BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VŨ MINH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIẾN ĐỔI GEN ĐẶC
TRƯNG VÀ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ TẤN CÔNG Ở
BỆNH NHÂN LƠ XÊ MI CẤP DÒNG TUỶ
CHUYÊN NGÀNH: HUYẾT HỌC
MÃ SỐ: 62.72.25.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
- Thư viện Thông tin Y học Trung ương
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN
1.Vũ Minh Phương, Phạm Quang Vinh, Bạch Khánh Hòa, Lê
Thị Hồng Nhung, Trần Thị Mỹ Dung, Nguyễn Minh Phương
(2008). Nghiên cứu biến đổi gen PML/RARα trên 21 bệnh nhân lơ xê
mi cấp thể M3. Tạp chí Nghiên cứu Y học, Vol 58, N
0
5- October,
12-18
2.Vũ Minh Phương, Phạm Quang Vinh, Bạch Khánh Hòa, Lê
Thị Hồng Nhung, Trần Thị Mỹ Dung, Nguyễn Minh Phương
(2008). Nghiên cứu biến đổi gen AML1/ETO trên 76 bệnh nhân lơ
xê mi cấp dòng tuỷ. Tạp chí Nghiên cứu Y học, Vol 59, N
0
6-
December, 2008: 10-17
3.Vũ Minh Phương, Phạm Quang Vinh, Bạch Khánh Hòa, Lê
Thị Hồng Nhung (2008). Nghiên cứu biến đổi gen CBFβ/MYH11
trên bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ. Tạp chí Sinh lý học. Tập 12-
N
0
3/ 12/2008: 24-28
4.Vũ Minh Phương, Phạm Quang Vinh, Bạch Quốc Khánh, Bạch
Khánh Hòa (2008). Nghiên cứu điều trị lơ xê mi cấp dòng tuỷ có
biến đổi gen AML1/ETO. Tạp chí Nghiên cứu Y học, Vol 60, N
0
2. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, huyết học và kế
t quả
điều trị tấn công của lơ xê mi cấp dòng tuỷ có các biến đổi gen
PML/RARα, AML1/ETO và CBFβ/MYH11.
2
*Ý nghĩa thực tiễn của luận án:
1. Phân tích được 3 biến đổi gen đặc trưng nhất của lơ xê mi cấp
dòng tủy là PML/RARα, AML1/ETO và CBFβ/MYH11, thấy được
giá trị, độ nhậy cao của kỹ thuật PCR hơn hẳn kỹ thuật di truyền tế
bào.
2. Nghiên cứu được những đặc điểm lâm sàng, huyết học nổi bật
nhất, có ý nghĩa nhất của những bệnh nhân l
ơ xê mi cấp dòng tủy có
biến đổi gen, góp phần vào chẩn đoán nhanh chính xác.
3. Nghiên cứu được kết quả điều trị của các bệnh nhân lơ xê mi cấp
dòng tủy cho thấy các bệnh nhân có biến đổi gen có đáp ứng tốt với
điều trị, có tỷ lệ lui bệnh cao, có giá trị khẳng định ý nghĩa tiên lượng
bệnh
*Đóng góp mới của luận án:
1. Là công trình đầu tiên ở Việ
t nam nghiên cứu các biến đổi gen
PML/RARα, AML1/ETO và CBFβ/MYH11 này trên một số lượng
bệnh nhân tương đối lớn
2. Là công trình đầu tiên ở Việt nam nghiên cứu được các đặc điểm
lâm sàng, huyết học và đánh giá được kết quả điều trị tấn công ở các
bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy có biến đổi gen.
Bố cục của luận án: Luận án dài 127 trang. Ngoài phần đặt vấn đề,
thể 15), PLZF (trên nhiễm sắc thể 11), NPM (trên nhiễm sắc thể số
5), NuMA (trên nhiễm sắc thể số 11), 5B (trên nhiễm sắc thể số 11)
để tạo nên các gen lai bệnh lý. Những gen phối hợp này thường được
gọi chung là gen X. Các chuyển đoạn nhiễm sắc thể tạo ra các gen lai
X/RARα và s
ản phẩm các gen này có vai trò trong sinh lơ xê mi.
