Nghiên cứu khoa học NGHIÊN cứu xây DỰNG và ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG hộ RỪNG TRỒNG TRÊN đất cát VEN BIỂN - Pdf 32

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG HỘ
RỪNG TRỒNG TRÊN ĐẤT CÁT VEN BIỂN
Đặng Văn Thuyết, Triệu Thái Hưng, Nguyễn Thanh Đạm
Phßng Kü thuËt L©m sinh
1. MỞ ĐẦU
Nước ta có hơn 50 vạn ha đất cát biển. Đây là vùng sinh thái khắc nghiệt, chịu ảnh
hưởng xấu của gió bão, gió Lào, có địa hình, địa mạo rất phức tạp, cát di động uy hiếp
mạnh mẽ, trở thành khu vực rất xung yếu. Vì vậy nhu cầu phòng hộ đặt ra đối với vùng
cát ven biển rất cấp thiết.
Để xây dựng hệ thống đai rừng với các loài cây trồng thích hợp nhằm phòng hộ
chắn gió, chống cát bay, cải thiện tiểu khí hậu, phát triển nông lâm nghiệp có hiệu quả
với từng phân vùng, dạng lập địa đất cát ven biển cần có những cơ sở khoa học rút ra
từ các mô hình hiện có và các kết quả nghiên cứu phân chia, đánh giá, gây trồng thử
nghiệm.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp điều tra, phân chia, phân loại
- Điều tra theo tuyến và bố trí nghiên cứu điểm, ô tiêu chuẩn định vị và tạm thời.
- Phân vùng phòng hộ theo mức độ xung yếu dựa vào tính chất gây hại và bị hại do gió
và nước, mức độ nguy hiểm tới địa bàn.
- Phân chia lập địa dựa vào các yếu tố hình thành và quyết định tính sử dụng đất.
2.2. Phương pháp đánh giá tác dụng phòng hộ
a. Quan trắc và thu thập số liệu
Đo và vẽ phẫu đồ đứng và ngang trên giấy kẻ ly, tính tỷ lệ diện tích các tán cây ở
phẫu đồ đứng, phẫu đồ ngang, diện tích của toàn bộ phẫu đồ đai rừng. Từ đó tính độ kín
dọc và độ kín ngang của phẫu đồ đai rừng.
Dùng máy Kestrell 3000 đo nhiệt độ và ẩm độ không khí; tốc độ gió trong 10 phút
(Mỗi lần/ điểm đo) ở độ cao 1,0-1,5m tại các vị trí phía trước đai, trong và sau đai rừng
vào các thời điểm 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16 và 17 giờ trong ngày ở mùa gió Đông
Bắc (tháng 10) và gió Đông Nam - Tây Nam (Tháng 5).
b. Chỉ tiêu biểu thị đặc trưng đai rừng
Độ đặc đai rừng được hiểu là mức độ dày rậm, che chắn không gian của 1 đơn vị thể

