Hãy phân tích nội dung một hợp đồng xuất nhập khẩu cụ thể, chỉ ra những sai sót mà doanh nghiệp Việt Nam thường mắc phải khi soạn thảo hợp đồng - Pdf 24

NHÓM 11 - 52DN1
Đề tài thuyết trình:
Hãy phân tích nội dung một hợp đồng xuất nhập khẩu cụ thể, chỉ
ra những sai sót mà doanh nghiệp Việt Nam thường mắc phải khi
soạn thảo hợp đồng.
Danh sách nhóm:
1. Lê Thị Mai Dung
2. Trần Thị Tiến Diệu
3. Đặng Thị Mỹ Điền
4. Lê Thị Lệ Hằng
5. Trần Thị Bích Liên
6. Đinh Thị Mùi
7. Ngô Thị Nhiên
8. Phạm Thị Ni
9. Đặng Lí Băng Tâm
10. Phan Thị Ngọc Thanh
Nhóm 11-52DN1 1
A - PHẦN MỞ ĐÂU:
Trong nền kinh tế hiện nay vấn đề liên doanh, hợp tác và đầu tư với nước ngoài rất
được Nhà nước khuyến khích, để cho nền kinh tế phát triển. Trong đó hợp đồng ngoại
thương đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó là cầu nối giữa hai bên. Là căn cứ để
trao đổi được bảo đảm thực hiện. Nhưng việc soạn thảo hợp đồng rất phức tạp vì tuỳ
thuộc vào hàng hóa, tính chất và đặc điểm mà mỗi bản hợp đồng sẽ có những vấn đề
riêng.
Một lần, Bill Gates hỏi một ứng viên : “Đâu là yếu tố duy trì sự ổn định và thành
công của các hoạt động kinh doanh?” anh ta trả lời đó là : "Tính chặt chẽ của
hợp đồng". nhiều người cho rằng đó là câu trả lời thật ngớ ngẩn, nhưng theo
ông, đáp án đó đáng được điểm tối đa. Khá nhiều tranh chấp xuất phát từ những sơ
suất trong hợp đồng. Bởi vì trên thương trường, hầu hết các hoạt động kinh doanh đều
được thể hiện thông qua hợp đồng. Đây chính là ràng buộc pháp lý về nghĩa vụ của
các bên trong kinh doanh Không chỉ thể hiện tính chuyên nghiệp, bản hợp đồng chặt

Điều 1 - Tên hàng ( Article 1: Commodity)
Điều 2 - Số lượng/ Khối lượng ( Article 2: Quantity/ weight)
Điều 3 - Chất lượng/ Phẩm chất hàng hoá.( Article 3: Quality/ Specification)
Điều 4 - Giá cả ( Article 4: Price).
Điều 5 - Giao hàng (Article 5 – Shipment/ Delivery)
Điều 6 - Thanh toán Ar (ticle 6: Settlement/payment)
Điều 7 - Chứng từ giao hàng (necessary documents/document requirement/negotiation
documents)
Điều 8 - Bao bì và ký mã hiệu (Article 8 Packing and marking)
Điều 9 – Phạt và bồi thường thiệt hại (Article 9 – Penalty)
Điều 10 – Bảo hiểm (Article 10 – Insurance)
Điều 11 – Khiếu nại (Article 11 – Claim):
Điều 12 – Trọng tài (Article 12 – Arbitration)
Điều 13– Bất khả kháng (Article 13 – Force Majeures)
Điều 14 – Kiểm tra (Article 14 – Inspection)
Điều 15 – Điều khoản chung/Điều khoản khác (Article 15 – Other Claus/Generalities)
Điều 16 – Bảo đảm/Bảo hành/Bảo trì ( Article 16 – Guarantee)
Điều 17 – Đào tạo (Article 16 – Tranning)
Điều 18 – Lắp đặt – Chạy thử – Nghiệm thu (Article 18 – Installation – Test run –
Commissioning)
Điều 19 – Bảo mật (Article 19 – Confidentiality)
Điều 20 – Vi phạm bản quyền (Article 20 – Patent right)
Điều 21 – Chấm dứt hợp đồng (Article 21 – Termination of the contract )
d. Phần cuối cùng:
Hợp đồng được thành lập bao nhiêu bản, mỗi bên giữ mấy bản, ngôn
ngữ dung trong hợp đông, hợp đồng có hiệu lực khi nào…
Nhóm 11-52DN1 3
II. Phân tích nội dung hợp đồng xuất khẩu hạt điều nhân:
HỢP ĐỒNG HẠT ĐIỀU NHÂN
CONTRACT tiêu đề hợp đồng

