính và hoạt động bất thờng. Ngoài ra, báo cáo kết quả kinh doanh còn kết
hợp phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc về các khoản thuế và
các khoản phải nộp khác cũng nh chi tiết thuế GTGT.
16