BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
PHẠM QUANG OÁNH
NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
RỪNG TRỒNG KEO LAI (Acacia mangium x Acacia
auriculiformis) TẠI HUYỆN M’ ĐRĂK, TỈNH ĐĂK LĂK LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP Buôn Ma thuột, tháng 10 / 2009
Tác giả: PHẠM QUANG OÁNH ***
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
PHẠM QUANG OÁNH NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ RỪNG TRỒNG KEO LAI (Acacia mangium x Acacia
auriculiformis) TẠI HUYỆN M’ ĐRĂK, TỈNH ĐĂK LĂK Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60. 62. 60
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
Buôn Ma thuột, tháng 10 / 2009
Tác giả: PHẠM QUANG OÁNH ***
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
*** BMT, 2009 ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN Phạm Quang Oánh
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Phạm Quang Oánh iv
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành theo chương trình ñào tạo Thạc sĩ chuyên ngành lâm
học, hệ chính quy, tại trường Đại học Tây Nguyên, tôi xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô giáo trường Đại học Tây Nguyên, Khoa Nông Lâm nghiệp,
Phòng Đào tạo Sau ñại học, Ban giám hiệu nhà trường ñã tận tình giảng dạy
và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khoá học.
Ban lãnh ñạo và tập thể cán bộ công nhân viên Xí nghiệp nguyên liệu
giấy Đăk Lăk, Công ty cổ phần Tập Đoàn Tân Mai ñã tạo ñiều kiện thuận lợi
về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập ñể tôi ñạt ñược kết quả này.
Gia ñình và những người thân, bạn bè ñã giúp ñỡ về mọi mặt ñể tôi
hoàn thành ñược khoá học này.
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS. Võ Hùng giảng viên
2.2.2 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu: 20
Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
25
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 25
3.1.1 Mục tiêu chung 25
3.1.2 Mục tiêu cụ thể: 25
3.2 Nội dung nghiên cứu 25
3.3 Phương pháp nghiên cứu 27
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật trồng, chăm sóc, quản lý
bảo vệ và khai thác rừng keo lai 32 vi
4.1.1 Kỹ thuật trồng Keo lai 32
4.1.2 Kỹ thuật chăm sóc keo lai 36
4.1.3 Bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng 36
4.1.4 Phương thức hợp ñồng với người dân ñể tổ chức triển khai trồng và
chăm sóc rừng 38
4.1.5 Đánh giá và ñề xuất của người dân tham gia hợp ñồng trồng rừng 39
4.1.6 Khai thác và tiêu thụ gỗ rừng trồng 43
4.2 Đánh giá sinh trưởng rừng trồng keo lai tại 4 xã. 45
4.2.1 Đánh giá tỷ lệ sống và phẩm chất rừng trồng keo lai. 45
4.2.2 Sinh trưởng chiều cao và ñường kính rừng trồng keo lai 49
4.3 Lập biểu sản lượng rừng trồng keo lai 55
4.3.1 Lập biểu cấp năng suất 55
4.3.2 Mô hình hóa quá trình sinh trưởng của cây bình quân lâm phần 61
4.3.3 Lập biểu sản lượng 64
4.3.4 Xây dựng chương trình dự báo sản lượng rừng trên Excel 68
4.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng keo lai 70
SWOT Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Trở ngại
(Strengths - Weakness - opportunities -
Threats)
TNHHLD Trách nhiệm hữu hạn liên doanh
TN&MT Tài nguyên và môi trường viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1
Thực trạng sử dụng ñất của huyện M’Đrăk 18