dịch chuyển cát về phía Đông Nam. Gió Tây Nam thổi ngược lại đưa cát lùi ra biển và
gió Đông Nam thổi đưa cát về hướng Tây Bắc. Mưa tập trung tạo dòng chảy mặt kéo
theo cát dồn vào suối đưa về nội đồng hoặc chuyển ra biển, tạo thành suối cát.
c. Xác định các địa bàn xung yếu: Tổng hợp được 4 dạng địa bàn xung yếu: Đụn cát
bay; suối cát trôi; nơi đón hướng gió chính; các khu dân cư, sản xuất.
3.1.2. Phân vùng phòng hộ theo mức độ xung yếu
Vận dụng tổng hợp các yếu tố tác động chủ đạo theo tính chất xung yếu gây hại và
bị hại với 3 mức: rất nguy hiểm, nguy hiểm và ít nguy hiểm, phân chia thành 5 vùng xung
yếu: Vùng cát di động mới hình thành sát biển (I); vùng cát di động mạnh ở giữa (II);
vùng bãi cồn cát cố định khu làng mạc dọc biển (III); vùng cồn bãi cát cố định phía trong
giáp đồng (IV); vùng bãi cồn cát thấp, cố định phủ đan xen (V).
Vùng I, II không có lớp thảm thực vật che phủ, bị uy hiếp mạnh bởi cát bay, là vùng
chi phối mức độ xung yếu đến các vùng còn lại. Vùng III, IV và V mức độ xung yếu do
cát bay kém hơn nhưng lại bị uy hiếp bởi cát trôi và gắn với khu dân cư, canh tác nông
nghiệp, vì vậy cần xây dựng đủ hệ thống đai rừng chắn gió, nóng và cát trôi.
3.2. Phân chia lập địa đất cát ven biển
3.2.1. Các căn cứ và tiêu chí phân chia
a. Địa hình địa mạo gồm 3 dạng chính:
- Đụn cát di động: luôn thay đổi vị trí và hình dạng, có 3 dạng phụ: (1) đụn bãi nằm
nghiêng, (2) đụn gò lượn sóng, (3) đụn cồn hình muôi úp.
- Cồn cát: địa mạo đã cố định hoặc bán cố định, có 3 dạng phụ: (4) dạng cồn đĩa úp, (5)
dạng cồn bát úp, (6) dạng cồn đê chắn.
- Bãi cát cố định: địa mạo đã cố định, có liên quan tới chế độ nước, gồm (7) dạng bãi cát
cao, không bao giờ ngập nước, mực nước ngầm sâu, (8) bãi cát thấp, không ngập, (9)
bãi cát thấp, bán ngập và (10) bãi cát thấp ẩm ướt.
b. Chế độ nước: Gồm (A) không ngập, (B) ẩm ướt mùa mưa, (C) ẩm ướt quanh năm
chua, (D) ẩm ướt quanh năm ít chua, (Đ) bán ngập mùa mưa, (E) ngập thường xuyên.
c. Loại đất: Có 11 loại chính: (1) cát trắng vàng di động sát biển; (2) cát trắng di động



cao cố định. Phi lao, keo lá liềm và keo lá tràm thích hợp trên bãi cát cao cố định hoặc
bãi cát thấp được lên líp. Keo chịu hạn thích hợp trên cồn bãi cát cao. Như vậy lập địa
đất cát thay đổi và ảnh hưởng đến sinh trưởng của rừng trồng.
3.3. Nghiên cứu, xây dựng rừng trồng phòng hộ trên đụn bay và bãi cát cố định
3.3.1. Rừng trồng 3 năm tuổi trên đụn cát bay
Số liệu sinh trưởng của rừng trồng 3 năm tuổi ở các thí nghiệm bón phân, độn lá
rác ghi ở biểu 1 cho thấy:
Biểu 1: Sinh trưởng của rừng trồng 3 năm tuổi
Số
Tỷ lệ
cành Tỷ lệ
Phân
Vi
Doo Hvn Hdc Dt
khô
Rác
CTTN Loài cây chuồng
dài sống
sinh
(cm) (m) (m) (m)
ngọn
(kg)
trên (%)
(kg)
(g)
(%)
50cm
1
1,0
1,0 300 2,0

50
0
0
1,4
0,0
0
0,7
3
87,7 100
5
0


4
2,3
0,6 2.1
22 85,4
9
1,0
1,0 300 3,9
0
10
2,1
0,4 1,9
19 82,8
1,0
0,5 300 3,6
0
A.
11

1,7
0
1,7
27 96,5
0
15
1,0
0,5 300 3,0
A. difficilis
2,9
0
1,6
0
16
0,5
0,5 300 3,9
22 99,0
0
0
1,5
0
1,4
19 96,0
0
17
300 2,5
1
1 300 2,5
1,4
0,3 1,7

A. difficilis

A.

