BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHAO KEONAM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIẾN ðỔI BỆNH LÝ CỦA BỆNH
CARE (CANINE DISTEMPER) TRÊN CHÓ VÀ ỨNG DỤNG
PHƯƠNG PHÁP MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG (IMMUNO
FLUORESCENT) ðỂ CHẨN ðOÁN BỆNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ LAN
TS. NGUYỄN BÁ TIẾP
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Cho ñến nay tôi ñã hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Nhân dịp này tôi
xin ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới Bộ Giáo dục ðào tạo
CHDCND Lào ñã tạo cơ hội cho tôi ñược ñào tạo thạc sỹ chuyên ngành thú y
tại trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Ở Việt Nam, trước tiên tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới toàn thể thầy cô giáo trong khoa Thú y, ñặc biệt là TS. Nguyễn Thị Lan và
TS. Nguyễn Bá Tiếp người ñã hướng dẫn khoa học và tận tình giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong Bộ môn Bệnh lý, Bộ môn
Giải phẩm Tổ chức, Khoa Thú y, Viện ðào tạo Sau ñại học, các cán bộ và
chuyên gia thuộc Phòng thí nghiệm trung tâm khoa Thú y, trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội, các phòng Khám ở ñịa bàn Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến gia ñình và bạn
bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thiện
luận văn.
Hà Nội, tháng 09 năm 2012
Tác giả luận văn
Khao KEONAM
Căn bệnh học 4
2.2.1
Phân loại virus gây bệnh Care 4
2.2.2 Hình thái của virus Care 5
2.2.3 Cấu trúc của virus Care 6
2.2.4 Sức ñề kháng của virus Care 7
2.2.5
Cơ chế sinh bệnh 8
2.3. Dịch tễ học 10
2.3.1 Loài vật mắc bệnh 10
2.3.2 Lứa tuổi mắc bệnh 10
2.3.3
Mùa vụ nhiễm bệnh 11
2.4. Truyền nhiễm học 11
2.4.1
Dựa vào triệu chứng lâm sàng 17
2.6.3
Chẩn ñoán trong phòng thí nghiệm 17
2.7. Phòng và ñiều trị bệnh 21
2.7.1
Phòng bệnh 21
2.7.2 ðiều trị 23
PHẦN III: ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG,
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1. ðối tượng nghiên cứu 24
3.2. ðịa ñiểm nghiên cứu 24
3.3. Thời gian nghiên cứu 25
3.4. Nội dung nghiên cứu 25
3.5. Nguyên liệu nghiên cứu 25
3.5.1 Mẫu bệnh phẩm dùng cho nghiên cứu ñược thu thập từ các cơ quan 25
4.3. Biến ñổi bệnh tích vi thể của chó mắc bệnh Care 42
4.4. Kết quả ứng dụng phương pháp miễn dịch huỳnh quang ñể
chẩn ñoán 46
4.5. Nghiên cứu sự phân bố của virus Care ở các cơ quan của chó mắc
bệnh Care bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang 50
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 59
5.1. Kết luận 59
5.2. Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viDANH MỤC BẢNG
Số bảng Tên bảng
Trang
viiDANH MỤC BIỂU ðỒ HÌNH
Số hình Tên hình
Trang
Hình 1. Hình thái của virus ñược chụp dưới kính hiển vi 6
Hình 2. Kít chẩn ñoán nhanh bệnh Care 20
Hình 3. Khi chó mắc bệnh Care kít lên hai vạch 20
Hình 4. Quy trình làm tiêu bản vi thể 32
Hình 5. Kháng kháng thể có gắn chất phát huỳnh quang 33
Hình 6. Kính hiển vi huỳnh quang 33
Hình 7. Có nhiều dử mắt, có nước mũi 38
Hình 8. Chó nghi mắc bệnh Care có biểu hiện mệt mỏi, ủ rủ 38
Hình 9. Chó nghi mắc bệnh Care có phân dính ở hậu môn 38
Hình 10. Chó nghi mắc bệnh Care biểu hiện thần kinh 38
Hình 11. Chó nghi mắc bệnh Care có các nốt sài ở vùng da mỏng 38