Chuyển đoạn thường gặp nhất trong lơ xê mi cấp thể M3 là
t(15;17) tạo nên phức hợp gen lai giữa PML (mã hoá yếu tố phiên
mã putative novel) nằm trên nhiễm sắc thể số 15 và RARα nằm trên
nhiễm sắc số 17. Vị trí đứt gẫy ở nhiễm sắc thể 17 là intron 2. Ngược
lại trên nhiễm sắc thể số 15 có 3 vị trí đứt gẫy là intron 6, exon 6 và
4
intron 3 tạo nên ba kiểu gen PML/RARα tương ứng là bcr1, bcr2 và
bcr3. Do sự khác nhau về kích cỡ sản phẩm, bcr1 và bcr2 được xếp
vào loại phiên mã dài (L type), bcr3 xếp vào loại phiên mã ngắn (S
type). S type thường gặp ở thể M3v (là một dạng biến thể của M3v).
Tuy nhiên cũng chưa thấy được sự khác biệt về lâm sàng và xét
nghiệm giữa 2 loại phiên mã này.
1.1.2. Biến đổi gen AML1/ETO trong t(8;21)(q22;q22)
Biến đổi gen AML1/ETO hay còn được gọi là
RUNX1/RUNX1T1 là kết quả của chuyển đo
ạn t(8;21)(q22;q22).
Chuyển đoạn t(8;21) được mô tả lần đầu tiên năm 1973. Năm 1991,
biến đổi gen AML1/ETO được phát hiện từ những tế bào dòng
Kasumi có nguồn gốc từ những bệnh nhân lơ xê mi cấp thể M2 tái
phát [36]. Chuyển đoạn t(8;21) tạo ra gen lai AML1/ETO. Gen
AML1 bình thường nằm trên nhiễm sắc thể 21 gồm có 9 exon kích
thước 150kb. Gen ETO bình thường nằm trên nhiễm sắc thể số 8,
gồm 13 exon kích thước 87kb. Gen lai AML1/ETO được phát hiện ở
SMMHC). Đảo đoạn inv(16) được phát hiện lần đầu tiên vào năm
1982, đến năm 1991, gen lai CBFβ/MYH11 được Yanagisaka K phát
hiện trên các tế bào dòng ME-1 có nguồn gố
c từ lơ xê mi cấp thể
M4eo.
Cấu trúc của gen CBFβ vẫn chưa được biết đầy đủ, sản phẩm
của gen là protein CBFβ là một yếu tố phiên mã nhị trùng cũng với
sản phẩm của gen AML1 là CBFα. Gen MYH11 được cấu tạo bằng
21 exon có kích thước 37 kb. Do quá trình đảo đoạn nhiễm sắc thể
16, vùng 5’của MYH11 bị mất. Vì vậy sau inv(16) chỉ có hoạt động
của phứ
c hợp gen lai CBFβ/MYH11. Gen lai này có sản phẩm là một
protein khảm. Sản phẩm này ngăn quá trình biệt hoá các tế bào thông
qua vai trò của CBFα2 trong bào tương. Phức hợp
CBFα2/CBFβ/MYH11 cũng có vai trò như một chất ức chế truyền
6
tin thông qua cơ chế đồng ức chế hoạt động của chromatin-
modifying histone deacetylase. Hoạt động của sản phẩm protein
khảm tuy thế cũng chưa đủ gây lơ xê mi mà cần có phối hợp thêm
một số các biến dị khác.
Có 10 thể khác nhau của CBFβ/MYH11 xếp loại từ A đến J
trong đó 85% là thể A, thể D và E chiếm 5%, còn lại là các thể khác.
Lơ xê mi cấp dòng tuỷ có biến đổi gen CBFβ/MYH11 có một
số
đặc điểm riêng. Biến đổi gen này thường gặp ở lơ xê mi cấp dòng
tuỷ thể M4 có bất thường về thành phần bạch cầu ưa acid (M4eo).