tumida
Như vậy, ở giai đoạn đến 3 năm tuổi, trong 5 loài cây trồng thử nghiệm trên đụn cát
bay, chỉ có phi lao bị khô ngọn nhiều và gia tăng so với giai đoạn 1 và 2 năm tuổi, các
loài keo không bị khô ngọn ngay từ khi trồng. Về sức sinh trưởng và mức độ dày rậm,
che chắn của tán lá thì A. difficilis và A. torulosa trội hơn cả, phi lao và A. tumida sinh


5
trưởng chậm hơn và có tán lá nhỏ, thưa hơn.
Cây trồng của cả 5 loài ở công thức bón 1kg phân chuồng, độn 1kg lá rác, bón mỗi
năm 100g hữu cơ vi sinh có tỷ lệ sống cao hơn và sinh trưởng tốt hơn. Chứng tỏ rằng A.
difficilis và A. difficilis là hai loài cây thích hợp nhất trong các loài cây thử nghiệm để
trồng rừng phòng hộ trên cát di động.
3.3.2. Rừng trồng trên bãi cát cố định
Cây ươm khi đem trồng loài A. crassicarpa đạt các chỉ tiêu sinh trưởng cao nhất Doo
= 0,4cm, Hvn = 0,5m, A. torulosa và A. auriculiformis sinh trưởng kém hơn (Doo =
0,3cm, Hvn = 0,3-0,4m).
Biểu 2: Sinh trưởng của cây ươm và cây rừng 7 tháng tuổi
Lúc xuất vườn
Cây trồng 7 tháng tuổi
Loài cây
Doo
Hvn
Doo
Dt
Hvn (m)

xỉ nhau (1,17cm và 1,15cm). Đối với chiều cao thì A. auriculiformis sinh trưởng lớn nhất.
Như vậy, A. crassicarpa và A. auriculiformis có triển vọng trồng thích hợp trên bãi cát
ngập nước mùa mưa.
3.4. Tác dụng phòng hộ của các đai rừng
3.4.1. Tác dụng phòng hộ của rừng phi lao chồi trên bãi cát cố định
Các đai rừng phi lao chồi chọn nghiên cứu tác dụng phòng hộ có mức độ che chắn
như sau: Trong 4 đai rừng phi lao chồi thì đai rừng QN3 (phi lao chồi thấp) có Đ=24,4m3,
gấp 2,2-2,4 lần đai QN1 (phi lao chồi cao) và QN4 (phi lao chồi thấp), gấp 8 lần đai QN2
(phi lao chồi thấp), mặc dù chiều cao của đai QN1 và QN3 sấp xỉ nhau (3,3m và 3,2m),
chỉ lớn hơn gấp 2 lần so với đai QN2 (1,6m).
a. Về tác dụng chắn gió: Đai QN1 có độ đặc 10,3m3 làm giảm tốc độ gió 0,4 lần, đai
QN3, QN4 và QN2 với Đ=24,4m3, 11,0m3 và 3,1m3 làm giảm tốc độ gió 0,2-0,3 lần so
với tốc độ gió trước đai rộng 30m ở vị trí 2H.
Như vậy, độ đặc quyết định đến tác dụng chắn gió của rừng phi lao chồi. Do chiều
cao rừng thấp nên hiệu năng chắn gió chủ yếu đem lại ở tầng thấp. Vì vậy, cần tạo đai
có nhiều tầng tán để tăng độ kín dọc.
b. Về tác dụng cải thiện nhiệt độ, ẩm độ không khí: Đai rừng có độ đặc lớn thì có tác
dụng cải thiện ẩm độ không khí trong đai rừng so với nơi trống lớn hơn và ngược lại (Đai
QN3, 24,4m3, 2,7% và đai QN2, 3,1m3, 1,0%,…). Nhiệt độ không khí trong đai rừng thấp
hơn nơi trống 0,2-1,9oC. Hiệu năng ở thời điểm có gió Đông Nam cao hơn thời điểm gió
Tây Nam 0,4-0,7oC. Đai rừng có độ đặc lớn cải thiện nhiệt độ không khí cao hơn. Vì vậy,
cần trồng bổ sung, nâng mật độ để tăng độ đặc đai rừng.
3.4.2. Tác dụng phòng hộ của đai rừng phi lao thân chính và keo lá tràm trồng trên
cồn, bãi cát cố định
a. Đặc trưng của các đai rừng phi lao thân chính và keo lá tràm
Các đai rừng phi lao thân chính và keo lá tràm lựa chọn là hệ thống đai rừng tạo


