BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN VĂN NÊN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIẾN ðỔI BỆNH LÝ CỦA CHÓ
MẮC BỆNH CARE VÀ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT RT-PCR ðỂ
CHẨN ðOÁN BỆNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI CẢM ƠN
Mở ñầu của Luận văn cho tôi xin ñược chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ
của các thầy, cô giáo trong khoa Thú y, các cán bộ Ban quản lý ñào tạo,
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã
giảng dạy tôi trong thời gian học Cao học tại trường. ðặc biệt tôi xin chân
thành cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Thị Lan ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp
nhiều ý kiến quý báu, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học
tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè và gia ñình ñã giúp ñỡ,
ñộng viên ñể tôi có thể hoàn thành chương trình học tập và hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 20 tháng 09năm 2013
Tác giả
Trần Văn Nên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn
này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 09 năm 2013
3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Đặc điểm một số giống chó hiện có tại Việt nam và trên thế giới 3
1.1.1. Các giống chó nhập ngoại 3
1.1.2. Các giống chó của Việt Nam 8
1.2. Bệnh Care 9
1.2.1. Căn bệnh học 10
1.2.1.1. Phân loại virus gây bệnh Care 10
1.3.2 Hình thái của virus Care 11
1.2.1.3. Cấu trúc của virus Care 11
1.2.1.4 Sức đề kháng của virus Care 12
1.2.1.5 Cơ chế sinh bệnh 13
1.2.2 Dịch tễ học 15
1.2.2.1 Loài vật mắc bệnh 15
1 2.2.2 Lứa tuổi mắc bệnh 16
1.2.2 3 .Mùa vụ mắc bệnh 16
1.2.3. Truyền nhiễm học 16
1.2. 3.1. Chất chứa virus 16
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………
iv
1.2.2.3. Đường xâm nhập và cách thức lây lan 16
1.2.3.3. Tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết 17
1.2.4. Triệu chứng, bệnh tích 17
1.2.4.1. Triệu chứng lâm sàng 17
1.2.4.2. Bệnh tích 19
1.2.5. Chẩn đoán bệnh 22
1.2.5.1. Dựa vào đặc điểm dịch tễ học của bệnh 22
1.2.5.2Dựa vào triệu chứng lâm sàng 22
2.8. Phương pháp xử lý số liệu 38
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
3.1. Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh Care ở chó ở các giống, lứa tuổi và mùa vụ 40
3.1.1. Tổng hợp kết quả chó mắc bệnh ở các phòng khám bệnh chó trên địa
bàn thành phố Hà Nội 40
3.1.2. Tỷ lệ bị bệnh Care ở các giống chó 41
3.1.3. Tỷ lệ mắc bệnh Care ở chó các lứa tuổi 44
3.1.4. Tỷ lệ chó mắc bệnh Care ở các mùa vụ trong năm 46
3.2. Triệu chứng lâm sàng của chó nghi mắc bệnh Care. 47
3.3 Biến đổi bệnh tích của chó mắc bệnh Care 54
3.4. Biến đổi bệnh tích vi thể chó mắc bệnh Care 60
3.5. Kết quả của phản ứng RT-PCR 66
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 70
1. Kết luận 70
2. Đề nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1. Chu trình nhiệt RT-PCR 38
Bảng 3.1: Kết quả chẩn đoán bệnh của chó đưa tới khám tại một số phòng
khám 40
Bảng 3.2: Tỷ lệ chó mắc bệnh Care ở các giống 42
Hình 3.8: Chó mắc bệnh Care, chảy dịch mũi, mắt có nhiều dử 54
Hình 3.9: Nổi mụn mủ ở vùng da mỏng 54
Hình 3.10: Nổi mụn mủ ở vùng da mỏng 54
Hình 3.11: Khí quản chứa đầy dịch 58
Hình 3.12: Phổi viêm 58
Hình 3.13: Hạch dưới hàm sưng chó mắc bệnh Care 58
Hình 3.14: Hạch màng treo ruột sưng chó mắc bệnh Care 58
Hình 3.15: Xuất huyết đại não và tiểu não ở chó mắc bệnh Care 59
Hình 3.16: Túi mật sưng 59
Hình 3.17: Mỡ vành tim và tim nhão Phổi sung và xuất huyết của chó mắc
bệnh Care 59
