Báo cáo tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội” - Pdf 15


Báo cáo tốt nghiệp
“Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài
chính dự án trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội”
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
6
1.1 Thẩm định tài chính dự án trong cho vay của NHTM 6
1.1.1 Thẩm định dự án 6
1.1.1.1 Khái niệm 6
1.1.1.2 Nội dung 6
1.1.2 Đặc điểm thẩm định tài chính dự án trong cho vay của NHTM 8
1.1.2.1 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM 8
1.1.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư 9
1.1.2.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM 16
1.2 Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay của NHTM 28
1.2.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án 28
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án trong
cho vay của NHTM 29
1.2.2.1 Thời gian thẩm định 29
1.2.2.2 Chi phí thẩm định 30
1.2.2.3 Nội dung báo cáo thẩm định 30

2.2.1 Khái quát về cho vay theo dự án 46
2.2.1.1 Khái niệm, vai trò 46
2.2.1.2 Quy trình nghiệp vụ tài trợ dự án đầu tư từ khi tiếp nhận hồ sơ của
chủ đầu tư đến khi giải ngân 48
2.2.2 Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại Ngân hàng
Techcombank Chi nhánh Hà Nội 49
2.2.2.1 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Kỹ thương Việt Nam 49
2.2.2.2 Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại Chi nhánh
qua dự án mẫu (Dự án Đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc và văn phòng làm
việc công ty TNHH Ngọc Khánh) 56
2.3 Đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại Ngân
hàng Techcombank Chi nhánh Hà Nội 65
2.3.1 Kết quả đạt được 65
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 68
3.2.2.1 Hạn chế 68
2.3.2.2 Nguyên nhân những hạn chế 70
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG 74
THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI 74
3.1 Định hướng cho vay theo dự án và những mục tiêu đối với công tác thẩm
định tài chính dự án trong cho vay của Techcombank Chi nhánh Hà Nội . 74
3.1.1 Định hướng phát triển cho vay theo dự án tại Techcombank Chi nhánh
Hà Nội 74
3.1.2 Những mục tiêu đối với công tác thẩm định tài chính dự án trong cho
vay tại Techcombank Chi nhánh Hà Nội 74
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay
tại Techcombank Chi nhánh Hà Nội 75
3.2.1 Giải pháp khi thực hiện thẩm định 75
3.2.2 Giải pháp về hỗ trợ thẩm định 77

quan trọng mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhưng đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi
ro do quy mô tài trợ lớn, thời gian tài trợ kéo dài. Chính vì vậy, các ngân hàng luôn
coi trọng công tác thẩm định tài chính dự án trước ra quyết định cho vay. Tuy
nhiện, hiện nay việc thẩm định tài chính dự án tại các ngân hàng thương mại còn
tồn tại nhiều bất cập làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và gây lãng phí
cho xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội em đã nghiên cứu và lựa chọn
vấn đề: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay
tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài cho
chuyên đề thực tập của mình.
Dựa trên phương pháp so sánh, đối chiếu logic và chủ yếu là phân tích từ
thực tiễn, bài viết đưa ra một cái nhìn tổng quát về chất lượng thẩm định tài chính
dự án tại các NHTM nói chung và thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt
Nam Chi nhánh Hà Nội nói riêng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại Chi nhánh.
Với những nội dung trên, bố cục bài viết được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho
vay của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay
tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Chi nhánh Hà Nội

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG
THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Thẩm định tài chính dự án trong cho vay của NHTM
1.1.1 Thẩm định dự án