Hình 12. Chó nghi mắc bệnh Care có gan bàn chân sưng, cứng 38
Hình 25. Thâm nhiễm tế bào viêm ở phổi của chó nghi mắc bệnh
Care (HE x10) 45
Hình 26. Ruột chó nghi mắc bệnh Care xuất huyết và thoái hóa tế
bào ruột (HE x40) 45
Hình 27. Gan của chó nghi mắc bệnh Care xuất huyết, thâm nhiễm tế
bào viêm (HE x 40) 45
Hình 28. Hạch lympho của chó nghi mắc bệnh Care xuất huyết lan
tràn (HE x 10) 45
Hình 29. CDV tập trung nhiều ở vách phế quản của chó mắc
CDV (IF x 10) 49
Hình 30. Hình ảnh phế quản phổi của chó âm tính với phản ứng IF
10X (không chứa virus Care) 49
Hình 31. CDV phân bố nhiều trên tế bào vách phế nang (IF x
40) ở chó mắc bệnh Care 49
Hình 32. CDV phân bố ở vách phế nang (vị trí có màu xanh lá mạ)
(IF x 10) của chó mắc bệnh Care 49
Hình 33. CDV phân bố ở vách phế nang của chó mắc bệnh Care (IF x
20) 50
Hình 34. CDV phân bố ít ở hạch lympho của chó mắc bệnh Care (IF x 10) 50
15 PDV Phocin Distemper virus
16 CPE Cyto pathogenic Effect
17
cDNA
Complementary Deoxyribonucleic Acids
18 RT-PCR Reverse Transcription Polymesase Chain Reaction
19 TCID 50 50% Tissue Culture Infective Dose
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1
PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Bên cạnh sự phát triển chung của ngành chăn nuôi ñộng vật nông
nghiệp, chăn nuôi chó cũng trở thành một nghề với sự gia tăng ngày càng
nhiều số lượng chó ñược nuôi trong các hộ gia ñình. Con người nuôi chó với
nhiều mục ñích sử dụng khác nhau như: nuôi ñể giữ nhà, làm bạn trong nhà,
làm cảnh, ñi săn, chăn cừu, phục vụ cho an ninh quốc phòng…
Chính vì các lợi ích mang lại từ việc nuôi chó nên ñã có rất nhiều người
yêu thích và quan tâm ñến chó nên số lượng chó tăng lên một cách ñáng kể.
Thêm vào ñó việc mở rộng giao lưu với các nước trên thế giới và việc kinh
doanh thú cảnh ngày càng phát triển nên có nhiều giống chó quý ñã ñược
nhập vào Việt Nam ñể nhân giống và kinh doanh. Song song với sự phát triển
nhu cầu nuôi chó tăng cả về số lượng và chủng loại dẫn ñến nhiều khó khăn
làm ảnh hưởng ñến hiệu quả việc chăm sóc nuôi dưỡng, ñó là tình hình bệnh
tật trên ñàn chó ngày một phức tạp.
Vì vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu
một số biến ñổi bệnh lý của bệnh Care (Canine Distemper) trên chó và
ứng dụng phương pháp miễn dịch huỳnh quang (Immuno fluorescent)
ñể chẩn ñoán bệnh”.
1.2. Mục ñích của ñề tài
Nhằm hiểu ñược các triệu chứng lâm sàng, biến ñổi bệnh lý ñại thể, vi
thể các cơ quan, tổ chức của chó mắc bệnh Care. ðồng thời chẩn ñoán chính
xác ñược bệnh Care bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang, giúp cho việc
phòng và trị bệnh kịp thời.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Lịch sử của bệnh Care
Bệnh Care hay bệnh sài sốt ở chó là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy
hiểm thường xảy ra ở chó non, lây lan nhanh và tỷ lệ chết rất cao. ðây là một
căn bệnh nguy hiểm nhất trên chó trong nửa ñầu thế kỷ XIX. Tỷ lệ mắc bệnh
lớn nhất ở chó con 3 - 6 tháng tuổi, khi miễn dịch chủ ñộng từ mẹ truyền sang
ñã giảm thì tỷ lệ mắc bệnh từ 25% tới trên 30% và tỷ lệ chết ở chó mắc bệnh
thường cao từ 50% - 90% (Ron Hines, 2006). Chó mắc bệnh này thấy tổn
thương lớn ở hệ tiêu hoá ñặc biệt ở dạ dày và ruột, hệ thần kinh trung ương và
hệ hô hấp (Vương ðức Chất và cs, 2004).