Bảng 2.2
Tổng hợp tài nguyên rừng của huyện M’Đrăk 19
Bảng 2.3
Một số ñặc ñiểm dân số và lao ñộng huyện M’Đrăk 21
Bảng 4.8
Chiều cao H chỉ thị cho 3 cấp năng suẩt và giới hạn 58
Bảng 4.9
Tham số a
i
theo cấp năng suất và giới hạn cấp 59
Bảng 4.10
Biểu cấp năng suất rừng trồng keo lai 59
Bảng 4.11
Biểu sản lượng trung bình keo lai tại 4 xã nghiên cứu 65
Bảng 4.12
Biểu sản lượng keo lai - Cấp năng suất I 66
Bảng 4.13
Biểu sản lượng keo lai - Cấp năng suất II 66
Bảng 4.14
Biểu sản lượng keo lai - Cấp năng suất III 67
Người dân tham gia ñánh giá hiệu quả chương trình hợp ñồng trồng rừng
với công ty cổ phần tập ñoàn Tân Mai tại xã Cư K’Róa 41
Hình 4.2:
Tỷ lệ sống của rừng trồng keo lai tại 4 xã nghiên cứu 46
Hình 4.3:
Phẩm chất rừng trồng keo lai ở các cỡ tuổi tại 4 xã nghiên cứu 48
Hình 4.4:
Sinh trưởng chiều cao keo lai theo các cỡ tuổi ở 4 xã 51
Hình 4.5:
Rừng trồng keo lai 3 tuổi 52
Hình 4.6:
Rừng trồng keo lai 5 tuổi 52
Hình 4.7:
Rừng trồng keo lai 6 tuổi 54
Hình 4.8:
Rừng trồng keo lai 8 tuổi 54
1
MỞ ĐẦU - GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Mở ñầu
Thời gian gần ñây, rừng tự nhiên ñã bị suy giảm nhanh chóng cả về số lượng
và chất lượng. Trước tình hình ñó, nhiều ñịa phương trong nước ñã phải ñóng cửa
rừng tự nhiên và chuyển sang ñẩy mạnh kinh doanh rừng trồng.
Để góp phần ñẩy nhanh tỷ lệ che phủ ñất trống ñồi núi trọc, ñáp ứng nhu cầu
về gỗ ñồng thời tạo thêm nhiều việc làm cho người dân sống gần rừng nhất là ñồng
bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu vùng xa, thì việc trồng rừng các loài cây mọc
nhanh cho năng suất cao ñang là yêu cầu cấp thiết.
Cũng như nhiều tỉnh ở Tây Nguyên, trong những năm qua tỉnh Đăk Lăk ñã
có những nổ lực trong ñầu tư, phát triển ngành lâm nghiệp. Đến cuối năm 2007
toàn tỉnh ñã ñạt ñược gía trị sản xuất lâm nghiệp là 81.601 triệu ñồng, trong ñó
công tác trồng và nuôi dưỡng rừng ñạt 22.687 triệu. Công tác trồng rừng có bước
phát triển ñáng kể, trong năm 2005 tổng diện tích trồng rừng tập trung toàn tỉnh chỉ
có 2.716 ha, thì ñến năm 2007 ñã trồng ñược 5.467ha rừng tập trung và 1,56 triệu
cây phân tán (Niên giám thống kê tỉnh Đăk Lăk, 2008 [4]). Những thành công bước
ñầu trên ñây của ngành lâm nghiệp Đăk Lăk ñã góp phần quan trọng không chỉ
trong việc phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, mà còn tăng thu nhập, giải quyết việc
làm cho người ñồng bào dân tộc tại chỗ, hạn chế tình trạng phá rừng làm nương rẫy
và góp phần vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế những tác ñộng tiêu cực
của tình trạng biến ñổi khí hậu toàn cầu.
Trong tập ñoàn cây trồng rừng của tỉnh Đăk Lăk thì keo lai là loài có vị trí
quan trọng, ñược gây trồng với diện tích lớn. Do vậy, thực hiện ñề tài góp phần bổ
sung cho các nghiên cứu, tổng kết ñánh giá về tình hình sinh trưởng, phân tích hiệu
quả kinh tế, xã hội cũng như lập biểu sản lượng ñể ứng dụng trong quá trình quản
lý, kinh doanh loài cây trồng rừng này. 3
do trên, ñược sự nhất trí của phòng Đào tạo sau ñại học, trường ñại học Tây
Nguyên và người hướng dẫn khoa học, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu ñề
tài: “Nghiên cứu sinh trưởng và ñánh giá hiệu quả rừng trồng keo lai (Acacia
mangium x Acacia auriculifomis) tại huyện M’Đrăk tỉnh Đăk Lăk”.