Những bạch cầu ưa acid bất thường này có inv(16)(p13q22) và cũng
có nguồn gốc từ dòng tế bào lơ xê mi. Trên phân tích nhiễm sắc thể,
dạng lơ xê mi cấp dòng tuỷ có biến đổi gen CBFβ/MYH11 cũng có
- Dị
ch tuỷ xương của bệnh nhân
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu:
- Nghiên cứu mô tả, tiến cứu có theo dõi dọc
2.3.2. Nội dung và biến số nghiên cứu:
- Nghiên cứu các biến đổi gen PML/RARα, AML1/ETO,
CBFβ/MYH11 ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ người lớn: tỷ lệ có
biến đổi gen, thể lơ xê mi có biến đổi gen, kiểu biến đổi của từng
gen, đối chiếu kết qu
ả biến đổi gen với phân tích nhiễm sắc thể.
- Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, huyết học của bệnh nhân lơ xê
mi cấp dòng tuỷ ở người lớn có và không có các biến đổi gen: đặc
điểm lâm sàng, các chỉ số tế bào máu ngoại vi và tuỷ xương, các chỉ
số đông máu.
- Nghiên cứu đáp ứng điều trị tấn công của bệnh nhân lơ xê mi cấp
dòng tuỷ có và không có các biến
đổi gen: diễn biến điều trị (số ngày
điều trị, thời gian có SLBC <1G/l, thời gian để SLBCTT >1G/l, các
8
biến chứng sau điều trị), kết quả điều trị (tỷ lệ LBHT, LBKHT, KLB
và tử vong).
2.3.3. Phân nhóm đối tượng nghiên cứu:
- Các đối tượng nghiên cứu được chia làm 5 nhóm dựa vào đặc điểm
của biến đổi gen. Mỗi nhóm đều được tiến hành nghiên cứu các nội
dung và biến số nghiên cứu như mục 2.3.2, đồng thời được so sánh
giữa các cặp với nhau về từng đặ
c điểm.
+ Nhóm 1: các bệnh nhân thể M3 có biến đổi gen PML/RARα
hồ sơ
2.3.5.5. Tiến hành xét nghiệm các biến đổi gen: PML/RARα,
AML1/ETO, CBFβ/MYH11
2.3.5.6. Điều trị tấn công:
2.3.5.7. Theo dõi, đánh giá điều trị:
2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU:
- Quản lý, phân tích, tính toán các số liệu trung bình, độ lệch, trung
vị, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, so sánh sự chênh lệch có ý nghĩa thống
kê giữa 2 biến (giá trị p) bằng chương trình SPSS 13.0
- So sánh các tỷ lệ nghiên cứu bằng công thức: t = (φ1-
φ2) X ((n1 x
n2)/(n1 + n2))
1/2
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN
CỨU:
- Số bệnh nhân nghiên cứu: 110 bệnh nhân
- Tuổi nhóm nghiên cứu : từ 16-70 tuổi
- Tỷ lệ giới của nhóm nghiên cứu : - tỷ lệ nam/nữ là 1,09
- Phân loại nhóm nghiên cứu theo FAB: số bệnh nhân thể M2
(21,8%), M3 (27,3%), M4 (20,9%) chiếm tỷ lệ cao, tiếp đến số bệnh
nhân thể M4eo (10%), M5, các thể M6 và M7 chiếm tỷ
lệ thấp nhất
10
3.2. PHÂN TÍCH CÁC BIẾN ĐỔI GEN PML/RARα,
AML1/ETO VÀ CBFβ/MYH11:
thể M4eo
- các kiểu của biến đổi gen CBFβ/MYH11: type A chiếm 57,1%,
type E chiếm 28,6%, type F chiếm 14,3%
- kết quả phân tích nhiễm sắc thể của các bệnh nhân có
CBFβ/MYH11: không có bệnh nhân nào thấy inv(16)
3.3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HUYẾT HỌC VÀ ĐÁP ỨNG