Bệnh Care ñược báo cáo lần ñầu tiên ở châu Âu vào năm 1760 (Appel và
Gillespie,1972a). Các triệu chứng lâm sàng và tiến triển của bệnh ñã ñược mô
tả từ năm 1809 bởi EdwardJenner (Appel và Gillespie, 1972b; Shell, 1990).
Ở Việt Nam, bệnh ñược phát hiện từ năm 1920. Cho ñến nay, bệnh xảy
ra ở hầu hết các tỉnh và gây thiệt hại lớn do tỷ lệ tử vong của bệnh rất cao (Lê
Thị Tài, 2006). Nguyễn Thị Lan và cs ñã nghiên cứu thành công ñặc tính sinh
trưởng cụ thể của một số chủng CDV trên dòng tế bào Vero có gắn receptor
tương ứng với virus Care (Vero-DogSLAMtag hay Vero-DST). Qua ñó tác giả
cũng chỉ ra tế bào Vero-DST là dòng tế bào thích hợp có thể sử dụng ñể phân lập
và xác ñịnh hiệu giá virus (Lan và cs, 2005).
2.2. Căn bệnh học
2.2.1 Phân loại virus gây bệnh Care
Canine Distemper Virus (CDV) là một thành viên của giống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Morbillivirus, thuộc họ Paramixoviridae. Các thành viên khác của giống
Morbillivirus như virus gây bệnh sởi trên người (MV), virus dịch tả trâu bò
(RPV), virus gây bệnh trên ñộng vật nhai lại nhỏ (PPRV), virus gây bệnh trên
ñộng vật có vú dưới nước (cá heo, hải cẩu) (Griffin, 2001; Murphy, 1999).
Virus Care cũng gây bệnh trên ñộng vật hoang dã ăn thịt và hổ (Appel và cs,
1994; Frolich và cs, 2000; Martella và cs, 2002).
Morbillivirus là một virus tương ñối lớn (ñường kính 150 – 250nm) với
cấu trúc xoắn ốc, chúng có một lớp vỏ lipoprotein (Kennedy và cs, 1989).
Mặc dù có những sự khác biệt nhỏ về kháng nguyên giữa các chủng
CDV khác nhau nhưng nó thường ñược chấp nhận là chỉ có một serotype.
Tuy nhiên, có sự khác biệt ñáng kể trong khả năng gây bệnh của các chủng
virus phân lập và các type ở các khu vực ñịa lý khác nhau ñã ñược nói tới.
Các type của CDV bao gồm: Asia 1 (Nhật Bản, Trung Quốc), Asia 2 (chỉ có ở
Nhật Bản), Bắc Cực, ñộng vật hoang dã châu Âu, USA 1 và 2, CDV cổ ñiển
gen P (Lamb và Kolakofsky, 2001). Chức năng của protein C chưa ñược xác
ñịnh rõ ràng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
N: Nucleocapsid, khối lượng phân tử 58 kDa bao quanh và bảo vệ cho
hệ gen của virus, nhạy cảm với những chất phân giải protein.
P: Phosphoprotein, khối lượng phân tử 54,9 - 66 kDa, nhạy cảm với
những yếu tố phân giải protein, ñóng vai trò quan trọng trong sự sao chép của
RNA (Sidhu và cs, 1993).
M: Matrix, khối lượng phân tử 34 - 39 kDa, ñóng vai trò quan trọng trong
sự trưởng thành của virus và nối nucleocapsid với những protein vỏ bọc.