Kết quả của ñề tài góp phần xây dựng cơ sở khoa học trong việc nghiên cứu
ñánh giá sinh trưởng của loài keo lai, phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, dự báo sản
lượng rừng trồng phục vụ cho việc quản lý kinh doanh rừng trồng keo lai của công
ty cổ phần tập ñoàn Tân Mai trên ñịa bàn huyện M’Đrăk tỉnh Đăk Lăk.
4
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Trên thế giới
Keo lai là tên gọi viết tắt của giống lai tự nhiên giữa hai loài keo tai tượng
(Acacia mangium) và keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Giống lai này ñược
Messrs Hepbum và Shim phát hiện năm 1972 trong những hàng cây trồng ven
ñường. Năm 1978 khi xem xét các mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ở
Queensland (Australia) Pedkey ñã xác nhận ñó là giống lai tự nhiên giữa keo tai
tượng và keo lá tràm. Trong tự nhiên keo lai cũng ñược phát hiện ở Papu New
Guinea (Turn bull,1986; Grinfin, 1988) dẫn theo Lê Đình Khả (1997)[14].
Nghiên cứu năm 1987 của Rufelds cho thấy tại miền Bắc Sabah – Malaisia,
keo lai xuất hiện ở rừng keo tai tượng 3 - 4 cây/ha còn Wong thì thấy xuất hiện tỷ lệ
1/500 cây.
Năm 1991 Cyrin Pinso và Robert NaSi ñã thấy tại khu Ulukukut cây lai tự
nhiên ñời F1 sinh trưởng khá hơn các xuất xứ của keo tai tượng ở Sabah. Các tác
biểu của Mass ở Thuỵ Điển (1911).
Hướng thứ hai dựa trên nghiên cứu tổng hợp quy luật tương quan giữa thể
tích của thân cây với một, hai, ba nhân tố hay nhiều hơn nữa dưới dạng một hàm
toán học nào ñó của thể tích.
Biểu một nhân tố dựa trên quan hệ thể tích với ñường kính do Hufel lập từ
cuối thế kỷ 19 dựa trên biểu ñồ quan hệ giữa thể tích và ñường kính ở tầm cao
1,3m. Kopetxki (1899 – 1900) và Gehrhardt ( 1901) ñã ñề xuất ra phương trình
ñường thẳng của thể tích V = a + b.g. Sau ñó phương trình này ñã ñược tác giả
Hummel (1955), Abadie và Ayral (1956) sử dụng thiết lập biểu thể tích theo dạng:
V= a + bd
2
.
Biểu 2 nhân tố dựa trên tương quan giữa thể tích, ñường kính và chiều cao do
Spurr (1952) ñề xuất phương trình V= a + b (d
2
h). Schumacher và Hall (1933) ñã
ñề xuất phương trình logV = logK + b
1
logd + b
2
logh. 6
Biểu 3 nhân tố có biểu của Naslunh (1940) dùng tương quan nhiều lớp có
dạng: V= F(d
2
,d
2
h,dh
Keo lai ñược phát hiện và khảo nghiệm ñợt 1 từ năm 1993 – 1995, ñến năm
1996 Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng ñã phối hợp với các ñơn vị khác tiếp tục
nghiên cứu về keo lai. Các nghiên cứu này là chọn lọc thêm các cây trội keo lai tự
nhiên, xây dựng khảo nghiệm các dòng vô tính, tiến hành ñánh giá tiềm năng bột
giấy của keo lai cũng như tiến hành khảo nghiệm các dòng keo lai ñược lựa chọn ở
các vùng sinh thái khác nhau (Lê Đình Khả, Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Văn Thảo và 7
các cộng sự, 1999; Lê Đình Khả, 1999)[14]. Kết quả cho thấy keo lai có ưu thế lai
rõ rệt về sinh trưởng so với keo tai tượng và keo lá tràm, có nhiều ñặc ñiểm hình
thái trung gian giữa keo tai tượng và keo lá tràm. Khi cắt cây ñể tạo chồi thì keo lai
cho rất nhiều chồi (trung bình 289 hom/01gốc). Các hom này có tỷ lệ ra rễ trung
bình 47%, trong ñó có 11 dòng cho ra rễ từ 57 – 85%. Sai khác giữa các dòng về
sinh trưởng là khá rõ. Một số dòng vô tính sinh trưởng rất nhanh nhưng các chỉ tiêu
chất lượng không ñạt yêu cầu, một số dòng vừa sinh trưởng nhanh vừa có các chỉ
tiêu chất lượng tốt có thể nhân giống nhanh và số lượng nhiều ñưa vào sản xuất như
các dòng BV5, BV10, BV16, BV29, BV32.