nước, vật liệu phụ trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với công nghệ, thiết
bị. Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu hay nguyên liệu có tính thời vụ, cần xem lại
mức dự trữ đủ cho dự án vận hành. Đối với dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản,
phải thẩm định các số liệu điều tra, khảo sát về trữ lượng.
+ Thẩm định phương án, địa điểm xây dựng: Kiễm tra mức độ thuận tiện về
nguồn nguyên liệu, hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng, diện tích đất sử dụng, mức
độ đảm bảo vệ sinh môi trường sinh thái, phương án xử lý chất thải, phòng chống
cháy nổ, an toàn lao động, mức độ đền bù giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định
cư.
+ Thẩm định phương án kiến trúc: Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, độ
bền vững, việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng.
Ngoài những nội dung trên, cần thẩm định phương diện tổ chức quản lý dự án, tư
cách pháp nhân của chủ đầu tư.
- Thẩm định kinh tế của dự án
Thẩm định kinh tế là một nội dung quan trọng của thẩm định dự án nhằm
đánh giá lại hiệu quả của dự án trên giác độ toàn bộ nền kinh tế. Nội dung này
thường được đặc biệt chú trọng đối với các dự án được tài trợ bằng vốn của Nhà
nước. Mặc dù vậy, thẩm định lợi ích và chi phí hay thẩm định tài chính của dự án
vẫn cần được đề cập.
Thẩm định kinh tế nhằm rà soát lại mục tiêu của dự án, tác động của dự án
tới môi trường và tới các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội, tính hợp lý và tối
ưu của dự án, mức độ ảnh hưởng ngân sách của dự án.
Trong thẩm định kinh tế của dự án, cần thẩm định việc xác định giá của hàng
hóa và dịch vụ mà dự án đem lại thông qua điều chỉnh giá thị trường, tức là phản
ánh được giá trị thực sự của hàng hóa dịch vụ (chi phí và lợi ích của chúng đối với
nền kinh tế) trên cở sở đó, đánh giá những đóng góp của dự án đối với nền kinh tế
quốc dân.
Thông thường, một đóng góp quan trọng của dự án cho nền kinh tế được
xem xét thông qua sự gia tăng thu nhập quốc dân (đóng góp vào mục tiêu tăng
trưởng kinh tế). Đánh giá tác động của dự án tới sự gia tăng của thu nhập quốc dân

hàng cần thẩm định để xem xét, đánh giá đúng thực chất của dự án. Tuy nhiên
không phải vì thế mà ngân hàng khi thẩm định đã ước lượng dự án quá bi quan
khiến cho hiệu quả bị giảm sút đến nỗi quyết định không cho vay.
Mục đích của việc thẩm định tài chính dự án đầu tư là đánh giá một cách
trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để ngân hàng làm căn cứ để quyết định
cho vay.
Thẩm định tài chính dự án đầu tư mang tầm quan trọng lớn đối với ngân
hàng:
- Giúp ngân hàng đánh giá được mức độ tin cậy của dự án đầu tư mà khách
hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn.
- Phân tích và đánh giá mức độ rủi ro của dự án khi cho vay.
- Giúp cho cán bộ ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay, giảm
được xác suất mắc phải 2 loại sai lầm trong quyết định cho vay
+ Cho 1 dự án tồi vay
+ Từ chối cho vay một dự án tốt
1.1.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư
Dự án đầu tư trước khi được phê duyệt cấp tín dụng hay bị từ chối đều dựa
trên việc thẩm định với một quy trình gắt gao. Thông thường, quy trình thẩm định
dự án ở NHTM bao gồm các bước sau:
Thẩm định trước khi tài trợ cho dự án đầu tư
Đây là bước quan trọng nhất quyết định chất lượng của công tác thẩm định.
Nội dung chủ yếu của bước này là thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến chủ
đầu tư và dự án đầu tư bao gồm năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, quyền sở hữu
các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến chủ đầu tư, tính khả thi
của dự án đầu tư… Các cán bộ thẩm định có thể thu thập và xử lý thông tin liên
quan đến chủ đầu tư và dự án đầu tư bằng cách:
 Cán bộ thẩm định trực tiếp gặp gỡ chủ đầu tư để tìm hiểu về họ: Thăm
quan nhà xưởng, văn phòng, nói chuyện với chủ đầu tư và các nhân viên của họ,
xem xét vật thế chấp…Việc gặp gỡ và nói chuyện trực tiếp giúp cán bộ thẩm định
có thể hình dung được sự việc đang diễn ra và giúp loại trừ các báo cáo thiếu trung