mỗi lbs 1x48; tổng số: 700 thùng mỗi FCL)
4. QUALITY: Inspected by Cafecontrol Ho Chi Minh city, VietNam.( 4. CHẤT
LƯỢNG: thanh tra Cafecontrol thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.)
5. SHIPMENT: In November, 2004 thời hạn giao hàng
Destination : Elk Grove.IL(Điểm đến: Elk Grove.IL)
6. PAYMENT: phương thức thanh toán
By Irrevocable L/C at sight available with any bank an favor of the seller at to be
advised through
Eastern Asia commercial Bank, 130 Phan Dang Luu St, Phu Nhuan Dist, HCMC
Account number. 4321.37.30.00.4781
(Bởi không thể thu hồi L / C trả ngay có sẵn với bất kỳ ngân hàng ủng hộ của người
bán để được tư vấn thông qua
Ngân hàng thương mại Đông Á, 130 Phan Đăng Lưu, Quận Phú Nhuận, TP HCM
Số tài khoản. 4321.37.30.00.4781)
7. PAYMENT DOCUMENTS:
 Bill of lading
Nhóm 11-52DN1 4
 Commenrcial invoice
 Packing list
 Certificate fumigation
 Phytosaitary certificate

This contract has been made on 08/09/2004 to 31/12/2004 in English and signed through
facsimile
Bill vận đơn
♣ Commenrcial hóa đơn
♣ đóng gói
♣ Giấy chứng nhận xông hơi khử trùng
♣ Phytosaitary giấy chứng nhận
Hợp đồng này đã được thực hiện trên từ 2004/8/9 đến 31/12/2004 bằng tiếng Anh và ký

@ Ngày được cấp B/L và số của B/L HLCUSGN041198618;
DATE:20/11/2004
@ Tên tàu, số hiệu và quốc tịch tàu (nếu giành quyền vận tải):
SIMA PRIDE 08S46
+ Phương thức giao hàng được hai bên đồng ý theo qui định việc gao nhận
về số lượng cụ thể
Nhóm 11-52DN1 6
T ạ i đi ề u kho ả n 5: Price, được thỏa thuận cụ thể:
+ đồng tiền sử dụng: USD
+ phương thức thanh toán: tính theo giá FOB, incoterms 2000
+ tổng số tiền thanh toán: 65,148.00 USD
T ạ i đi ề u kho ả n 6: Settlement/payment
+ đồng tiền thanh toán : USD
+ thời hạn thanh toán :*
+ phương thức thanh toán : nhờ thu (*)
+ các chứng từ xuất trình đã được thanh toán
@ chứng từ tài chính:
@ chứng từ thương mại
$ vận đơn đường biển
$ hóa đơn thương mại
$ phiếu đóng gói
$ giấy chúng nhận số lượng chất lượng
T ạ i đi ề u kho ả n 7 : Packing and marking: có ghi rõ 1 số điều nhu sau:
In plastic bags, one bag in one cartons, net each 1x48 lbs; total: 700
cartons per FCL.
Đóng gói: Trong túi nhựa, một túi trong một thùng carton, khối lượng tịnh
mỗi lbs 1x48; tổng số: 700 thùng mỗi FCL)
III. Những sai sót mà các doanh nghiệp Việt Nam thường mắc phải khi soạn thảo
hợp đồng:
Nhóm 11-52DN1 7

vậy, quá trình soạn thảo, ký kết hợp đồng luôn được thực hiện chặt chẽ, có chữ ký của
các nhân viên soạn thảo văn bản”. Qua ví dụ trên, ta thấy được tầm quan trọng của
việc soạn thảo hợp đồng.
Hợp đồng chặt chẽ trước hết giúp cho quyền lợi của công ty được bảo đảm, cụ thể là
không thất thoát vốn. Thứ hai, hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra trôi chảy vì công việc
được sắp xếp theo lịch trình, kế hoạch. Vì thế, thận trọng trong các giao dịch với đối
tác là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.
Ở Việt Nam, vì Luật không ràng buộc kỹ càng lắm mà cho phép cơ chế tự do thỏa
thuận là chính nên rất nhiều doanh nghiệp mại soạn thảo các hợp đồng thương mại
cực kỳ ngắn gọn và đơn giản và rất nhiều lỗ hổng, không đầy đủ và chi tiết, gây bất lợi
cho các bên tham gia khi có vấn đề. Sau đây là những sai sót mà các doanh nghiệp
Việt Nam thường gặp phải khi soạn thảo hợp đồng ngoại thương:
1. Không tự mình soạn thảo hợp đồng:
DN không tự soạn thảo bản dự thảo đầu tiên của hợp đồng mà thường thuê luật sư
hoặc dựa vào các mẫu hợp đồng có sẵn do đó dẫn đến những thiếu sót trong bảng hợp
đồng. DN nên tự soạn thảo bản dự thảo đầu tiên của hợp đồng, như vậy DN sẽ có
nhiều lợi thế trong khi đàm phán và đưa ra những điều khoản có lợi nhất cho mình.
Hơn nữa, tự mình soạn thảo hợp đồng thường có hiệu quả về mặt chi phối tốt hơn so
với việc nghiên cứu, chỉnh sửa hợp đồng khi thuê luật sư soạn thảo
2. Sai sót trong các điều khoản hợp đồng.
Đây là sai sót các DN ta thường gặp phải, chính những sai sót này mà nhiều tranh
chấp xảy ra gây bất lợi cho các DN VN. Đây là những điều khoản thường mắc
phải:
 Điều 1: Tên hàng ( Article 1: Commodity)
Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp đồng, có tác dụng hướng dẫn các bên dựa vào
đó để xác định các mặt hàng cần mua bán – trao đổi. Vì vậy đây là điều khoản quan
trọng không thể thiếu giúp cho các bên tránh được những hiểu lầm có thể dẫn đến
tranh chấp sau này, đồng thời dễ dàng phân biệt những sản phẩm khác cùng loại.
Trong nhiều hợp đồng xuất nhập khẩu do phía Việt nam lập điều khoản này thường
ghi rất sơ sài, đơn giản hoặc viết tiếng nước ngoài có sai sót khiến cho đối tác có

Hay một ví dụ khác: Một công ty ở Sài gòn ký hợp đồng mua 30.000 m vải của Hồng
Kông với điều kiện trả chậm trong vòng 3 tháng. Bên Việt Nam hy vọng có hàng nhập
khẩu để kinh doanh trong nội địa luân chuyển vốn nhanh. Nhưng phía Hông Kong đã
gửi sang loại vải không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt nam chất lượng
kém, độ dày của vải, độ mịn, kỹ thuật in hoa trên vải cũng vô cùng kém .v.v. hàng
không bán được phải lưu kho và cũng không có chứng cứ gì để khiếu nại người bán
bởi vì trên hợp đồng không quy định rõ quy cách phẩm chất, chủng loại hàng. Sau 3
tháng khách hàng đòi tiền, nhà nhập khẩu Việt Nam phải đi vay tiền để thanh toán.
Nhóm 11-52DN1 9
Ví dụ: trong một hợp đồng xuất khẩu gạo 25% tấm ( 40% hạt nguyên ) cho Ấn Độ
phần quy định chất lượng ghi như sau:
Moisture 12.0% Max
Broken 25.0% Max
Foreign matter 0.5% Max
Red kernel 4.0% Max
Damage kernel 2.0% Max
Immature kernel 1.0% Max
Whole grain: 40% Min
Khi xác định chất lượng gạo doanh nghiệp đã không hiểu các tiêu chuẩn đánh giá gạo,
nếu gạo đạt chỉ tiêu là 40% hạt nguyên là loại gạo 15% tấm chứ không phải là loại 25
% tấm. Khi giao hàng bạn hàng Ân Độ căn cứ vào tiêu chí này mà từ chối nhận hàng
và buộc phía Việt nam phải giao loại 40% hạt nguyên tối thiểu, tức là loại 15% tấm.
Tất nhiên phía Việt nam không thể chở gạo quay lại Việt nam để thay bằng loại khác,
để bạn hàng nhận gạo và thanh toán phía Việt nam phải giảm giá, thương vụ này bị lỗ
vốn.
 Điều 6: Thanh toán
Điều khoản thanh toán không rõ ràng
Các điều khoản thanh toán là phần không thể thiếu trong hợp đồng và không được
phép bỏ qua hay để tới tận khi ký kết hợp đồng mới xem xét. Một hợp đồng chặt chẽ
thì tránh những quy định tối nghĩa về số tiền được nợ, hay phải có công thức rõ ràng