Hình 3.18: Ruột non xuất huyết và bong hết niêm mạc 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………
viii
Hình 3.19: Cơ tim xuất huyết 59
Hình 3.20: Xoang ngực chứa nhiều dịch 59
Hình 3.21: Thận sưng 60
Hình 3.22: Xuất huyết ruột già 60
Hình 3.23: Khí quản bị xuất huyết chó mắc bệnh Care 60
Hình 3.24: Phổi viêm có mủ 60
Hình 3.25: Chó mắc bệnh Care bị viêm phế quản phổi (HE x 10) 64
Hình 3.26: Chó mắc bệnh Care lông nhung ruột đứt (HE x 10) 64
Hình 3.27: Cơ tim xuất huyết ở chó mắc bệnh Care (HE x10) 65
Hình 3.28: Nang lympho teo (HE x10) 65
Hình 3.29: Thâm nhiễm tế bào viêm ở phổi của chó mắc bệnh Care (HE x10) 65
Hình 3.30: Tế bào ruột xuất huyết và thoái hóa (HE x40) 65
Hình 3.31: Tế bào gan xuất huyết, thâm nhiễm tế bào gan ở chó mắc bệnh
Care (HE x 40) 65
Ribonucleic Acid
14 PBS Photphate buffer saline
15 PDV Phocin Distemper virus
16 CPE Cyto pathogenic Effect
17
Cdna
Complementary Deoxyribonucleic Acids
18 RT-PCR Reverse Transcription Polymesase Chain Reaction
19 TCID 50 50% Tissue Culture Infective Dose
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………
1
MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
Từ xưa đến nay loài chó là một trong những loài động vật gần gũi và
trung thành nhất đối với con người. Hiện nay có khoảng 320 giống chó được
phân bố rộng khắp thế giới. Chó có nhiều đặc điểm quý: trung thành, có giác
quan nhạy bén… Mỗi một loài chó lại có một đặc điểm nổi trội riêng, nên con
người sử dụng chúng vào những mục đích khác nhau như giữ nhà, săn thú,
làm cảnh, dò mìn, trinh thám, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ biên
giới lãnh thổ.
Vai trò của chó trong cuộc sống được đánh giá cao. Cùng với sự phát
triển văn hoá, kinh tế xã hội và khoa học, nhu cầu nuôi chó ngày càng nhiều
trên khắp thế giới. Ở Việt Nam, một số năm gần đây phong trào nuôi chó
cảnh phát triển rất mạnh, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải
Phòng, thành phố Hồ Chí Minh.
Tình hình dịch bệnh ở chó cũng rất phức tạp gây thiệt hại kinh tế cho
RT-PCR để chẩn đoán bệnh Care ở chó.
3. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu đặc điểm bệnh lý giúp cho Bác sỹ Thú y có thêm
kinh nghiệm để chẩn đoán lâm sàng bệnh Care, phát hiện sớm những chó nghi
mắc bệnh Care.
- Ứng dụng phản ứng RT-PCR để phát hiện sớm, chính xác những chó
bị mắc bệnh Care. Từ đó, đưa ra những biện pháp phòng, trị bệnh kịp thời và
hiệu quả, giảm thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.
- Kết quả của đề tài là tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn để có thể
xác định chắc chắn được sự có mặt của các nhóm virus Care tại Việt Nam.
Trên cơ sở đó sẽ nghiên cứu được quy trình chế tạo vacxin phù hợp, hiệu quả
phòng bệnh Care cho chó nuôi ở Việt Nam.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ðặc ñiểm một số giống chó hiện có tại Việt nam và trên thế giới
Giống là một nhóm gia súc hay một tập đoàn gia súc. Chúng được xuất
phát từ nguồn gốc hay một tổ tiên nào đó. Các cá thể của giống ấy tương đối
giống nhau về ngoại hình, thể vóc, màu sắc, lông, da, khả năng sinh sản, sức
sản xuất và có tính di truyền tương đối ổn định. Nhóm gia súc ấy phải đủ số
lượng nhất định cả về đực và cái để đảm bảo sự tồn vong của nòi giống.
Căn cứ vào các tài liệu về lịch sử học, khảo cổ học, thông qua sự so
sánh giống nhau về hình thái học và sinh vật học, các nhà sinh vật học phần
cảm, vui vẻ, biết vâng lời, rất điềm tĩnh, thân thiện với đồng loại và trẻ em,
biết khoan dung với con vật khác, biết đề phòng người lạ và dễ huấn luyện.
- Chó Labador Retreiver
Labador Retreiver là 1 trong 5 giống chó phổ biến nhất ở Anh và Mỹ.