Đánh giá tài sản đảm bảo của chủ đầu tư.
Trong trường hợp chủ đầu tư là khách hàng truyền thống của ngân hàng và
có uy tín thì ngâ hàng sẽ có những ưu đãi đặc biệt khi tài trợ cho dự án.Trong
trường hợp độ an toàn của chủ đầu tư không chắc chắn thì Ngân hàng yêu cầu chủ
đầu tư phải có tài sản đảm bảo. Nhà cửa, đất đai, trang thiết bị, phương tiện vật chất,
thiết bị văn phòng… các tài sản có giá trị lớn mà thuộc sở hữu của chủ đầu tư có thể
được đưa ra để làm tài sản đảm bảo. Ngoài ra các chủ đầu tư cũng có thể lấy chính
dự án mà họ đang xin được tài trợ làm tài sản đảm bảo cho khoản vay của mình.
Các tài sản đảm bảo này có ý nghĩa rất quan trọng, tạo khả năng thu hồi nợ cho
Ngân hàng khi dự án đi vào hoạt động gặp nhiều rủi ro và chủ đầu tư không có khả
năng thanh toán nợ. 
Đánh giá các khoản nợ của chủ đầu tư
Khi tiến hành thẩm định, các cán bộ thẩm định sẽ quan tâm tới tất cả các chủ
nợ của chủ đầu tư: có thể là các khoản nợ cũ, các khoản nợ của các Ngân hàng
khác, nợ người cung cấp, nợ người lao động… Vị trí của Ngân hàng trong danh
sách chủ nợ luôn được cán bộ thẩm định nghiên cứu kỹ lưỡng. Nếu Ngân hàng
giành vị trí quan trọng nhất Ngân hàng sẽ dễ dàng thu được nợ hơn là các vị trí
khác.
Bên cạnh đó Ngân hàng cũng xem xét các khoản nợ ưu đãi, nợ có đảm bảo
và nợ khác. Các tài sản đã làm đảm bảo cho khoản vay cũ nếu được lấy làm tài sản
đảm bảo cho dự án thì cần phải được tính lại theo giá thị trường tại thời điểm tính.

Đánh giá các vấn đề về tài chính của chủ đầu tư.
Cán bộ thẩm định phải xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành
mạnh và vững chắc không? Tỷ lệ nợ trên vốn riêng, nợ trên doanh thu, tình hình nợ
quá hạn của doanh nghiệp như thế nào? Để tìm ra được các con số trên, cần phải
dựa vào các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh để xây dựng

hội, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về dự án đầu tư. Thông
thường khi tiến hành thẩm định một dự án đầu tư cán bộ thẩm định của ngân hàng
sẽ tiến hành thẩm định với những nội dung sau:
 Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án về: Mục tiêu
đầu tư của dự án; sự cần thiết đầu tư của dự án; các căn cứ, cơ sở pháp lý của dự án;
quy mô đầu tư công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm và dịch vụ
đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm; quy mô vốn đầu tư và dự kiến tiến
độ triển khai thực hiện dự án.
 Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
dự án
Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất quan
trọng, quyết định việc thành bại của dự án. Vì vậy, cán bộ thẩm định cần xem xét,
đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án.
- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án.
+ Phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.
+ Định dạng sản phẩm của dự án
+ Đặc tính của nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án. Tình
hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định.
+ Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu trong tương lai đối với
sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị
trường nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm dự án trong đó liên hệ mức gia tăng
trong quá khứ, khả năng sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các sản phẩm khác
có cùng công dụng.
Trên cơ sở sự phân tích và đánh giá trên cán bộ thẩm định đưa ra nhận định
về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án đầu tư trên các phương diện như: Sự cần
thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay; sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản
phẩm; sự hợp lý về việc triển khai thực hiện dự án đầu tư.
- Đánh giá về cung cầu sản phẩm.
+ Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại
của sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu

dự án.
+ Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thu
khi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả dự án.
+ Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định
xem có thể xảy ra việc bị ép giá hay không.
- Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự kiến về khả năng tiêu thụ sản
phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêu chính sau:
+ Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự
án có nhiều loại sản phẩm
+ Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm
 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự
án.
Trên cơ sở hồ sơ dự án và đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh
giá khả năng đáp ứng, cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:
+ Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm
+ Các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã
có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm.
+ Chính sách nhập khẩu đối với các loại nguyên vật liệu đầu vào
+ Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tỷ giá trong
trường hợp phải nhập khẩu.
Việc phân tích, đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố
đầu vào của dự án nhằm dưa ra kết luận xem dự án có chủ động được nguồn nguyên
vật liệu đầu vào hay không và những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể
chủ động được nguồn nguyên nhiên vật liệu đầu vào.
 Đánh giá nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật.
- Về địa điểm xây dựng
+ Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có
gần với các nguồn cung cấp hay không.
+ Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào

- Phản ứng của chủ đầu tư như thế nào khi thị trường dự kiến bị mất giá
- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án; số lượng lao động dự án cần, đòi
hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn
nhân lực cho dự án
 Đánh giá về hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Đây là số liệu quan trọng bậc nhất để xem xét tính khả thi của dự án. Trong
phần tiếp theo sẽ nghiên cứu một cách chi tiết và cụ thể về vấn đề này.
Thực hiện công tác tái thẩm định.
- Sau khi cán bộ thẩm định đã tiếp cận với chủ đầu tư và dự án mà chủ đầu tư
đã trình thì cán bộ tín dụng đưa ra ý kiến chấp thuận hay không chấp thuận việc vay
vốn của chủ đầu tư. Nếu thẩm định thấy dự án có tính khả thi, cán bộ thẩm định lập
báo cáo thẩm định để trình lên cấp xét duyệt xem xét.
- Dựa trên báo cáo thẩm định của cán bộ tín dụng, cấp xét duyệt sẽ thu thập
thêm thông tin và đưa ra các ý kiến tái thẩm định rồi cho ý kiến về khoản vay.
- Cán bộ thẩm định liên hệ với chủ đầu tư để bổ sung và hoàn thiện hồ sơ
theo yêu cầu của cấp xét duyệt
- Sau khi chủ đầu tư ký điều kiện chấp thuận các điều kiện do ngân hàng đề
ra và bổ sung những hồ sơ thiếu theo theo đề nghị của cán bộ thẩm định thì cán bộ
thẩm định tiến hành lập hồ sơ giải ngân cho chủ đầu tư.
Giải ngân và kiểm soát trong khi tài trợ cho dự án
Sau khi giải ngân, cán bộ thẩm định phải thường xuyên kiểm soát việc thực
hiện dự án của chủ đầu tư: Chủ đầu tư sử dụng tiền vay có đúng mục đích không?
Dự án có được thực hiện theo đúng tiến độ thi công hay không? Quá trình thực hiện
dự án có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu xuất hiện rủi ro nào và đề nghị với
chủ đầu tư đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời để giảm thiểu tới mức thấp nhất thiệt
hại có thể xảy ra…. Quá trình thẩm định sau khi giải ngân cho phép cán bộ thẩm
định có thêm được nhiều thông tin về phía chủ đầu tư và về chất lượng của dự án.
Nếu các thông tin phản ánh chiều hướng tốt, cho thấy việc tài trợ của Ngân hàng là
hiệu quả. Ngược lại khi có được các thông tin cho biết việc thực hiện dự án không
thuận lợi thì cán bộ thẩm định phải yêu cầu chủ đầu tư đưa ra các biện pháp xử lý

như vậy có hợp lý không? Khả năng tối đa huy động được vốn góp của chủ đầu tư
là bao nhiêu? Với khoản vay nợ tín dụng từ Ngân hàng để đầu tư vào dự án thì phải
đặc biệt chú trọng đến điều kiện vay, lượng vay, lãi suất vay, lịch trình trả lãi vay.
Trên cơ sở sự phân tích, đánh giá, nhận xét cán bộ thẩm định đưa ra cơ cấu vốn đầu
tư hợp lý đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến của chủ đầu tư và xác định mức tài trợ
của Ngân hàng.
Thẩm định chi phí, lợi ích và dòng tiền dự án.
Nhiệm vụ của các cán bộ thẩm định là phải xem xét xem nhu cầu vốn đầu
tư của dự án đã tính sát thực chưa? Các hạng mục chi phí đã được tính đúng và tính
đủ chưa, có theo đúng các văn bản pháp lý của Nhà nước không? Các hạng mục chi
phí từ lúc soạn thảo dự án đến thời điểm đang thẩm định dự án có những biến đổi gì
cần cập nhật hoá không? Dự kiến đến thời điểm triển khai dự
án thì có các hạng mục chi phí nào có khả năng biến đổi mà cần phải điều chỉnh lại.
Chi phí của dự án.
Vì những đánh giá chi phí đáng tin cậy là căn cứ cho việc thẩm định dự án
đầu tư nên các cán bộ thẩm định cần phải kiểm tra kỹ lưỡng các khoản chi phí có
tác động quan trọng tới tính khả thi về tài chính của dự án. Các chi phí liên quan
đến dự án bao gồm: chi phí đầu tư ban đầu; chi phí sản xuất; chi phí thay thế nhà
xưởng và thiết bị; chi phí kết thúc dự án….
Chi phí đầu tư ban đầu.
Chi phí đầu tư ban đầu là tổng của các TSCĐ ( chi phí đầu tư cố định và
chi phí trước sản xuất) và vốn lưu động ròng, trong đó TSCĐ tạo thành những
nguồn lực cần thiết cho xây dựng và lắp đặt trong một dự án đầu tư, còn vốn lưu
động ròng lại tương ứng với nguồn cần thiết để vận hành được một phần hay toàn
bộ dự án.
* Chi phí đầu tư cố định
Chi phí đầu tư cố định bao gồm những khoản chi phí chủ yếu sau:
- Tiền mua đất, chuẩn bị và cải tạo địa điểm.
- Nhà cửa và công trình xây lắp
- Máy móc thiết bị bao gồm cả các thiết bị phụ trợ.