6
thành mạng lưới, đai chính vuông góc hoặc gần vuông góc với hướng gió hại chính và

(m
)

Chiều
rộng
đai
(m)
26

Độ

nc
he
0,4

Độ
Độ
kín
kín
ngan
dọc
g
0,7
0,3

Độ
đặc
(m3)

TLI


HAI

Phi lao

2200

8,6

9,2

5,6 3,1

90

0,7

0,8

0,4

265

HAII

Phi lao
Keo lá
tràm
Keo lá
tràm


6,3 2,5

4

0,7

1,7

0,8

43

3286

7,7

8,2

4,8 2,4

16

0,8

1,6

0,6

126


1,6

0,6

129

3293

7,7

8,2

4,9 2,4

13

0,7

1,7

0,7

127

QDI
QDII
QDIII
QDIV
QDV

TLII
HAI

Phi lao
Phi lao

30

53
265

-0,4
-0,7

HAII

Phi lao

82

19

-0,7

QDI

Keo lá tràm

43


-0,7

QDV
Keo lá tràm
89
127
-0,06
Qua hệ thống 5 đai keo lá tràm song song, tốc độ gió giảm 0,4-0,6 lần ở sau đai I và


7
II 5H khi tốc độ trung bình trước đai I đạt 2,5m/s nhưng chỉ giảm 0,28-0,06 lần ở sau đai
IV và V 5H khi tốc độ gió trung bình trước đai I là 1,4m/s.
c. Tác dụng chắn gió Đông Nam và Tây Nam
Biểu 5: Tổng hợp tác dụng chắn gió Đông Nam, Tây Nam của các đai rừng
Hiệu năng

Cách đai
Độ
Hiệu năng chắn gió Đông
Loài
chắn gió Tây
hiệu
kế trước đặc
Nam (Lần)
cây
Nam (Lần)
đai
(m)
(m3)

Đai HAI và HAII có hiệu năng chắn gió Đông Bắc, Đông Nam 0,65 đến 0,7 lần ở vị trí
sau nó 2-5H và cao hơn hiệu năng chắn gió Tây Nam (0,4-0,5 lần).
d. Ảnh hưởng của độ đặc đai rừng tới tác dụng chắn gió
Có 11 hàm thử nghiệm thể hiện y (Hiệu năng chắn gió tính bằng %) và x (Độ đặc đai
rừng tính bằng m3) có quan hệ với nhau, trong đó 7 hàm có hệ số tương quan R >0,65
nên thuộc loại có quan hệ tương đối chặt, trong đó các hàm 1, 2 và 5 có hệ số R lớn
hơn cả (R>0,67) là:
Tên hàm
Công thức
R
y = 37,9461 + 3,2829 x
1. Linear
0,68*
6,2453
2. Quadratic y = 40,9225 +
0,68*
x
3.
y = 37,8977 * 2,4636 x hoặc ln y = ln 37,8977 + ln 2,4636 * x
0,66
Compound
y = e (3.6349+ 0.06501* x )
4. Growth
0,66
5. Cubic
6. Logistic
7.Exponent