Giống chó này lần đầu tiên được mang đến Great Britain năm 1800 trên
những tàu của Anh đến từ Labrador. Đặc điểm nổi bật của giống chó này là
thân hình ngắn, chắc, cao 55 –57cm, nặng 24-36kg, đầu to mũi dày. Mắt màu
hạt dẻ hoặc nâu nhạt, mắt tinh nhanh thông minh, tai to cụp. Độ dài đuôi vừa
phải, có nhiều lông, lông đuôi ngắn. Chân to khoẻ. Lông thẳng dày có màu
lông đen, vàng, bạc, đôi khi có màu vàng pha một chút đen.
Labrador là một giống chó cứu hộ nổi tiếng của nước Anh, nó giúp
những người đánh cá kéo lưới vào bờ, cứu người chết đuối. Ngoài ra Labrador
còn có khả năng đánh hơi kỳ diệu, nó có thể phát hiện ma tuý, chất nổ…với
một lượng rất nhỏ. Labrador là 1 giống chó có chỉ số thông minh cao trong các
giống chó. Nó là một giống chó trung thành (Hapơ, Hauxơ, 2002)
- Chó Rottweiler
Rottweiler là tên một thị trấn nằm tại miền Nam nước Đức, nơi phát
hiện ra giống chó này. Đây là giống chó có thể phục vụ trong những công
việc đặc biệt, có những tính cách mạnh mẽ. Đặc điểm nổi bật của giống chó
này là có tầm vóc lớn, có bộ lông hấp dẫn và có tính di truyền tốt. Rottweiler
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………
5
có hình dáng cân đối, đường bệ ngực rộng và sâu, lưng thẳng và không dài,
tạo thể vóc cân đối và vững chắc. Rottweiler cao 58 – 69cm, nặng 41 – 50kg,
con cái có tầm vóc nhỏ hơn. Đầu Rottweiler có dạng hình cầu, khoảng cách
giữa hai tai lớn, mõm to bè. Mắt có màu nâu đen rất linh hoạt. Tai hình tam
giác hơi cụp về phía trước. Lông ngắn dày có màu đen có đốm ở gò má, mõm, 4
chân. Từ xa xưa người ta đã dùng giống Rottweiler để chăn gia súc và bảo vệ tài
Mastiff được sử dụng trong việc săn bắt gấu. Bulldog để đánh nhau với những
con bò đực vì vậy có thể hy vọng rằng Boxer sẽ được thừa hưởng những đặc
tính hung dữ của tổ tiên. Tuy nhiên thực tế giống chó này không dữ tợn lắm.
Sự hoàn hảo về hình thể và tính cách của Boxer được hoàn chỉnh vào năm
1896 khi câu lạc bộ Boxer đầu tiên được thành lập.
Boxer là giống chó lai tạo đẹp nhất: Đầu cân xứng với thân và hơi dốc.
Hàm thấp và kéo dài uốn cong lên trên. Mũi to và đen với lỗ mũi to. Tai ở
đỉnh đầu và bị cắt cụt ở phía trên. Cổ rộng khoẻ săn chắc và không có yếm.
Đuôi ngắn và cong lên cao. Chân trước có thể thẳng và song song nhau. Chiều
cao trung bình 57-63cm, con cái 53,2-58,4cm. Nặng 30-32kg, con cái 24-25kg.
- Chó Dalmatian
Giống chó này có từ lâu đời, từ khi nó được tìm thấy trên những bức phù
điêu của Ai Cập và những tranh trang trí của Hy Lạp có nguồn gốc ở Nam Tư.
Dalmatian có thân hình cường tráng cân đối. Chó đực cao 55-60cm,
con cái cao 50-55cm, nặng khoảng 25kg. Đầu dài với cơ săn chắc và thẳng ở
trên đỉnh đầu. Mũi đen hoặc nâu tuỳ thuộc vào màu lông của nó. Mắt to với
những tia nhìn thông minh. Tai mêm. Đuôi to ở gốc và nhọn dần về dưới.
Lông ngắn dày và mượt. Màu cơ bản là màu trắng với vệt đen và bạc. Những
con mới sinh lông hoàn toàn trắng.
Dalmatian trung thành, độc lập trầm tính nhưng rất linh hoạt khi cần
thiết. Chúng thích sống gần người và thích được vuốt ve, thích chơi với trẻ
em. Chó có trí nhớ tốt và hay thù dai. Những con chó trưởng thành được sử
dụng như chó săn. Vào thế kỷ 19 người ta dùng nó để chở hàng và săn bắn,
sau đó được dùng vào công tác bảo vệ. Chó Dalmatian sạch sẽ, khéo léo thích
được tắm rửa . (Hapơ, Hauxơ, 2002)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………
7
- Chó Elish Bulldog
8
tận cổ. Lông ngắn dày có màu đen, xám hoặc màu vàng đôi khi có màu trắng
ở bàn chân. Mắt có màu phù hợp với màu lông.
