nghiên cứu một số nấm đối kháng tuyến trùng pratylenchus coffeae gây hại trên cây cà phê vối ở đắc lắc - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN THANH NGUYÊN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NẤM ĐỐI KHÁNG TUYẾN
TRÙNG PRATYLENCHUS COFFEAE GÂY HẠI
TRÊN CÂY CÀ PHÊ VỐI Ở ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Buôn Ma Thuột - Năm 2011 iLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng
tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một
công trình nào khác. Tác giả
Nguyễn Thanh Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Sau Đại học; Khoa Nông - Lâm nghiệp,

Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt trong luận văn vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các biểu ñồ x
Mở ñầu
1
1. Đặt vấn ñề 1
2. Mục tiêu 3
3. Ý ngh
ĩa khoa học v
à ý ngh
ĩa th
ực tiễn

3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn và hiệu quả ứng dụng thực tiễn 3
4. Phạm vi nghiên cứu
3
Chương 1: Tổng quan vấn ñề nghiên cứu
4
1.1. Tổng quan về cây cà phê 4
1.1.1. Lịch sử phát triển của cây cà phê 4
1.1.2. Đặc ñiểm thực vật học của cây cà phê 4
1.1.3.

Yêu cầu sinh lý, sinh thái của cây cà phê 5
1.1.4. Kỹ thuật canh tác cà phê 8
1.1.4.1 Chuẩn bị ñất 8

ùng n
ội ký sinh di chuyển
Pratylenchidae

23
1.2.2. Các loài Pratylenchus spp. gây hại quan trọng
24
1.2.3. Những nghiên cứu ngoài nước về tuyến trùng Pratylenchus spp
25
1.2.4. Những nghiên cứu trong nước về tuyến trùng Pratylenchus spp.
27
1.3. Một số biện pháp phòng trừ tuyến trùng Pratylenchus spp.
29
1.3.1. Biện pháp chọn giống 29
1.3.2. Luân canh cây trồng 29
1.3.3. Biện pháp canh tác 30
1.3.4. Biện pháp vật lý 30
1.3.5. Biện pháp hóa học 31
1.3.6. Biện pháp tổng hợp 31
1.3.7. Biện pháp sinh học 31
1.3.8. Biện pháp sử dụng các vi sinh vật ñối kháng và ký sinh tuyến
trùng
32
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
33
2.1. Đối tượng nghiên cứu 33
2.2. Nội dung nghiên cứu 33
2.3. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 33
2.4. Vật liệu, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm 33
2.4.1. Vật liệu 33


41
2.6. Phương pháp x
ử lý số liệu

4
3

Chương 3: Kết quả nghiên cứu
44
3.1. Phân lập và thu thập các chủng VSV có trong mẫu ñất, rễ nghiên cứu

44
3.2. M
ật ñộ tuyến tr
ùng
Pratylenchus coffeae

phân l
ập ñ
ư
ợc tr
ên vư
ờn
trồng cà phê vối bị bệnh
47
3.3. Nhân nuôi tuyến trùng Pratylenchus coffeae trong phòng thí nghiệm 48
3.4. Sàng lọc và tuyển chọn các chủng nấm có khả năng ký sinh tuyến
trùng Pratylenchus spp.
50

64
3.6.5. Diễn biến trọng lượng tươi và khô của rễ 67 vi
3.6.6. Diễn biến các chỉ số bệnh của cây cà phê vối 69
Kết luận và kiến nghị
72
1. Kết luận 72
2. Kiến nghị 73
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

- HS : Hiệu suất
- HQSDPB : Hiệu quả sử dụng phân bón
- CM : Cư M’gar
- CK : Cư Kuin
- BMT : Buôn Mê Thuột
- STT : Số thứ tự
- ASP : Aspergillus
- PEN : Penicillium
- TRI : Trichoderma

Bảng 3.4. Số lượng tuyến trùng Pratylenchus coffeae nhân nuôi trên môi
trường cà rốt_WA 49
Bảng 3.5. Khả năng ký sinh trứng tuyến trùng của các chủng nấm 49
Bảng 3.6. Tỷ lệ ký sinh của các chủng nấm ñược tuyển chọn trên trứng
tuyến trùng Pratylenchus spp 53
Bảng 3.7. Tỷ lệ ký sinh và ñặc ñiểm khuẩn lạc sau 5 ngày nuôi cấy của các
chủng nấm trên môi trường khác nhau 55
Bảng 3.8. Tỷ lệ ký sinh của các chủng nấm ở các mức nhiệt ñộ khác nhau 57
Bảng 3.9. Tỷ lệ ký sinh trứng tuyến trùng của 4 chủng C07, T7, T-D28 và T-
R6 ở các mức pH khác nhau 58
Bảng 3.10. Tỷ lệ ký sinh của các chủng nấm C07, T7, T-D28 và T-R6 ở các
thời gian chiếu sáng khác nhau 59
Bảng 3.11. Diễn biến số lá 61
Bảng 3.12. Chiều cao cây ở các công thức thí nghiệm 62
Bảng 3.13. Chiều dài rễ ở các công thức thí nghiệm 63
Bảng 3.14. Trọng lượng tươi của cây ở các công thức thí nghiệm 65
Bảng 3.15. Trọng lượng khô của cây ở các công thức thí nghiệm 66
Bảng 3.16. Trọng lượng tươi của rễ ở các công thức thí nghiệm 67 ix
Bảng 3.17. Trọng lượng khô của rễ ở các công thức thí nghiệm 68
Bảng 3.18. Số lượng trứng tuyến trùng trong 50g ñất 71
Bảng 3.19. Số lượng trứng tuyến trùng trong 5g rễ 71

x


Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nóng ẩm nên rất thuận lợi cho việc phát
triển sản xuất nông nghiệp. Với lãnh thổ nằm trải dài trên nhiều vĩ ñộ làm cho
mỗi vùng miền của nước ta mang một nét ñặc trưng phù hợp với các loại cây
trồng nông nghiệp, cây ăn quả và cây công nghiệp,…Trong các cây trồng nông
nghiệp, cà phê là một cây có giá trị kinh tế cao mang về nguồn thu ngân sách lớn
cho nhà nước và mang lại sự thay ñổi rõ rệt về kinh tế cho người dân. Chính vì
vậy, cây cà phê có ý nghĩa chiến lược lâu dài ở Đăk Lăk nói riêng và cả nước nói
chung.
Cây cà phê ñược những người truyền ñạo ñưa vào trồng ở Việt Nam lần
ñầu tiên ở Quảng Bình, Quảng Trị năm 1857, và ñược trồng ở Tây Nguyên năm
1925. Trong những năm qua cùng với việc mở rộng diện tích theo chiều rộng thì
thâm canh tăng năng suất theo chiều sâu cũng không ngừng ñược chú trọng,
chính vì vậy năng suất và chất lượng sản phẩm cà phê ngày càng cao. Theo chủ
trương của nhà nước thì hiện nay Đăk Lăk ñi sâu vào thâm canh chứ không mở
rộng diện tích. Việc giữ ổn ñịnh và tăng năng suất ñược thực hiện bằng nhiều
cách như: chọn lọc những giống tốt, áp dụng các biện pháp thâm canh có lợi, chủ
ñộng phòng trừ sâu bệnh,… Niên vụ 2010/2011 ñã kết thúc. Theo số liệu Tổng
cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu cà phê ñạt 1,2 triệu tấn, trị giá 2,6 tỷ USD,
tăng 8% về lượng, 58% về giá và 47% về kim ngạch so với niên vụ 2009/2010.
Đây là kết quả cao nhất từ trước ñến nay của ngành cà phê.
Thực tế cho thấy, muốn nâng cao năng suất cà phê thì phải thực hiện thâm
canh cao ñồng thời chú trọng công tác phòng chống sâu bệnh. Trong những năm
trở lại ñây tình hình sâu bệnh trên cây cà phê có chiều hướng gia tăng, ñặc biệt
nhiều loài sâu, bệnh nguy hiểm ñã tàn phá nhiều diện tích cà phê gây nhiều thiệt
hại về kinh tế và ảnh hưởng ñến ñời sống của người nông dân. Trong số những
bệnh gây thiệt hại nặng trên cây cà phê ñó chính là bệnh liên quan ñến rễ mà
2
tuyến trùng là nguyên nhân chủ yếu. Tuyến trùng là ñối tượng gây hại chính cho
nhiều vùng trồng cà phê, chúng làm cây vàng dần, kiệt sức ñến chết, là tác nhân
cho các ñối tượng khác như nấm xâm nhập và gây hại, nghiêm trọng hơn chúng

Xác ñịnh thành phần và phân bố của các loài vi nấm có khả năng ñối
kháng với tuyến trùng, ñánh giá khả năng ký sinh của nấm ñối kháng và các yếu
tố liên quan làm cơ sở cho việc sử dụng các dòng nấm này trong công tác phòng
trừ tuyến trùng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Sử dụng nấm ñối kháng như một biện pháp sinh học trong phòng trừ
tuyến trùng gây hại trong ñất. Có thể sử dụng các loại nấm ñể tạo ra các sản
phẩm phân bón sinh học vừa tạo ñiều kiện cho cây cà phê sinh trưởng, phát triển
tốt vừa hạn chế và tiêu diệt tuyến trùng rất hiệu quả. Khai thác và sử dụng nguồn
vi sinh vật có ích của ñịa phương vốn rất ña dạng và phong phú.
4. Giới hạn của ñề tài
Trong quá trình làm ñề tài, do kiến thức, thời gian, trang thiết bị và hóa
chất có hạn nên chúng tôi chỉ tiến hành phân lập, thử tính ký sinh của một số
chủng nấm phân lập ñược tại một số ñịa ñiểm trồng cà phê vối bị bệnh tuyến
trùng tại Đăk Lăk. Mặt khác, tất cả những nghiên cứu chỉ ñược thực hiện trong
quy mô phòng thí nghiệm, chưa ñược mang ra thử nghiệm phòng trừ trên cây cà
phê vối ngoài ñồng ruộng do vậy chưa ñánh giá ñược chính xác khả năng phòng
trừ tuyến trùng Pratylenchus spp. của các chủng nấm phân lập ñược.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về cây cà phê
1.1.1. Lịch sử phát triển của cây cà phê
Cà phê thuộc bộ Rubiales, họ Rubiacea, chi coffea. Theo phân loại thực
vật học cà phê có khoảng 500 loài với trên 6.000 loại. Tất cả các loại cà phê ñều
có nguồn gốc từ Châu Phi, loại sống hoang dại ñã nỗi tiếng và lâu ñời nhất là cà
phê chè (coffea arabica).

Madagascar ñưa sang Nam Mỹ và Amsterdam vào năm 1899. Cà phê vối không
chịu ñược lạnh như cà phê chè vì vậy việc gieo trồng chỉ hạn chế tại một số
vùng có ñiều kiện sinh thái ñặc trưng, ñồn ñiền cà phê vối ñầu tiên xuất hiện tại
Java năm 1900. Cà phê vối chủ yếu ñược trồng nhiều ở một số nước là
Indonesia, Bờ Biển Ngà, Uganda, Việt Nam. Cây cà phê vối chịu ñược nhiệt ñộ
nóng ẩm, năng suất cao nhưng hương vị nước uống kém hơn cà phê chè. Khác
với cây cà phê chè, cà phê vối là cây thụ phấn chéo và chỉ ra hoa một lần trên
nách của cành ngang.
* Cà phê mít (Coffea excelsa Chev): Cà phê mít dâu da (coffea liberica Bull in
Hiern). Hai loại cà phê này chỉ ñược trồng tại các nước Châu Phi như Liberia,
Sierra Leon, Cộng Hòa Trung Phi, Benin và các nước Châu Á như Philipin,
Indonesia, Việt Nam. Hai loại cà phê này sinh trưởng khỏe khả năng thích ứng
rộng, ít sâu bệnh, nhưng chất lượng nước uống kém, hàm lượng caffein thấp. So
với cà phê chè và cà phê vối thì sản lượng của hai loại cà phê này không ñáng
kể.
1.1.3. Yêu cầu sinh lý, sinh thái của cây cà phê
- Khí hậu: Là thành phần rất quan trọng của ñiều kiện tự nhiên nói chung
và là một nhu cầu sinh thái trực tiếp nhất của cây cà phê, giá trị trung bình nhiều
năm của mỗi yếu tố khí hậu, quan trắc tại các trạm khí tượng chuẩn ñặc biệt có
lợi cho việc quy hoạch trồng cà phê theo quy mô vùng.
6
- Nhiệt ñộ: Nhiệt ñộ không khí trung bình hằng năm và thích hợp nhất cho
cây cà phê vối (Coofea canephora var. Robusta) là 22-26
o
C và cho cây cà phê
chè (Coffea Arabica) là 19-22
o
C. Nền nhiệt ñộ ban ngày từ 28-32
o
C, ban ñêm từ