đảm bảo rằng sẽ không bị thiếu vốn một cách bất ngờ trong giai đoạn khởi động.
Chi phí sản xuất
Khi tiến hành thẩm định, việc phân tích cơ cấu chi phí và xác định các
khoản chi phí quan trọng là công cụ thích hợp để tăng độ tin cậy và chính xác của
dự báo chi phí và tính khả thi về tài chính của dự án đầu tư.
Chi phí sản xuất gồm 4 khoản chi phí lớn: chi phí xuất xưởng; chi phí quản
lý chung; chi phí khấu hao; chi phí vốn.
* Chi phí xuất xưởng bao gồm chi phí nguyên vật liệu, điện nước và phụ
tùng; chi phí nhân công sản xuất; chi phí quản lý phân xưởng.
* Chi phí quản lý chung: Các khoản chi phí quản lý chung cũng tương tự
như chi phí xuất xưởng nhưng không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất tại
phân xưởng mà phục vụ cho toàn hoạt động quản lý của doanh nghiệp.
* Chi phí khấu hao: Trong kế toán chi phí khấu hao thể hiện một loại chi
phí đầu ra ( dòng tiền ra trong quá trình sản xuất ). Do vậy phải cộng ngược chi phí
khấu hao lại nếu tính các dòng tiền ròng từ lợi nhuận ròng sau khi trừ thuế thu nhập
doanh nghiệp.
* Chi phí vốn ( chi phí tài chính ): Khi tiến hành thẩm định dự án chi phí
vốn được xác định một cách riêng rẽ. Chi phí thay thế thiết bị
Chi phí thay thế thiết bị gồm chi phí cung ứng, vận chuyển, lắp đặt, kiểm
tra thiết bị và các chi phí phát sinh do máy hỏng, thất thoát trong sản xuất cũng như
các khoản dự phòng cho chi phí vật chất phát sinh.
Chi phí kết thúc dự án
Chi phí kết thúc dự án gồm các chi phí liên quan tới việc thanh lý tất cả các
tài sản cố định khi kết thúc dự án, trừ đi thu nhập từ việc bán các tài sản.
Tổng chi phí đầu tư hàng năm sẽ được dự báo cho mỗi năm xây dựng cho
đến khi đạt được năng lực sản xuất theo kế hoạch. Bất kỳ khoản đầu tư nào
cần thiết trong thời gian vận hành để có thể duy trì hoạt động của nhà máy cũng cần

- Chi phí (không kể khấu hao và lãi vay)
Thu nhập trước khấu hao và lãi vay
- Khấu hao
Thu nhập trước thuế và lãi vay
- Lãi vay
Thu nhập trước thuế
- Thuế thu nhập
Lợi nhuận sau thuế
NCF = LNST + KH – Trả vốn vay

- Nếu thanh toán dưới hình thức trả lãi hàng năm, trả gốc vào năm cuối của
dự án.
Doanh thu
- Chi phí (không kể khấu hao và lãi vay)
Thu nhập trước khấu hao và lãi vay
- Khấu hao
Thu nhập trước thuế và lãi vay
- Lãi vay
Thu nhập trước thuế
- Thuế thu nhập
Lợi nhuận sau thuế

NCF = LNST + KH

* Khi vốn đầu tư vào dự án hoàn toàn là vốn vay Ngân hàng thì việc xác
định NCF và NPV được tiến hành như sau:
- Nếu lãi trả hàng năm, gốc trả vào năm cuối của dự án. Doanh thu

đến việc xác định các chỉ tiêu NPV và IRR là 2 chỉ tiêu rất quan trọng khi thẩm
định hiệu quả tài chính dự án đầu tư. LSCK k được hiểu là tỷ lệ mà nhờ đó các dòng
tiền của dự án được quy về hiện tại để tính NPV. Về bản chất LSCK của một dự án
chính là chi phí vốn của dự án đó. Khi tiến hành thẩm định các cán bộ thẩm định
phải so sánh chi phí sử dụng của nguồn vốn đầu tư bằng vốn tự có của chủ đầu tư và
vốn tài trợ của ngân hàng để đưa ra mức LSCK k thích hợp.
Khi dự án bao gồm vốn tự có của chủ đầu tư và vốn tài trợ của Ngân hàng
thì LSCK chính là chi phí vốn bình quân gia quyền WACC:

r
s
: Chi phí VCSH
r
b
: Chi phí vốn vay

: tỷ trọng VCSH

: tỷ trọng vốn vay trong tổng vốn đầu tư

Cơ sở để các cán bộ thẩm định lựa chọn LSCK k phù hợp là phân tích rủi
ro và khả năng sinh lời của dự án; cơ cấu vốn của dự án.
- Phân tích rủi ro dự án

Đầu tư vào các dự án đầu tư là hoạt động đầu tư dài hạn cho nên mức độ
rủi ro trong việc thực hiện các dự án này là rất cao. Khi ngân hàng cho các nhà đầu
tư vay để đầu tư vào dự án thì các cán bộ thẩm định phải xem xét và đánh giá thật
kỹ các mức độ rủi ro có thể xảy ra đối với dự án để tạo điều kiện cho việc thực hiện
dự án được thuận lợi hơn.
Rủi ro của một dự án được hiểu một cách chung nhất là khả năng mà một sự

B

+ Rủi ro về cung cấp: Dự án không có được nguồn nguyên nhiên vật liệu
(đầu vào chính, quan trọng) với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận
hành dự án, tạo dòng tiền ổn định… đảm bảo khả năng trả nợ.
+ Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: Đây là những rủi ro về việc dự án
không thể vận hành và bảo trì ở mức độ phức hợp với các thông số thiết kế ban đầu
+ Rủi ro về môi trường và xã hội: Những tác động tiêu cực của dự án đối
với môi trường và người dân xung quanh.
+ Rủi ro kinh tế vĩ mô: Đây là những rủi ro phát sinh từ những môi trường
kinh tế vĩ mô, bao gồm tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất…
Phương pháp phân tích độ nhạy được sử dụng để đo lường mức độ rủi ro
của 1 dự án.
- Phương pháp thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án là những căn cứ rất quan
trọng để các cán bộ thẩm định đưa ra các quyết định đối với việc thực hiện dự án.
Để phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính dự án các cán bộ thẩm định thường sử
dụng các chỉ tiêu: Giá trị hiện tại ròng NPV; tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR; chỉ số
doanh lợi PI; thời gian hoàn vốn PP. Theo các cán bộ thẩm định thì
một dự án được coi là khả thi và có hiệu quả khi các chỉ tiêu tài chính đảm bảo ít
nhất là đạt mức tối thiểu có thể chấp nhận được.
Giá trị hiện tại ròng NPV
 Khái niệm:
NPV- Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các
dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư bỏ ra được hiện
tại hoá ở mốc 0. Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định dự án.
 ý nghĩa:
NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư. NPV có thể mang giá trị
dương, âm hoặc bằng không. NPV>0 có nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá
trị tăng thêm cho chủ đầu tư tức tính sinh lợi của sự đầu tư lớn hơn tỷ lệ chiết khấu.

 Khái niệm:
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là trường hợp đặc biệt của lãi suất chiết khấu mà ở
đó NPV = 0. Hay nói cách khác đó là tỷ lệ chiết khấu mà ở đó giá trị hiện tại của
dòng tiền vào tương đương với giá trị hiện tại của dòng tiền ra.
 ý nghĩa:
IRR phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án, dựa trên giả định dòng tiền thu
được qua các năm được tái đầu tư với lãi suất bằng lãi suất chiết khấu.
 Cách xác định:
 
o
n
t
t
t
CF
k
CF
NPV 



1
1

Trích đoạn Khái niệm, vai trò Quy trình nghiệp vụ tài trợ dự án đầu tư từ khi tiếp nhận hồ sơ của Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại Chi nhánh Nguyên nhân những hạn chế Những mục tiêu đối với công tác thẩm định tài chính dự án trong cho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status