Mặc dù bên ngoài trông hung dữ nhưng nó hiền lành thân thiện và thích
chơi với trẻ em, dũng cảm và chịu được khó khăn.
Trong lịch sử giống chó này được dùng trong chiến tranh để đánh nhau,
truy bắt tội phạm và làm bảo vệ. Hiện nay chó được huấn luyện để bảo vệ
người và tài sản ( Hapơ Hauxơ, 2002).
- Chó Great Dane
Có ngoại hình đẹp, đáng yêu và trung thành. Giống chó này không
hung dữ lắm nhưng tầm cỡ trung bình của nó cũng đủ để ngăn cản đối thủ.
Great Dane là giống chó khá phàm ăn, thích vận động, cơ thể phát triển chậm
đến 20 tháng tuổi cơ thể chúng mới phát triển hoàn thiện. Nó vụng về nhưng
có thể làm người bạn tốt và bảo vệ trung thành cho con người.
Great Dane có nguồn gốc 100% ở Đức. Đầu tiên nó được dùng như
một con chó chiến đấu bởi các bộ lạc người Celtic và Gezmantic thậm chí nó
còn nổi tiếng như một con chó săn, chó bảo vệ (4.000 năm trước đây người ta
mô tả Great Dane gần giống như Mastiff). Giống Great Dane hiện nay được
dùng nhiều trong công tác bảo vệ, cao 76-81 cân nặng 45-55kg. Màu lông cơ
bản là màu trắng có thể có vệt đốm. Đôi khi có màu đen tuyền với những đốm
trắng ở cổ, cuối đuôi và chân. ( Hapơ Hauxơ, 2002).
1.1.2. Các giống chó của Việt Nam
- Chó vàng: Chó có tầm vóc trung bình, cao 50 - 55 cm, nặng 12 - 15
kg, có bộ lông vàng tuyền là nòi chó săn, khá tinh khôn và quấn chủ, được
nuôi nhiều ở khắp các đồng quê. Chó đực phối giống được lứa tuổi 15 - 18
tháng. Chó cái sinh sản ở lứa tuổi 12 - 14 tháng. Mỗi lứa chó cái đẻ 4 - 7 con,
trung bình 5 con.
- Chó Mèo: Là giống chó của người H’ Mông: Có tầm vóc lớn, cao 55
mạnh mẽ của virus học, nhiều vacxin phòng bệnh Care có hiệu quả ra đời
(Ron Hines, 2006). Các công trình nghiên cứu về sự liên quan kháng
nguyên giữa virus Care và virus sởi, giữa virus Care và virus dịch tả trâu
bò, của J.M Dams. Pgoret đã mở rộng ra được nhiều triển vọng cho việc
phòng bệnh Care bằng cách dùng virus dịch tả trâu bò và virus sởi theo
nghiên cứu của Merchant trong giai đoạn 1961 – 1969.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………
10
Hiện nay bệnh có ở khắp nơi trên thế giới, không những xảy ra ở chó
nuôi mà còn ở nhiều quần thể động vật hoang dã. Qua thống kê các nghiên cứu
cho thấy, bệnh Care góp phần quan trọng vào sự tuyệt chủng của chồn chân
đen, hổ Tasmania và là nguyên nhân gây tử vong định kỳ của chó hoang dã
châu Phi (Assessment, 2005). Năm 1991, bệnh xảy ra trên quần thể sư tử
Serengeti ở Tanzania làm giảm 20% số lượng toàn đàn (Timothy và cs, 2009).
Đặc biệt virus Care đã biến đổi và có khả năng gây bệnh cho một số động vật
biển (Kennedy et al, 1989).
Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện từ năm 1920. Cho đến nay, bệnh xảy
ra ở hầu hết các tỉnh và gây thiệt hại lớn do tỷ lệ tử vong của bệnh rất cao (Lê
Thị Tài, 2006). Nguyễn Thị Lan và cs. đã nghiên cứu thành công đặc tính sinh
trưởng cụ thể của một số chủng CDV trên dòng tế bào Vero có gắn receptor
tương ứng với virus Care (Vero-DogSLAMtag hay Vero-DST). Qua đó tác giả
cũng chỉ ra tế bào Vero-DST là dòng tế bào thích hợp có thể sử dụng để phân lập
và xác định hiệu giá virus (Lan và cs, 2005).