F: Fusion là glycoprotein trên bề mặt của vỏ bọc, khối lượng phân tử
59 – 62 kDa, ñóng vai trò trong sự kết hợp virus với thụ thể màng tế bào, dẫn
ñến kết hợp nhiều tế bào cảm nhiễm (hợp bào).
H: Protein ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin) hay yếu tố kết dính, là
glycoprotein thứ hai của vỏ bọc, khối lượng phân tử 76 – 80 kDa, ñóng vai trò
gắn virus vào tế bào ñích. Ở virus Care, protein này không hấp phụ hồng cầu
cũng không ngưng kết hồng cầu.
L: Large protein có khối lượng phân tử lớn 180 - 200 kDa, do có kích
thước lớn, nó sẽ thể hiện phần lớn các hoạt ñộng của RNA polymerase
(Diallo, 1990).
2.2.4 Sức ñề kháng của virus Care
Virus Care là một virus không ổn ñịnh và nhạy cảm với nhiệt ñộ, tia
UV, dung môi hòa tan lipid, chất tẩy rửa và chất ôxy hóa (Grone và cs, 1998)
mặc dù nó có vỏ bọc protein chống lại sự vô hoạt của các tác nhân bên ngoài.
Năm 1954, Celiker và Gillespie ñã dùng virus sài sốt chó thích nghi trên
Vỏ bọc của virus rất mẫn cảm với ete, clorofor, fomalin loãng (<0.5%),
phenol (75%), dung dịch amoni. Do vậy, khi dùng những chất này ñể tiêu ñộc
chuồng và bệnh viện mang lại hiệu quả cao (Greene và Appel, 1987).
2.2.5 Cơ chế sinh bệnh
Virus gây bệnh Care là virus gây nhiễm hướng mô lympho, niêm mạc
và mô thần kinh. ðầu tiên, virus nhân lên ở mô lympho của hệ hô hấp. Sau ñó
virus nhiễm vào các dịch bạch huyết rồi vào máu gây bại huyết. Virus tác
ñộng ñến nội mạc mạch máu và gây sốt, sốt kéo dài từ 1 - 2 ngày. Virus theo
máu vào hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu và hệ thống thần kinh trung ương
cũng như dây thần kinh thị giác. Do sự suy yếu của hệ bạch huyết, hệ thống
phòng vệ quan trọng của cơ thể ñã làm suy giảm miễn dịch và tạo ñiều kiện
cho các vi khuẩn như: Staphylococcus, Bronchisepticum, Salmonella, gây
bệnh. Ít ngày sau, cơn sốt thứ 2 xuất hiện, biểu hiện trầm trọng hơn do các
nhiễm trùng nặng trong phủ tạng.
Theo Carter và cs, 1992. Trong quá trình phơi nhiễm tự nhiên, CDV lây
lan qua ñường khí dung vào biểu mô ñường hô hấp trên. Trong 24 giờ nó sẽ
nhân lên trong ñại thực bào và lan rộng ra nhờ hệ lympho cục bộ ñến hạch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
amidal và các hạch lympho phế quản. 2 - 4 ngày sau nhiễm số lượng virus
tăng ở hạch amidal và hạch sau hầu, hạch lympho khí quản. Nhưng chỉ có
một số ít tế bào ñơn nhân bị nhiễm CDV. Sau 4 - 6 ngày virus nhân lên trong
tế bào lympho ở lách, biểu mô dạ dày và ruột non, màng treo ruột và trong tế
bào Kuffer ở gan. Sự lây lan của virus trong các hệ lympho là nguyên nhân
gây pha sốt ñầu tiên và virus ñã phá huỷ các tế bào lympho (lympho B,
lympho T) dẫn tới chứng giảm bạch cầu.
tuần hoàn do kháng nguyên H-glyco tạo nên. Nhiễm kế phát vi khuẩn gây các
biểu hiện khác nhau ở thần kinh trung ương và gây nên các biến chứng khác ở
ñường hô hấp, tiêu hoá.