ñộ gió lớn.
- Lượng mưa: Cà phê chịu tốt với biến ñộng của lượng mưa nhưng tốt
nhất lượng mưa từ 1500-2000mm với cà phê vối và 1200-1500mm với cà phê
chè và trong năm cần khoảng 3 tháng khô hạn ñể giúp cây phân hóa mầm hoa.
Đối với cây cà phê chè yêu cầu lượng mưa hằng năm ít hơn so với cà phê vối.
Gió mạnh, ñặc biệt trong mùa khô nắng, làm tăng sự bốc thoát hơi nước từ cây
và ñất, có thể làm tổn thương cây về mặt cơ học. Tốt nhất tốc ñộ gió trong lô cà
phê từ 2-3 m/s, trồng cây chắn gió và cây che bóng là một trong những biện pháp
nông học có tác dụng làm thay ñổi ñiều kiện môi trường ñể phù hợp với yêu cầu
sinh thái của cây cà phê .
7
- Đất ñai: Đối với cây cà phê nói chung và cà phê chè nói riêng thì tính
chất vật lý của ñất ñai quan trọng hơn so với tính chất hóa học. Người ta ñánh
giá ñộ tơi xốp của ñất bằng chỉ tiêu dung trọng và ñộ xốp. Thông thường các loại
ñất tơi xốp có dung lượng từ 0,9-1,0 g/cm
3
,

còn những loại ñất nặng, chặt ít tơi
xốp có dung lượng từ 1,0-1,3 g/cm
3
. Đất bazan có những ñặc tính vật lý quý như
ñộ xốp cao, dung trọng thấp, tầng ñất mặt dày, thấm nước và thoát nước tốt.
Cà phê sinh trưởng tốt, ñạt năng suất và chất lượng cao trên ñất ñỏ bazan
có tầng ñất sâu trên 70cm. Cà phê chè có thể trồng trên ñất có cấp ñộ dốc khác
nhau, nhưng cần chú ý ñến các biện pháp chống xói mòn, nếu không lượng ñất
mất ñi hằng năm do xói mòn bề mặt là rất lớn. Cây cà phê ñòi hỏi ñất tốt nhất có
ñộ pH từ 4,5 ñến 5,0 nhưng ở những loại ñất ít chua hoặc gần trung tính, cây vẫn
phát triển tốt cho năng suất cao. Đất trồng lý tưởng nhất có ñộ tơi xốp khoảng
60% dung trọng khoảng 90g/cm

. Như vậy nước ta kéo
dài từ Bắc xuống Nam gần 15
o
vĩ ñộ. Đồi núi chiếm phần lớn lãnh thổ với một
mạng sông suối khá dày. Toàn bộ lãnh thổ nằm trong vành ñai nhiệt ñới ở phía
Bắc ñường xích ñạo, ñiểm cao nhất ở phía Bắc là ở vào 23
o
23

giáp với Bắc chí
tuyến, như thế ñiều kiện nhận xét ñầu tiên là nước ta nằm trong vùng khí hậu
thích hợp cho việc phân bố cây cà phê.
Nhìn vào ñặc ñiểm khí hậu của cả nước và phân chia 2 miền khí hậu Bắc,
Nam. Chúng ta hoàn toàn có căn cứ ñể phân bố cây cà phê Arabica ở phía Bắc
và loài cà phê Robusta ở phía Nam. Như thế với lợi thế về vị trí ñịa lý và với ñặc
ñiểm của cà phê ba loài (C. Arabica, C.canephora, C. excelsa và liberica) chủ
yếu là 2 loài C.arabica và C.canaphora có giá trị kinh tế cao, có yêu cầu sinh
thái khác nhau nên cây cà phê có thể phát triển ở hai miền Nam và Bắc.
8
Loại cà phê Arabica có ñiều kiện sinh thái phù hợp với các ñiều kiện ở
phía Bắc. Tuy nhiên do ñiều kiện cụ thể ở mỗi vùng có khác nhau nên cũng cần
có những thay ñổi tương ứng về kỹ thuật nông nghiệp và cả về giống cây trồng.
Cũng như vậy nói phía Nam ñèo Hải Vân là miền ñịa lý khí hậu thích hợp cho
việc trồng cà phê Robusta nhưng có những vùng có thể trồng cà phê Arabica.
1.1.4. Kỹ thuật canh tác cà phê
1.1.4.1. Chuẩn bị ñất
Cà phê là cây lâu năm có bộ rễ khỏe, háo khí, có yêu cầu rất cao về ôxy.
Trong môi trường thông thoáng, ñầy ñủ dinh dưỡng tốt làm cây cà phê sinh
trưởng, bộ rể phát triển khỏe, hút nước và dinh dưỡng tốt làm cây cà phê sinh
trưởng, phát triển mạnh, cho năng suất cao. Cà phê trồng trên ñất tốt không