y = 40,9225 + 0,06597 x + 0,00019 x 2 − 17,2683 x 3


5,3%, đai QN1 có Đ= 10,3m3 và hiệu năng ẩm độ 4,1%, đai QN4 có Đ=11,0m3 và hiệu
năng ẩm độ đất 2,5%, đai QN2 có Đ=3,1m3 và hiệu năng ẩm độ đất 2,2%).
g. Tác dụng cải thiện nhiệt độ và ẩm độ đất của đai rừng phi lao thân chính
- Đai rừng phi lao ở Triệu Lăng vào ngày có gió Đông Nam:
Hiệu năng ẩm độ cao nhất lúc 13 giờ (9,7%) và giảm theo 2 hướng về buổi sáng và
chiều (2,0% lúc 7 giờ và 4,3% lúc 17 giờ). Trung bình trong ngày ẩm độ đất trong đai
cao hơn nơi trống 6,0%. Nhiệt độ đất trong đai thấp hơn nơi trống trung bình 3,8oC, nhỏ
nhất vào 7 giờ (0,4oC), tăng dần và chênh lệch lớn nhất vào 13 giờ (6,1oC) và giảm dần
còn 2,3oC lúc 17 giờ.
- Đai rừng phi lao ở Triệu Lăng vào ngày có gió Tây Nam buổi sáng:
Vào 13-14 giờ gió chuyển hướng Tây Nam đến Tây rồi về Đông Nam. Nhiệt độ đất
dưới đai cao hơn nơi trống 6,1-6,6oC. Khi gió ổn định hướng Đông Nam, nhiệt độ đất
giảm, cao hơn nơi trống 2,1-3,4oC. Do ảnh hưởng gió Tây Nam ở buổi sáng nên hiệu
năng nhiệt độ đất trong thời gian gió Đông Nam là 4,1oC, cao hơn ngày thịnh hành gió
Đông Nam 0,3oC. Hiệu năng ẩm độ đất dưới đai và nơi trống đạt cao nhất lúc 13 giờ
(14%) và đạt 3-6% vào 14-17 giờ. Hiệu năng ẩm độ đất đạt 6,6%, cao hơn trong ngày có
gió thịnh hành Đông Nam 0,6%.
- Đai rừng phi lao ở Hải An vào mùa gió Đông Nam - Tây Nam:
Vào ngày có gió Đông Nam, ẩm độ đất dưới đai rừng cao hơn nơi trống trung bình
4,6%. Nhiệt độ đất dưới đai rừng thấp hơn nơi trống trung bình 1,6oC. Trong ngày có gió
Tây Nam, ẩm độ đất dưới đai rừng cao hơn nơi trống trung bình 8,6%. Nhiệt độ đất dưới
đai rừng thấp hơn nơi trống trung bình 3,3oC.
Tóm lại, đai rừng phi lao ở Triệu Lăng và Hải An làm giảm nhiệt độ đất 1,6-3,8oC và
tăng ẩm độ đất 4,6-6,0% vào ngày gió Đông Nam, 3,3-4,1oC và 6,6-8,6% vào ngày gió
Tây Nam. Ngày gió Đông Nam đai ở Triệu Lăng cải thiện ẩm độ và nhiệt độ đất cao hơn
ở Hải An (1,4% và 2,2oC). Ngày gió Tây Nam đai rừng ở Hải An cải thiện ẩm độ cao hơn
ở Triệu Lăng 2,0%, nhưng hiệu năng nhiệt độ lại thấp hơn 0,8oC.
h. Tác dụng trả lại cho đất lượng cành rơi lá rụng
Ô rừng phi lao có mật độ 1.700 cây/ha, diện tích tán/cây 25,5 m2 thì lượng lá rụng
thấp (0,25 kg/m2) và ngược lại (3.450 cây/ha, 19,2 m2, và 0,33 kg/m2). Keo lá tràm có

D0
Hvn
Lt
Dt
Số cành
(Cây/ha
(m)
(cm)
(m)
>50cm
(m)
(m)
)
4167
100
1,8
1,0
0,7
1,0
8
Phi lao
A.
4412
100
2,2
1,4
1,2
1,4
14
tumida