2.3. Dịch tễ học
2.3.1 Loài vật mắc bệnh
Trong tự nhiên tất cả các giống chó ñều cảm thụ với virus Care, nhưng
chó ngoại mẫn cảm hơn chó nội (Trần Thanh Phong, 1996). Virus Care cũng
gây bệnh trên ñộng vật hoang dã ăn thịt (Appel và cs, 1994; Frolich và cs,
2000; Martella và cs, 2002). Năm 1987, người ta tìm thấy bệnh do virus Care
trên hải cẩu (Phocasibirica) ở hồ Baikal Sibero những chủng này lần lượt
ñược ñặt tên PDV1 và PDV2 (Phocin Distemper virus). Năm 2006, người ta
thấy bệnh Care trên khỉ nâu châu Âu trong trại Quảng ðông Trung Quốc. Qua
phân tích trình tự axit amin của virus tại thực ñịa cho thấy ñây là chủng virus
cường ñộc (Wei Qiu và cs, 2011)
Trong phòng thí nghiệm, có thể gây bệnh cho chó con và chồn. Ngoài
ra, có thể dùng chuột lang, thỏ, chuột nhắt trắng, khỉ ñể gây nhiễm.
2.3.2 Lứa tuổi mắc bệnh
Trong tự nhiên hầu hết xảy ra ở chó từ 2 ñến 12 tháng tuổi, nhiều nhất
là chó từ 3 ñến 6 tháng tuổi. Việc gây bệnh thử nghiệm trên chó 6 tháng tuổi
dễ hơn chó 3 tuần tuổi do chó 3 tuần tuổi có miễn dịch thụ ñộng thu nhận
ñược từ mẹ (Hồ ðình Chúc và cs, 1993; Simpson và cs, 1994). Người ta
cũng ñã ghi nhận virus Care gây viêm não trên chó lớn tuổi theo nghiên cứu
của Merchant và cs trong giai ñoạn 1961 – 1969.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
2.3.3 Mùa vụ nhiễm bệnh
12
2.4.3 Tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết
Thời kỳ ủ bệnh Care thường là 3 - 6 ngày (dài nhất là 17 - 21 ngày) và
có thể kéo dài khoảng trên dưới 1 tháng. Chó phát bệnh thường chết với tỷ lệ
chết 50 - 80%, thậm chí lên ñến 100% nếu không ñiều trị kịp thời (Hồ ðình
Chúc, 1993). Khi chó mắc các bệnh kế phát như parvovirus, viêm gan truyền
nhiễm làm cho tỷ lệ chết càng cao (Vương ðức Chất và Lê Thị Tài, 2004; Tô
Du và Xuân Giao, 2006).
2.5. Triệu chứng bệnh tích
2.5.1 Triệu chứng lâm sàng
Theo Greene và Appel (1987), biểu hiện của bệnh thường rất ña dạng
phụ thuộc vào tuổi chó mắc bệnh, giống chó, tình trạng sức khoẻ, chế ñộ
chăm sóc nuôi dưỡng và ñộc lực của mầm bệnh.
Quan sát trên lâm sàng thấy sốt thường xảy ra từ 3 ñến 6 ngày sau khi
nhiễm virus Care. Thời kỳ nung bệnh cho tới khi bắt ñầu xảy ra các triệu
chứng lâm sàng của bệnh Care cấp tính thường từ 14 ñến 18 ngày. Sau khi
nhiễm bệnh một cơn sốt ngắn xảy ra từ ngày thứ 4 tới ngày thứ 7 nhưng
không có triệu chứng rõ rệt của bệnh Care. Nhiệt ñộ trở lại bình thường sau
ñó từ ngày 7 ñến ngày 14, sau ñó thân nhiệt lại tăng cao kèm theo viêm kết
mạc và viêm mũi. Tiếp theo ho, ỉa chảy, nôn mửa, biếng ăn, mất nước và
giảm cân với sự suy nhược thường quan sát thấy ở chó mắc bệnh Care cấp
tính. Dịch mũi và mắt chảy ra có mủ nhày. Viêm phổi thường do bội nhiễm vi
khuẩn. Da bị phát ban có thể viêm mủ ở vùng da bụng. Triệu chứng viêm não
cấp tính có thể phát triển với những biểu hiện khác nhau: sự co thắt cơ vân
theo nhịp (Myolonus), cơ vân bị vặn không theo ý muốn, thể hiện như dạng
nhai kẹo cao su, vận ñộng không ñiều hòa và không phối hợp với nhau. Phản
ứng sợ hãi và mù là những triệu chứng thường thấy trong bệnh Care cấp tính.