1.2.1. Căn bệnh học
1.2.1.1. Phân loại virus gây bệnh Care
CDV là một thành viên của giống Morbillivirus, thuộc họ
Paramixoviridae. Các thành viên khác của giống Morbillivirus gồm virus gây
bệnh sởi ở người (MV), virus dịch tả trâu bò (RPV), virus gây bệnh ở động vật
o
với bề mặt
phủ các sợi xoắn ốc từ bên trong ra (Kennedy và cs, 1989; Ron Hines, 2006).
1.2.1.3. Cấu trúc của virus Care
Nucleocapside chứa một sợi đơn RNA không phân đoạn gồm
khoảng 15.690 nucleotide mã hóa thành 1 protein không cấu trúc (C) và 6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………
12
protein cấu trúc gồm: large protein (L), haemagglutinin (H),
phosphoprotein (P), nucleocapsid protein (N), fusion protein (F) và matrix
protein (M) (Diallo, 1990).
Protein không cấu trúc (C) được mã hóa từ một khung đọc mở khác ở
gen P (Lamb và Kolakofsky, 2001). Chức năng của protein C chưa được xác
định rõ ràng.
N: Nucleocapsid, khối lượng phân tử 58 kDa bao quanh và bảo vệ cho
hệ gen của virus, nhạy cảm với những chất phân giải protein.
P: Phosphoprotein, khối lượng phân tử 54,9 - 66 kDa, nhạy cảm với
những yếu tố phân giải protein, đóng vai trò quan trọng trong sự sao chép của
RNA (Sidhu và cs, 1993).
M: Matrix, khối lượng phân tử 34 - 39 kDa, đóng vai trò quan trọng
trong sự trưởng thành của virus và nối nucleocapsid với những protein vỏ bọc.
F: Fusion là glycoprotein trên bề mặt của vỏ bọc, khối lượng phân tử 59
– 62 kDa, đóng vai trò trong sự kết hợp virus với thụ thể màng tế bào, dẫn đến
kết hợp nhiều tế bào cảm nhiễm (hợp bào).
H: Protein ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin) hay yếu tố kết dính, là
glycoprotein thứ hai của vỏ bọc, khối lượng phân tử 76 – 80 kDa, đóng vai trò
gắn virus vào tế bào đích. Ở virus Care, protein này không hấp phụ hồng cầu
cũng không ngưng kết hồng cầu.
nhiệt độ đóng băng virus được ổn định. Virus tồn tại được ở nhiệt độ -65
0
C
ít nhất là 7 năm. Việc bảo quản virus ở dạng đông khô có ý nghĩa rất lớn
trong việc bảo quản giống virus, sản xuất vacxin và nghiên cứu trong
phòng thí nghiệm.
Độ pH: virus ổn định ở pH = 4,5 – 9.
Vỏ bọc của virus rất mẫn cảm với ete, cloroform, formalin loãng
(<0.5%), phenol (5%), dung dịch amoni. Do vậy, khi dùng những chất này để
tiêu độc chuồng và bệnh viện mang lại hiệu quả cao (Greene and Appel,
1987).
1.2.1.5 Cơ chế sinh bệnh
Virus gây bệnh Care là virus gây nhiễm hướng mô lympho, niêm mạc
và mô thần kinh. Đầu tiên, virus nhân lên ở mô lympho của hệ hô hấp. Sau đó
virus nhiễm vào các dịch bạch huyết rồi vào máu gây bại huyết. Virus tác
động đến nội mạc mạch máu và gây sốt, sốt kéo dài từ 1 - 2 ngày. Virus theo
máu vào hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu và hệ thống thần kinh trung ương
cũng như dây thần kinh thị giác. Do sự suy yếu của hệ bạch huyết, hệ thống
phòng vệ quan trọng của cơ thể đã làm suy giảm miễn dịch và tạo điều kiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………
14
cho các vi khuẩn như: Staphylococcus, Bronchisepticum, Salmonella, gây
bệnh. Ít ngày sau, cơn sốt thứ 2 xuất hiện, biểu hiện trầm trọng hơn do các
nhiễm trùng nặng trong phủ tạng.
Theo (Carter và cs, 1992) trong quá trình phơi nhiễm tự nhiên, CDV lây
lan qua đường khí dung vào biểu mô đường hô hấp trên. Trong vòng 24 giờ
nó sẽ nhân lên trong đại thực bào và lan rộng ra nhờ hệ lympho cục bộ đến
hạch amidal và các hạch lympho phế quản. 2 - 4 ngày sau nhiễm, số lượng