ĐIỀU TRỊ TẤN CÔNG CỦA BỆNH NHÂN LƠ XÊ MI CẤP
DÒNG TUỶ CÓ CÁC BIẾN ĐỔI GEN PML/RARα,
AML1/ETO VÀ CBFβ/MYH11
3.3.1. Đặc điểm lâm sàng, huyết học và đáp ứng điều trị tấn công
ở bệnh nhân lơ xê mi cấp thể M3 có biến đổi gen PML/RARα :
được trình bày ở các bảng 3.15, 3.19
Bảng 3.15: Đặc điểm lâm sàng của lơ xê mi cấp thể M3 có biến
đổi gen PML/RARα
Có PML/RARα
N=25
Không có PML/RARα
N=8
P
Triệu chứng
n tỷ lệ % n tỷ lệ %
Không thiếu máu 0 0% 0 0%
Thiếu máu nhẹ 6 24% 2 25% >0,05
Thiếu máu vừa 5 20% 4 50% >0,05
Thiếu máu nặng 14 56% 2 25% >0,05
Xuất huyết 23 92% 8 88,9% >0,05
Xuất huyết nặng,
rầm rộ
12 48% 1 12,5%
<0,05
-Kết quả điều trị tấn công: tỷ lệ LBHT ở nhóm có biến đổi gen là
84% cao hơn nhóm không có biến đổi gen là 75% (p>0,05)
3.3.2. Đặc điểm lâm sàng, huyết học và đáp ứng điều trị tấn công
ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ có biến đổi gen AML1/ETO:
được trình bày ở các b
ảng 3.23, 3.26 và 3.29
- Ghi chú: do đặc điểm và phác đồ điều trị thể M3 có sự khác biệt với
các thể lơ xê mi cấp dòng tuỷ khác, nên khi so sánh chúng tôi loại
thể M3
- Tuổi: Tuổi trung bình của nhóm có biến đổi gen AML1/ETO là
26,94 ±9,22 trẻ hơn nhóm không có biến đổi gen là: 38 ± 13,7
(p<0,01).
13
Bảng 3.23: Đặc điểm lâm sàng của lơ xê mi cấp có biến đổi gen
AML1/ETO
Có AML1/ETO
N=22
Không có biến đổi gen
N=48
P
Triệu chứng
n tỷ lệ % n tỷ lệ %
Không thiếu máu 1 4,5% 1 2,1% >0,05
P
Trung vị 82 79,5
Hb (g/l)
Dao động 50-134 35-129 >0,05
Trung vị 20 26,78
SLBC (G/l)
Dao động 1,2-161,9 3,4-194,5 >0,05
Trung vị 9,63 23,09 SLBL máu
(G/l)
Dao động 0,11-150,57 0,83-171,16 >0,05
Trung vị 33 32
SLTC (G/l)
Dao động 8-88 8-80 >0,05
Trung vị 173 188,76 SLTBTX
(G/l)
Dao động 16,5-611,52 44,74-811,68 <0,05
Trung vị 105,99 123,13 SLBL tuỷ
(G/l)
Dao động 27,2-576,06 36,6-665,78 <0,05
14
Nhận xét: + số lượng bạch cầu máu, blast máu, tế bào tuỷ xương,
blast tuỷ xương ở nhóm có biến đổi gen đều thấp hơn nhóm không
có biến đổi gen với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.29: Kết quả điều trị tấn công của lơ xê mi cấp có biến đổi
gen AML1/ETO
Có AML1/ETO
N=22
Không có biến đổi gen
N=48
CBFβ/MYH11
Có CBFβ/MYH11
N=7
Không có biến đổi gen
N=48
Triệu chứng
n tỷ lệ % n tỷ lệ %
P
Thiếu máu nhẹ 3 42,9% 6 12,5% >0,05
Thiếu máu vừa 2 28,6% 16 33,3% >0,05
Thiếu máu nặng 2 28,6% 25 52,1% >0,05
Xuất huyết 3 43% 20 41,7% >0,05
Sốt 3 42,9% 25 52% >0,05
Nhiễm trùng 1 14,3% 12 25% >0,05
Gan to 2 28,6% 8 16,7% >0,05
Lách to 2 28,6% 8 16,7% >0,05
Hạch to 4 57,1% 9 18,8% <0,05
Hạch to nhiều nơi 4 57,1% 7 14,6% <0,05
Phì đại lợi 3 42,9% 2 4,2% <0,05
Nhận xét: +tỷ lệ hạch to, hạch to nhiều nơi, phì đại lợi ở nhóm có
biến đổi gen đều cao hơn có ý nghĩa thống kê.