cho sự ra hoa ñậu quả của cây cà phê (Malavolta, 1991; Wrigley, 1998) [26][30].
Ngoài các yếu tố ña lượng cây cà phê còn cần các chất trung lượng là lưu
huỳnh, canxi, ma giê, và các chất vi lượng như bo, kễm, ñồng,… Đối với vườn
cà phê ñược thâm canh cho năng suất cao cần ñặc biệt chú ý tới các yếu tố trung
vi lượng vì các loại phân khoáng thường thiếu các loại phân này. Hiện tượng
thiếu kẽm thường phổ biến ở nhiều nước trồng cà phê trên thế giới. Ở Tây
Nguyên hiện tượng thiếu kễm khá phổ biến trên cả vườn cà phê vối và cà phê chè.
1.1.4.4. Kỹ thuật tỉa cành tạo tán
Tạo hình cho cà phê là một biện pháp kỹ thuật rất quan trọng thông qua
việc cắt tỉa ñể tạo ra một bộ tán có số lượng thân và cành phân bố ñều trong
không gian phù hợp, thông thoáng, tiếp nhận ñược nhiều ánh sáng mặt trời ñể
cho cây quang hợp tốt tạo ra năng suất cao và ổn ñịnh.
Trong khi tỉa cành tạo hình hạn chế cắt bỏ cành cấp 1 (trừ khi cành cấp 1
bị sâu bệnh); chú ý cắt bỏ những cành bị sâu ñỏ ñục, bị bệnh nấm hồng hay bị
khô cành. Cắt bỏ hợp lý các cành vô hiệu sao cho tạo ñược sự thông thoáng hợp
lý của tán lá nhưng vẫn che chắn ñược thân cây cà phê.
Độ cao hãm ngọn thường từ 1,4 ñến 1,6m kể từ gốc cây ñến vị trí hãm
ngọn. Riêng ñối với cà phê Catimor ñộ cao hãm ngọn khoảng 1,8m hoặc không
hãm ngọn
Sau mùa thu hoạch cần cắt bỏ những cành khô, những phần cành sinh
trưởng yếu ớt, những cành bị sâu bệnh ñể những cành còn lại phát sinh những
cành mới sẽ cho quả trong mùa sau.
1.1.4.5. Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh
10
Những năm gần ñây, dịch ve sầu hại cây cà phê ñang có xu hướng lan rộng
trên khắp ñịa bàn Đăk Lăk. Trên những diện tích cà phê bị ve sầu phá hoại, vườn
cây nhanh chóng xuống cấp, năng suất, chất lượng sản phẩm giảm ñáng kể.
Sử thuốc trừ sâu sinh học có nguồn gốc từ nấm Metarhizium và các loại
thuốc chống lột xác như Butyl 10WP, Aplau…ñể phòng trừ ấu trùng ve sầu dưới ñất.
Một ñối tượng nữa có thể gây hại thân cành cà phê: ñó là mọt ñục cành.