Nghiên cứu của Lê Đình Khả và các cộng sự năm 1997 [14], cho thấy không
nên dùng hạt của keo lai trồng rừng mới. Cây lai ñời F1 có hình thái trung gian giữa
hai loài bố mẹ và ñồng nhất tương ñối về hình thái. Song khi sinh sản bằng hạt ñể
cho thế hệ lai thứ hai (F2) lại bị phân ly hình thái và bị thoái hoá, vì vậy khi trồng
rừng bằng cây con mọc từ hạt của cây lai F1 cây trồng sẽ bị phân hoá về sinh trưởng
và hình thái, ñồng thời ưu thế lai cũng bị giảm xuống. Chính vì vậy, việc nhân
giống bằng hom hoặc nhân giống bằng nuôi cấy mô là phương pháp bảo ñảm nhất
ñể giữ ưu thế lai ñời F1.
* Nghiên cứu về sinh trưởng của cây keo lai
Nghiên cứu so sánh tại rừng trồng ở Ba Vì ñã cho thấy lúc 2,5 tuổi keo lai có
chiều cao 4,5m, ñường kính ngang ngực trung bình từ 5,21cm, trong khi keo tai
tượng có chiều cao là 2,77m và ñường kính là 2,63m (Lê Đình Khả, Phạm Văn
trung bình 11,7cm, thể tích thân cây ñạt 86,2dm
3
/cây, trong khi ñó thể tích thân
cây keo tai tượng là 16,2 – 31,3dm
3
/cây. Khảo nghiệm tại Đông Hà (Quảng Trị) cho
thấy ở 5,5 tuổi H
vn
keo lai là 16,7m, D
1.3
trung bình 17,2cm, thể tích thân cây là
202,2dm
3
/cây.
* Những nghiên cứu về năng suất và sản lượng keo lai.
Nghiên cứu giống keo lai và vai trò các biện pháp thâm canh khác trong tăng
năng suất rừng trồng của Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh (1998) cho thấy cải thiện
giống và các biện pháp thâm canh ñều có vai trò quan trọng trong tăng năng suất
rừng trồng. Muốn tăng năng suất rừng trồng cao, nhất thiết phải áp dụng tổng hợp
các biện pháp cải thiện giống và các biện pháp thâm canh khác. Kết hợp giữa giống
ñược cải thiện với các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh mới tạo ñược năng
suất cao trong sản xuất lâm nghiệp. Các giống keo lai ñược lựa chọn qua khảo
nghiệm có năng suất cao hơn rất nhiều so với các loài bố mẹ. Ví dụ tại Cẩm Quỳ
(Ba Vì – Hà Tây) khi ñược trồng ở ñiều kiện thâm canh (có cày ñất và bón phân
thích hợp) thì ở giai ñoạn hai năm tuổi keo lai có thể tích 19,6dm
3
/cây. Trong lúc
các loài keo bố mẹ trồng cùng ñiều kiện lập ñịa ở công thức quảng canh có thể tích
thân cây 4,7dm
3
Khi lập biểu thể tích thường phải nghiên cứu các quy luật sinh trưởng tương
quan giữa thể tích với các nhân tố cấu thành thể tích, do ñó có thể coi biểu thể tích
là loại biểu ghi bằng số liệu các quy luật tương quan giữa thể tích với các nhân tố
cấu thành thể tích như D, H và hình dạng.