Bảng 3.32: Các chỉ số tế bào của lơ xê mi cấp có biến đổi gen
CBFβ/MYH11
Chỉ số
Có
CBFβ/MYH11
N=7
SLBL tuỷ (G/l)
Dao động 39,42-676,5 36,6-665,78
<0,05
16
Nhận xét: + số lượng tế bào tuỷ xương, số lượng blast ở tuỷ ở nhóm
có biến đổi gen CBFβ/MYH11 đều cao hơn nhóm không có biến đổi
gen với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.34: Kết quả đáp ứng điều trị tấn công của lơ xê mi cấp có
biến đổi gen CBFβ/MYH11
Có CBFβ/MYH11
N=7
Không có biến đổi gen
N=48
Đáp ứng
n % n %
P
LBHT 6 85,7% 20 41,7% <0,05
LBKHT 1 14,3% 5 10,4% >0,05
KLB 0 0% 16 33,3% <0,05
Tử vong 0 0% 7 14,6% >0,05
Nhận xét: + tỷ lệ lui bệnh hoàn toàn ở nhóm có biến đổi gen cao hơn
hẳn nhóm không có biến đổi gen với sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê (p<0,05).
.
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN
này cũng thay đổi ở các nghiên cứu khác nhau trên thế giới, nhưng
nhìn chung tỷ lệ bcr1 vẫn cao nhất và thấp nhất là bcr2. Sự khác
nhau này có thể do cỡ mẫu khác nhau. Ruiz- Arguelles GJ cho rằng
vấn đề chủng tộc cũng có liên quan đến một số gen gây bệ
nh như
biến đổi gen gây lơ xê mi cấp thể M3 và có lẽ tỷ lệ biến đổi gen
PML/RARα cũng như kiểu biến đổi cũng có sự khác nhau giữa các
chủng người.
Kết quả phân tích NST thấy chỉ có 56,25% số bệnh nhân có
biến đổi gen thấy t(15;17). Kết quả này cũng tương tự với nhiều tác
giả trên thế giới, cho thấy kỹ thuật PCR có độ nhậy và đặc hi
ệu cao
hơn kỹ thuật di truyền tế bào.
4.2.2. Phân tích biến đổi gen AML1/ETO:
Tỷ lệ có biến đổi gen AML1/ETO khá cao (20%). Theo Jim
Van Dongen tỷ lệ biến đổi gen AML1/ETO ở bệnh nhân lơ xê mi
18
cấp dòng tuỷ là 8-12%. Tuy nhiên theo nhiều nghiên cứu của các tác
giả khác, tỷ lệ này rất thay đổi và có thể lên tới khá cao theo từng
nghiên cứu khác nhau. Đề cập đến vấn đề chủng tộc liên quan đến
biến đổi gen AML1/ETO, Carmen Chillon đã đồng ý với quan niệm
của Johansson B, Tien HF và Mitelman F cho rằng tỷ lệ biến đổi gen
này cao hơn ở những người châu Á và thấp dần ở châu Âu và người
Mỹ da trắng.
Về tỷ l
ệ biến đổi gen AML1/ETO ở các thể bệnh theo FAB: Kết
quả cũng tương tự như với các tác giả Lee KW (2004), Silvia
Buonamici (2004), Soo Jin Yoo (2005), Lars Bullinger (2007): các
bệnh nhân có biến đổi gen AML1/ETO chỉ gặp ở thể M1, M2, M4 và
ng đối phù hợp với các tác giả trên thế
giới.
Có 27,3% bệnh nhân thể M4eo có biến đổi gen CBFβ/MYH11.
Theo Appelbaum, RD Brunning, Jim Van Dongen thì biến đổi gen
này chiếm khoảng 50% lơ xê mi cấp thể M4eo. Fumihico Monma
(2006) khi nghiên cứu trên 224 bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ với
nhóm có biến đổi gen CBFβ/MYH11 là 17 người cũng đưa ra một tỷ
lệ tương đương là 26,8%.
Nghiên cứu thấy chủ yếu kiểu biến đổi của CBFβ/MYH11 là
type A. Khoảng 85% bi
ến đổi này là type A, type D và E chiếm
khoảng 5% và 5% là các type còn lại Tác giả Susan Schnittger có
quan tâm đến sự khác nhau về tiên lượng thời gian sống giữa các
type. Schnittger cho rằng các type không có ảnh hưởng đến thời gian
sống toàn bộ (OS), nhưng các type hiếm gặp có ảnh hưởng xấu đến
thời gian sống không sự kiện (EFS) nhiều hơn là type A.
4.3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HUYẾT HỌC VÀ ĐÁP ỨNG
ĐIỀU TRỊ TẤN CÔNG CỦA BỆNH NHÂN LƠ XÊ MI CẤ
P
DÒNG TUỶ CÓ CÁC BIẾN ĐỔI GEN PML/RARα,
AML1/ETO VÀ CBFβ/MYH11
4.3.1. Đặc điểm lâm sàng, huyết học và đáp ứng điều trị tấn công
ở bệnh nhân lơ xê mi cấp thể M3 có biến đổi gen PML/RARα :
20
Theo kết quả ở mục 3.3.1 tỷ lệ xuất huyết nặng, lượng D Dimer
và tỷ lệ DIC ở nhóm có biến đổi gen đều cao hơn nhóm không có
biến đổi gen. Biểu hiện xuất huyết rầm rộ ở thể M3 hầu hết là do tình
trạng rối loạn đông máu do sự phá vỡ các hạt đặc hiệu. Theo
Danielle Sainty, RD Brunning thì các tế bào blast của lơ xê mi cấp
Brunning và Felicetto Ferrara là số lượng tế bào tủy cũng như tỷ lệ
blast ở các bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy có biến đổi gen
AML1/ETO thường không cao.
Kết quả điều trị cho thấy bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy có
gen AML1/ETO có đáp ứng tốt với đi
ều trị hóa chất và tiên lượng
sống tốt hơn là những bệnh nhân không có gen này. Trên thực tế
bệnh nhân có biến đổi gen AML1/ETO thường có thời gian sống kéo
dài. Những nghiên cứu của David Grimwade (1998), Daniel A.
Arber (2003), Lai YY (2005) thấy khoảng 60% nhóm này có thời
gian sống trên 5 năm. Đặc biệt nghiên cứu của R.F Schlenk (2004)
thấy có 60% nhóm bệnh có biến đổi gen này sống trên 8 năm, Guido
Marcucci thấy trên 48% sống trên 10 năm.
4.3.3. Đặc điểm lâm sàng, huyết học và đáp ứng điề
u trị tấn công
ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ có biến đổi gen
CBFβ/MYH11
Theo như kết quả ở mục 3.3.3 nhóm bệnh nhân có biến đổi gen
có tuổi trẻ, tỷ lệ thâm nhiễm cao và SLTBTX cũng như SLBLT cao
hơn nhóm không có biến đổi gen . Nhiều tác giả như Appelbaum,
RD Brunning, Jim Van Dongen cũng cho rằng các bệnh nhân lơ xê
mi cấp có biến đổi gen CBFβ/MYH11 thường trẻ tuổi. Tỷ lệ bệnh
nhân có gan lách hạch to và phì
đại lợi ở nhóm có biến đổi gen đều
cao hơn nhóm không có biến đổi. Tuy nhiên nhóm có biến đổi gen
CBFβ/MYH11 đa phần là thể M4 và M4eo - là những thể lơ xê mi
cấp hay có biểu hiện thâm nhiễm như gan lách to, phì đại lợi. Đây
cũng là một trong những khả năng để lý giải kết quả này. RD
Brunning cũng cho rằng bệnh nhân lơ xê mi cấp có biến đổi gen