cần tưới là 500 ñến 600 lít /gốc/lần tưới, chu kỳ tưới tùy vào khu vực và mức ñộ
khô héo của cây, thông thường khoảng 25 ñến 30 ngày một lần tưới.
1.1.4.7 Thu hoạch , chế biến bảo quản
+ Thời vụ thu hoạch: Thời vụ thu hoạch của các loại cà phê khác nhau tùy
thuộc vào các yếu tố: vùng sinh thái, ñiều kiện khí hậu.
+ Kỹ thuật hái: hiện nay trên thế giới cũng như trong nước ta thu hoạch cà
phê vẫn chỉ hái bằng tay là chính. Tuy nhiên hiện có nhiều nước ñã và ñang
nghiên cứu sản xuất các loại máy hái cà phê ñể giải quyết tình trạng thiếu nhân
công trầm trọng ở một số nước trồng cà phê trên thế giới, các máy này dựa theo
nguyên lý rung cành, ñược áp dụng có kết quả ñối với một số cây ăn quả. Ở
Brazil ñã chế tạo ñược một loại máy hái cà phê có công suất bằng 100 người hái
và mới ñây Australia cũng chế tạo thành công máy hái cà phê.
+ Chế biến: Hiện nay trên thế giới có hai phương pháp chế biến cà phê, ñó
là chế biến ướt (cà phê rửa ñược gọi là cà phê “dịu” (mild) và chế biến khô (cà
phê không rửa “Hard coffee).
+ Bảo quản
- Nếu cất giữ tốt sẽ tránh ñược sự suy giảm về chất lượng cà phê. Có thể
chứa hạt cà phê khô trong bao tải ñặt cao so vơi nền nhà ñể tạo sự thông thoáng.
1.1.5. Tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Cây cà phê lần ñầu tiên ñược ñưa vào Việt Nam từ năm 1857 và ñược
nhập vào ñể trồng ở Việt Nam ñể trồng từ năm 1888, giai ñoạn ñầu ñược trồng
thử nghiệm tại một số nhà thờ ở Ninh Bình, Quảng Trị, và mãi tới thế kỷ XV
mới ñược trồng ở các ñồn ñiền của người Pháp thuộc Phủ Qùy (Nghệ An) và
12
nhiều nơi khác ở Tây Nguyên. Đến năm 1920 trở ñi cây cà phê thực sự mới có
diện tích trồng ñáng kể ñặc biệt là ở Buôn Ma Thuột.
Sau năm 1975 cây cà phê ñược phát triển mạnh tại các nông trường quốc
doanh thông qua chương trình hợp tác liên chính phủ với các nước Liên Xô cũ,
Cộng Hòa dân chủ Đức, Bungary, Tiệp Khắc và Ba Lan, ñến năm 1990 ñã có
119300 ha. Sau năm 1991 phong trào trồng cây cà phê ở Việt Nam phát triển

Sản lượng (tấn)
Sản lượng xuất
khẩu (tấn)
1996 254.200 316.900 336.242
1997 340.300 420.500 395.418
1998 370.600 427.400 404.206
1999 477.700 553.200 653.678
2000 561.900 802.500 874.678
2001 565.300 840.600 713.735
2002 522.200 699.500 640.020
2003 510.200 793.700 889.705
2004 496.800 836.000 693.780
2005 497.400 752.100 803.467
2006 497.000 985.300 900.000
2007 506.400 961.200 954.000
2008 525.100 996.300 980.000
2009 531.000 1.180.530 1.080.000
2010 536.000 1.170.000 1.050.000
Theo các báo cáo của Hiệp hội Cà phê-Ca cao Việt Nam [35].
Một vấn ñề ñược nhiều người quan tâm trong những năm gần ñây nhất ñó
là thị trường cà phê thế giới ñang chịu ảnh hưởng chủ yếu từ sản lượng cà phê
của một số nước sản xuất lớn nhu Brazil, Việt Nam, Comlombia, Indonesia.
Trong ñó Brazil và Việt Nam là 2 nước có sản lượng cà phê lớn nhất thế giới do
ñó nếu sản lượng của Brazil giảm thì giá xuất khẩu của Việt Nam tăng và ngược lại.

Trích đoạn Thử nghiệm tính ñối kháng của một số chủng nấm có tính ñối kháng cao trong ñiều kiện nhà lướ Phân lập và thu thập các chủng VSV có trong mẫu ñất, rễ nghiên cứu Mật ñộ tuyến trùng Pratylenchus coffeae phân lập ñược trên vườn trồng cà phê vối bị bệnh Nhân nuôi tuyến trùng Pratylenchus coffeae trong phòng thí nghiệm Sàng lọc khả năng kýsinh tuyến trùng của các chủng nấm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status