Khi xuất hiện triệu chứng thần kinh thời gian ngắn sau thì chết (Summers và
cs, 1978).
Ngoài ra, chó bệnh thường xuyên có viêm mắt, chảy nước mắt. Lúc ñầu
nước mắt trong, sau ñặc dần như mủ, chó bị loét, ñục giác mạc.
- Triệu chứng trên da:
ðặc trưng là sự xuất hiện các nốt sài ở bụng, bẹn, ngực, phía trong ñùi.
ðầu tiên, ở các vị trí da trên nổi những nốt chấm ñỏ, những chấm ñỏ ñó biến
thành những nốt sài to bằng hạt ñỗ xanh, hạt gạo, lúc ñầu ñỏ sau bội nhiễm vi
khuẩn nên mềm ra, có mủ, khi vỡ làm lông bết lại, hôi hám. Các nốt sài có thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
vỡ ra hoặc không vỡ ra rồi hình thành vảy, bong ñi, ñể lại một vết thương
nhanh chóng lành và không hình thành sẹo.
Sau khi bị bệnh 10 - 15 ngày, ở 80 - 90% số con bị bệnh, da ở gan bàn
chân tăng sinh dày lên, có khi bị nứt ra làm chó ñi khập khiễng.
- Triệu chứng thần kinh:
Quá trình tiến triển, con vật có thể thể hiện các triệu chứng thần kinh
như ủ rủ, buồn rầu hoặc hung dữ sau ñó là các cơn co giật ñều ñặn ở bắp thịt,
mũi, tai, chân hoặc toàn thân cuối cùng là liệt. Con vật loạng choạng, ñứng lên,
ngã xuống, ñâm sầm vào tường, sùi bọt mép. Cuối cùng chó nằm bệt, loạn nhịp
tim, thân nhiệt hạ và chết. Tỷ lệ chết có thể tới 60%, bệnh kéo dài 2- 5 tuần.
Những con lành bệnh thường có di chứng gầy còm, ñi xiêu vẹo, mù và ñiếc…
2.5.2 Bệnh tích
Theo Appel và Summer (1995), bệnh tích ñại thể có thể gặp bao gồm
sừng hoá ở mõm và gan bàn chân. Tuỳ theo mức ñộ kế phát các vi khuẩn có
thể thấy viêm phế quản phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da,
Bệnh tích ñường tiêu hóa: viêm cata ruột, loét ruột, hạch ruột sưng, gan
thoái hóa mỡ.
biến ñổi có thể tìm thấy trên cuống tiểu não sau, từ sừng lưng của tủy sống
ñến buồng não IV. Tổn thương cũng thấy ở não giữa và thuỳ thái dương của
ñại não. Các vùng trên bề mặt như bó thị giác, gấp nếp vỏ não, cách nhánh
thần kinh bề mặt não, cũng bị ảnh hưởng.
Ở một số chó, chủ yếu gây ảnh hưởng ở ñại não và ñồi thị. Trường hợp
nặng có thể làm huỷ myelin tạo các không bào xốp ở chất trắng, viêm phản
ứng tế bào thần kinh ñệm. Thể vùi trong bào tương và trong nhân chủ yếu tìm
thấy ở tế bào sao và tế bào thần kinh.
Chó ñược miễn dịch sẽ phát triển thành viêm não và giảm bạch cầu.
Những tổn thương này thường kết hợp với các triệu chứng mất thăng bằng và
rối loạn tiền ñình. Tổn thương này ñược ñặc trưng bởi sự lan rộng của những
ñám cặn lympho bào xung quanh vùng myelin bị hủy và thần kinh bị thoái hoá.
Chúng có thể lan rộng và trầm trọng hơn ở trường hợp viêm não cấp tính.