Đai rừng
Trước đai 10m Giữa đai Sau đai 10m Giữa đai Sau đai 10m
-0,60
-0,71
Phi lao
5,5
2,2
1,6
5,5
1,9
1,5
-0,66
-0,73
A. tumida
-0,70
-0,81
5,5
1,7
1,1
A. torulosa
-0,79
-0,79
5,5
1,2
1,2
A. difficilis
Tốc độ gió ở sau đai rừng đều thấp hơn tốc độ gió ở giữa và trước đai rừng. Sau đai
phi lao hạt tốc độ gió còn 1,6m/s, hiệu năng chắn gió đạt -0,71 lần, sau đai A. tumida tốc
độ gió còn 1,5m/s, hiệu năng chắn gió đạt -0,73 lần, sau đai A. difficilis tốc độ gió còn
1,2m/s, hiệu năng chắn gió đạt -0,79 lần, sau đai A. torulosa tốc độ gió còn 1,1m/s, hiệu

10,1
12,6
16,5
40,3
(cm)
Độ cao cát lấp
5,8
10,0
13,4
14,6
(cm)

Nơi
trống
phía Tây
36,7

Hình 2: Khả năng cố định cát của rừng 3 tuổi

A. difficilis

A. torulosa

A. tumida

Phi

lao
Các đai rừng thí nghiệm đều có tác dụng cố định cát nhưng ở mức độ khác nhau.
Đai rừng A. difficilis bị cát bốc và cát lấp thấp nhất (Bốc 9,6cm, lấp 5,8cm), rồi đến đai A.

31,3
-1,0
70,7
68,4
2,3
30,3
31,2
-0,9
A. tumida
71,1
68,4
2,7
29,9
31,1
-1,2
A. torulosa
72,1
68,4
3,7
29,6
31,7
-2,0
A. difficilis


11
Ẩm độ không khí trung bình của ngày quan sát trong 4 đai rừng nghiên cứu cao hơn
nơi trống 2,1-3,7% và nhiệt độ không khí trung bình ngày trong đai thấp hơn nơi trống
0,9-2,0oC.
Đai rừng A. difficilis và A. torulosa có chiều cao cây, chiều cao tán, đường kính tán

77,4

2,9
2,7

32,4
32,1

33,2
33,1

-0,8
-1,0

A. torulosa

81,3

77,9

3,4

32,0

33,2

-1,2

A. difficilis


Đai rừng
rụng
Lt
Dt
St
Số cành
(cây/ha)
2
(m)
(m)
(m2)
dài >50cm (g/m )
Phi lao
4167
0,7
1,0
0,07
8
23
4412
1,2
1,4
1,68
14
20
A. tumida
4900
1,8
1,7
3,06

Biểu 12: Tác dụng cải thiện hoá tính đất của các đai rừng thử nghiệm
Dễ tiêu
Phẫu diện
Mật độ
Mùn
Đạm
(mg/100g)
dưới đai
hiện tại pH KCl
(%)
(%)
rừng
(cây/ha)
P2O5
K2O
4167
4,9
0,07 0,004 0,0125 1,21
Phi lao
4412
5,0
0,02 0,005 0,0047 1,20
A. tumida
4900
5,0
0,03 0,007 0,0058 1,81
A. torulosa
5,1
4050
0,07 0,008 0,0097 1,86