Năm 1996 Giáo sư - Tiến sĩ Vũ Tiến Hinh ñã lập biểu thể tích chung cho
keo lá tràm (Acaci auriculiformis) ở Đồng Nai, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thừa Thiên
Huế, Quảng Trị, Hoà Bình, Vĩnh Phúc. Tác giả ñã sử dụng 177 cây giải tích ở 59 ô
tiêu chuẩn tại các ñịa phương trên ñể lập biểu. Qua thử nghiệm một số phương trình
mô tả quan hệ giữa thể tích với ñường kính, chiều cao ñã chọn phương trình sau ñây
làm cơ sở lập biểu thể tích:
V = - 0.03196 + 0.00511.h + 0.187.d
2
. h/10
4
Kết quả kiểm nghiệm cho thấy sai số lớn nhất là 11,2% và sai số trung bình
là 2,72%, phương trình không có sai hệ thống. 10
GS-TS Vũ Tiến Hinh, Nguyễn Thị Bảo Lâm (1992) sử dụng chiều cao bình
quân tầng trội h
0
làm chỉ tiêu và chọn hàm Korf làm cơ sở phân chia cấp ñất, sử
dụng phương pháp thay ñổi ñộ dốc của các ñường sinh trưởng, phân chia rừng
thông ñuôi ngựa thành 04 cấp khác nhau với tuổi cơ sở A
0
= 12 và
lập các mô hình
kinh tế khá cao, từ ñấy làm mô hình nhân rộng ra cho người ñịa phương tham gia
vào trồng rừng.
Tỉnh Đăk Lăk hiện tại quỹ ñất trống, ñồi trọc còn nhiều, sản xuất nông nghiệp
kém hiệu quả, một số ñơn vị sản xuất lâm nghiệp ở ñây ñã trồng keo lai nhưng do
ñầu tư thấp nên năng suất rừng trồng chưa cao.
Việc nghiên cứu và ñề xuất hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng keo lai
ñến nay ñã ñược thực hiện ở nhiều ñịa phương. Các phương pháp ñiều tra, ñánh giá
sinh trưởng, phẩm chất rừng trồng, ñánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của rừng trồng
nói chung và ñối với loài cây keo lai nói riêng cũng ñã ñược tiến hành trong một số
công trình nghiên cứu và ñã khá rõ ràng về mặt phương pháp. Tuy nhiên việc
nghiên cứu ñề tài này trên ñối tượng rừng trồng keo lai tại 4 xã, huyện M’Đrăk của
công ty cổ phần tập ñoàn Tân Mai là việc làm hoàn toàn mới và có tính cấp thiết.
Riêng vấn ñề lập biểu sản lượng và dự báo sản lượng rừng trồng là có ý nghĩa
thực tiễn to lớn trong công tác trồng rừng và kinh doanh rừng trồng ở nước ta hiện
nay nói chung cũng như ở công ty cổ phần tập ñoàn Tân Mai nói riêng.
Hiện nay công tác dự báo sản lượng rừng trồng ở nước ta hầu như vẫn thực
hiện theo phương thức truyền thống (tổng hợp thông tin thành biểu tổng hợp hoặc
chỉ ở dạng bản ñồ ñơn thuần), việc làm này tốn nhiều thời gian và công sức, lại
không cập nhật ñược thường xuyên trước những thay ñổi của thực tế.
Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, những ứng dụng tin học
trong thống kê sản lượng rừng và quản lý rừng tỏ ra vô cùng hiệu quả trong công
tác quản lý các nguồn tài nguyên nói chung và tài nguyên rừng nói riêng. Mô hình
hóa dự báo sản lượng rừng trồng hầu như chưa ñược ứng dụng. Chính vì vậy chúng
tôi mong muốn thực hiện ñề tài này ñể có thể ứng dụng vào thực tiễn sản xuất của
cơ quan và ñịa phương. 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN
CỨU
2.2.1.1 Vị trí ñịa lý:
Huyện M’Đrăk cách trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh Đăk Lăk 90
km về hướng Đông - Nam, cách thành phố Nha Trang - tỉnh Khánh Hòa 100 km về
hướng Tây Bắc.
* Có tọa ñộ ñịa lý như sau:
- Từ 12
0
27’5” ñến 12
0
57’5” ñộ vĩ Bắc
- 108
0
6’36” ñến 108
0
29’6” ñộ kinh Đông
* Vị trí giáp ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên
- Phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa
- Phía Đông giáp tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa
- Phía Tây giáp huyện EaKar - tỉnh Đăk Lăk
Huyện M’Đrăk nằm trên cao nguyên, phía Đông giáp với huyện Ea Ka tỉnh
Đăk Lăk, nối liền thành phố Buôn Ma Thuột với thành phố Nha Trang tỉnh khánh
Hòa bằng quốc lộ 26, tỉnh lộ 13 ñi qua huyện Sông Hinh tỉnh Phú Yên, qua xã Cư
P’rao, Ea Lai, Krông Jin ñã ñược ñầu tư xây dựng. Đường Trường Sơn Đông từ Phú
Yên qua ñịa bàn huyện xuống Nha Trang và sang Lâm Đồng ñã ñược khai thông,
ñây là tuyến hành lang giao thông có tác ñộng nhiều tới sự phát triển của khu vực và
huyện M’Đrăk, là ñiều kiện ñể huyện M’Đrăk có quan hệ, giao lưu và phát triển
kinh tế với các huyện trong và ngoài tỉnh.
2.2.1.2 Đặc ñiểm khí hậu
tính ña dạng và phức tạp của nền nhiệt ñộ trong một ngày. Tuy nhiên, nền nhiệt ñộ
trung bình năm: 23,1
0
C và nhiệt ñộ bình quân tháng cao nhất 28,4
0
C và nhiệt ñộ
bình quân thấp nhất: 20,3
0
C, tổng nhiệt ñộ năm: 8600
0
C, nền nhiệt ñộ này rất thuận
lợi cho việc hình thành và phát triển một nền nông nghiệp ña dạng.
* Chế ñộ mưa:
Huyện M’Đrăk có lượng mưa khá lớn trên 1.709,5 mm/năm và chia thành hai
mùa:
- Mùa mưa (với lượng mưa > 100 mm/tháng): mưa bắt ñầu từ tháng 5, kết
thúc vào tháng 11, do ảnh hưởng của mưa Đông Trường Sơn nên huyện M’Đrăk có
thời gian mưa kéo dài hơn (8 tháng) so với vùng Buôn Ma Thuột. Tổng lượng mưa
mùa mưa chiếm tới trên 80 - 90% tổng lượng mưa năm. Tại khu vực M’Đrăk mưa
cực ñại vào các tháng 10, tháng 11. Đây cũng là thời ñiểm trùng với bão và áp thấp
nhiệt ñới ñổ bộ vào các tỉnh Nam Trung bộ và cũng là thời kỳ hay xảy ra các trận lũ
quét gây nhiều thiệt hại về nhà cửa và các công trình thủy lợi, giao thông.
- Mùa khô (với lượng mưa trung bình < 100 mm/tháng), thường bắt ñầu từ
tháng 12, kết thúc mùa mưa vào tháng 4 năm sau. Riêng khu vực cao nguyên 15
M’Đrăk còn chịu ảnh hưởng của khí hậu Đông Trường Sơn nên trong các tháng 10,
tháng 11 luợng mưa còn cao, không khí còn ẩm ướt.
* Chế ñộ ẩm - lượng bốc hơi nước: