Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
BÀI TẬP NHÓM
MÔN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
CHỦ ĐỀ : PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
GIẢNG VIÊN :NGUYỄN THỊ BẢO NGỌC
LỚP : 52DN1
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
Nhóm thực hiện:
1. NGUYỄN ĐỖ HÀ PHƯƠNG
2. TRẦN TẤN TRUNG
MỤC LỤC
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
A.Tổng quan về ngân hàng Công thương
B. Phân tích báo cáo tài chính 2011 Ngân Hàng Công thương
I/Các báo cáo của NHCT
II/. Đánh giá hoạt động và chất lượng tài sản của ngân hàng Vietinbank.
1/.Về nguồn vốn
2/ Về tài sản :
2.1. Asset Quality (Chất lượng tài sản có)
2.2 Hoạt động cho vay
III/Phân tích tình tình thu nhập chi phí và khả năng sinh lời của viettinbank
1/ phân tích tình hình thu nhập
2.Tỷ lệ thu nhập lãi thuần.
3/ phân tích khả năng sinh lời
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
IV/Nhận xét và đề xuất phương hướng :
1/Nhận xét :
.I/Các báo cáo của Ngân hàng VIETINBANK
1. Bảng cân đối kế toán
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
II/. Đánh giá hoạt động và chất lượng tài sản của ngân hàng Vietinbank.
. 1.Về nguồn vốn : Capital Adequacy (Mức độ an toàn vốn):Tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ViettinBank 31/12/2011::
Bảng phân tích chỉ số CAR của ngân hàng qua các năm :
Chỉ tiêu Đơn vị 31/12/2011 31/12/2010 31/12/2009
Tổng tài sản Tỷ đồng 460.6 367.73 243.79
Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 28.49 18.2 12.57
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
Vốn điều lệ Tỷ đồng 20.23 15.17 11.25
Lợi nhuận giữ lại 4.540.639 2.247.814 836.28
Tỷ lệ an toàn vốn CAR % 10.57 8.02 8.06
Với quy mô vốn điều lệ trên 20 ngàn tỷ đồng, hệ số an toàn vốn riêng lẻ
của VietinBank đến cuối năm 2011 đạt 10,57% vượt mức quy định
của NHNN (9%).Mức an toàn vốn tối thiểu tăng qua các năm do vốn CSH tăng dần
qua các năm. Vốn chủ sở hữu năm 2009 có trên 12 nghìn tỷ đồng, đến năm 2011 đã
tăng lên tới trên 28 nghìn tỷ đồng, tăng 156% so với năm 2010. Thể hiện ngân
hàng không những mở rộng quy mô hoạt động theo mục tiêu tăng trưởng tài sản
– nguồn vốn trung bình 20 – 22%.Mức tăng trưởng nhanh của vốn CSH là do lợi
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
nhuận sau thuế được trích lập vào vốn CSH tăng. Đây là một nguồn tăng vốn chủ sở
hữu khá bền vững, điều này chứng tỏ ngân hàng hoạt động kinh doanh tốt, lợi nhuận
Tiền, vàng gửi tại
các TCTDkhác
65,451,926 80,54
Tổng ngân quỹ 81,266,845 100
Năm 2011 tổng ngân quỹ của ngân hàng là 81.267 tỷ đồng chiếm 17,64% tổng tài sản,
trong đó tỷ trọng tiền mặt tại quỹ chỉ chiếm 4,57% so với tổng ngân quỹ tránh tình
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
trang dự trữ dư thừa gây lãng phí ,tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác chiếm phần
lớn 80,54% tổng ngân quỹ để đáp ứng khả năng thanh toán của ngân hàng. Vì vậy hiệu
quả sử dụng ngân quỹ là hợp lý.
2.2 Hoạt động cho vay
Cùng với sự tăng trưởng mạnh của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian gần
đây,VietinBank đạt tốc độ tăng trưởng mạnh về tài sản. Từ năm 2009 đến cuối năm
2011, tổng tài sản của VietinBank đã tăng gần 2 lần, từ 243.785tỷ đồng lên 460.604 tỷ
đồng.
Năm 2011 danh mục cho vay/tổng TS đạt 63,05% . tỷ lệ cho vay/ tổng tài sản biến
động qua các năm. Năm 2009 là 66,3% đến năm 2010 giảm xuống còn 62.94%. Tỷ
trọng dư nợ cho vay trên tổng tài sản của VietinBank giảm do nhiều nguyên nhân, mà
chủ yếu là do VietinBank có chiến lược chuyển dịch cơ cấu hoạt động trực tiếp sang
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
kinh doanh dịch vụ - phù hợp với thông lệ quốc tế và hoạt động của ngân hàng hiện
đại. Mặt khác, VietinBank đã nhận thức rõ việc quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay
và điều hành hoạt động tín dụng sát hơn với các quy định quốc tế cũng như các quy
định của NHNN về quản trị rủi ro, về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, đảm bảo
tỷ lệ an toàn trong hoạt động. VietinBank đã nỗ lực xây dựng các hệ thống chính sách,
quản lý và theo dõi, đảm bảo cho các khoản vay được kiểm soát chặt chẽ, an toàn và
hiệu quả với chiến lược là củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng.
Kết thúc năm 2011, tổng dư nợ cho vay và đầu tư đạt 430.359 tỷ đồng, tăng 25% so
với đầu nămNăm 2011 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tín dụng là 20,03%. Tổng dư
khoán, trong đó phần lớn lợi nhuận mang lại là từ hoạt động chứng khoán đầu tư với hơn 8.37 nghìn tỷ đồng.
Điều này cho thấy ngân hàng đang tối đa hóa nguồn thu từ lãi.
Bên cạnh đó thì chi phí cho lãi và các khoản tương tự cũng có tăng so với năm trước là 15897037 triệu đồng
từ 9.830.153 triệu đồng lên 35.727.190 triệu đồng, thấp hơn so với mức tăng của thu nhập từ lãi. Chính vì vậy
mà thu nhập lãi thuần của ngân hàng đã tăng cho với năm trước, điều này cho thấy ngân hàng đang sử dụng
chính sách chi phí tốt. Mức độ tăng chi phí thấp hơn mức độ tăng của thu nhập.
Mặt khác, so với BIDV (một ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước) thì năm 2011 chỉ số NIM chỉ đạt 3,42% . so
với VCB ( một ngân hàng cổ phần) chỉ số nay là 4.04%. Điều này cho thấy hoạt động tạo lãi của Vietin tốt hơn
so với BIDV và VCB.
2.3.4 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi thuần.
Ngoài thu nhập lãi thuần thì ngân hàng còn có một khoản mục nữa là thu nhập ngoài lãi thuần. khoản mục
này được tính theo công thức :
N_NIM =
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
Trong đó thu nhập ngoài lãi thuần = thu nhập ngoài lãi - chi phí ngoài lãi (1)
= lợi nhuận trước thuế - thu nhập lãi thuần (2)
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi của ngân hàng Vietinbank và của một số ngân như sau:
Đơn vị: triệu đồng
Vietinbank
2011 2010
NIM -2.81 -2.44
thu nhập ngoài lãi thuần -11,656,033.00 -7,450,842.00
thu nhập lãi thuần 20,048,054 12,089,124.00
lợi nhuận trước thuế 8,392,021.00 4,638,282.00
Phân tích báo cáo tài chính NH TMCP Công thương
TỔNG TS bq 414,167,290.00 305,757,931.50
Tỷ lệ N_NIM thường âm vì thu nhập thuần thường âm. Nguyên nhân là theo công
thức (1) thì chi phí ngoài lãi thường lớn hơn so với thu nhập ngoài lãi. Điều này
chúng ta có thể thấy rõ hơn ở bảng phía dưới.