động mạnh ở giữa, (III) bãi cồn cát cố định làng mạc dọc biển, (IV) bãi cồn cát cố định
giáp nội đồng, (V) bãi cồn cát thấp cố định phủ đan xen.
Trên cơ sở 5 vùng phòng hộ, quy hoạch hệ thống đai rừng phòng hộ với sự kết hợp
giữa trồng tập trung và trồng phân tán, dù kiÕn khi đai rừng 10 tuổi có hiệu năng chắn
gió 0,7 lần ở vị trí sau đai 5H; trong đai rừng nhiệt độ không khí thấp hơn 2oC, ẩm độ
không khí cao hơn 6-8% và nhiệt độ đất thấp hơn 5oC, ẩm độ đất cao hơn 9-10% so với
nơi trống ở mùa gió Đông Nam - Tây Nam.
Vì vậy, đối với vùng I và có thể vận dụng cho vùng II, III và IV đai rừng có bề rộng tối
thiểu 100m, mật độ 3.300-5.000 cây/ha hoặc cao hơn để đai rừng có độ đặc 200-300m3.
Bề rộng đai rừng 10-50m tuỳ quỹ đất ở vùng V và khu vực canh tác nông nghiệp.
Khoảng cách giữa các đai tuỳ theo phân vùng phòng hộ và mục tiêu sản xuất: 200-300m
đối với vùng I, II, III và IV, 300-400m đối với vùng V, 50-100m ở khu vực bãi cát ẩm canh
tác nông nghiệp.
Trồng phân tán lấp chỗ trống trên cơ sở lưới đai, bổ sung những nơi phi lao chồi
mọc thấp có mật độ
3. Trong 4 loài cây trồng thử nghiệm trên đụn cát bay thì loài A. difficilis, A. torulosa có
khả năng tồn tại, sinh trưởng, mức độ dày rậm, khả năng phòng hộ có triển vọng nhất và
cây trồng được độn mỗi hố 1kg lá rác, bón lót 1 kg phân chuồng, bón thúc 100g hữu cơ
vi sinh mỗi năm sinh trưởng tốt nhất.
4. Tác dụng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, cải thiện ẩm độ và nhiệt độ không khí, cải
thiện đất phụ thuộc vào chiều cao đai rừng, mức độ che chắn của loài cây trồng ở vùng
phòng hộ, trên dạng lập địa cụ thể và phụ thuộc mùa gió, hướng gió. Đai rừng ở tuổi
trưởng thành phải có độ kín 100m3 trở lên và có hiệu năng chắn gió ≥0,7 mới đảm bảo
phòng hộ có hiệu quả.
5. Cần trồng tập trung và bổ sung nơi rừng phi lao chồi thưa và thấp, nơi đất còn trống,
xung yếu, gần dân theo lưới đai với chiều rộng tối thiểu 100m ở các vùng I, II, III; 1050m ở vùng IV, V và khu canh tác nông nghiệp. Khoảng cách giữa các đai 200-300m đối
với vùng I, II, III, IV; 300-400m đối với vùng V; 50-100m ở khu vực bãi cát thấp, ẩm canh
tác nông nghiệp.
6. Xây dựng kiểu đai có kết cấu nhiều tầng tán giữa cây gỗ tầng cao và dứa dại, cây cỏ
tầng dưới. Phi lao có thể trồng ở hầu hết các vùng phòng hộ. Xây dựng đai rừng keo lá
tràm, keo lá liềm có kết cấu 1-2 tầng cây ở phân vùng V. A. dificilis, A. torulosa trồng kết
hợp với phi lao ở vùng đụn, cồn, bãi cát cao.
5. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN, CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN
NGHIÊN CỨU TIẾP
- Tranh thủ nguồn vốn của các chương trình, dự án trong và ngoài nước, kết hợp với địa
phương, chuyển giao kỹ thuật mới, xây dựng mô hình trình diễn và triển khai trên diện
rộng.
Hình 4: A. tumida ra hoa, đậu quả và tái sinh hạt tự nhiên

- Rừng trồng thử nghiệm 3 tuổi loài A. tumida và A. difficilis của đề tài đã ra hoa, đậu quả
rất sai, hạt rụng xuống gốc và tái sinh tự nhiên với mật độ trên 1m2 mặt cát dưới gốc cây
có 135 cây tái sinh. Cây tái sinh có 2 lá thật (lá kép), 6 lá giả (lá đơn), cao 7-10cm, đoạn
rễ dài 12-15cm vào tháng 11 năm 2004. Vì vậy cần có nghiên cứu gây trồng rừng các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status