- Tiêu chuẩn bao bì;
- Chi tiết hướng dẫn sử dụng bao bì;
- Chất lượng bao bì phù hợp với một phương tiện vận tải nào đó.
Ví dụ: Bao bì phù hợp với vận chuyển đường sắt ;
Bao bì phù hợp với vận chuyển đường biển ;
Bao bì phù hợp với vận chuyển đường hàng không;
Nhưng trong hợp đồng một số DN VN thường không nêu rõ những tiêu chí, quy
cách về bao bì.
VD: khi nhập khẩu hang nước ngoài bằng đường biển, do trong hợp đồng không
đề cập rõ nên bên XK đã giao hàng mà bao bì bằng hộp giấy. Vì vậy trong quá
trình vận chuyển có xảy ra rủi ro( bão,lũ ) hàng sẽ bị ướt, hư DN VN phải gánh
chịu rủi ro.
2. Ký mã hiệu
Là những ký hiệu bằng chữ hoặc hình vẽ dùng để hướng dẫn trong quá trình giao
nhận, vận chuyển, bảo quản hàng hóa.
Yêu cầu của mã ký hiệu:
- Ðược viết bằng sơn hoặc mực không phai, không nhòe;
- Phải dễ đọc, dễ thấy;
- Có kích thước lớn hoặc bằng 2cm ;
- Không làm ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hóa ;
- Phải dùng màu đen hoặc màu tím với hàng hóa thông thường, màu đỏ với hàng hóa
nguy hiểm, màu cam với hàng hóa độc hại. Bề mặt viết ký mã hiệu phải bào nhẵn.
Nhưng DN VN thường không nêu rõ trong hợp đồng, vì vậy khi nhận được hàng hóa
từ bên nhà XK có thể xảy ra trường hợp như: ký mã hiệu bị mờ, nhòe không đọc
được, kích thước chữ không đạt tiêu chuẩn, hàng hóa có tính chất (thông thường, nguy
hiểm,độc hại ) khác nhau nhưng ký mã hiệu lại không được viết bằng các màu khác
nhau => nhầm lẫn, nguy hiểm
 Điều khoản 9: phạt và bồi thường thiệt hại
Ðiều khoản này qui định những biện pháp khi hợp đồng không được thực hiện (toàn
bộ hay một phần). Ðiều khoản này cùng lúc nhằm hai mục tiêu:

- Khi nào các bên đồng ý thực hiện hợp đồng?
- Có những chi tiết đặc biệt nào được thảo luận trong quá trình đàm phán hợp
đồng để đi đến quyết định ký kết hợp đồng?
- Có thời hạn cụ thể trong việc giao nhận hàng hóa hay dịch vụ không
- Có sự việc hay điều kiện nào diễn ra trước khi bạn phải thực hiện các nghĩa
vụ của mình không?
Ngoài ra còn có một số điều khoản chưa được các DN VN chú trọng hoặc soạn thảo
chưa chặt chẽ trong hợp đồng như:
Nhóm 11-52DN1 12
Article 11 – Claim (Điều 11 – Khiếu nại):
Khiếu nại là phương pháp giải quyết các tranh chấp bằng thương lượng trực tiếp giữa
các bên có liên quan với nhau nhằm thoả mãn (hoặc không thoả mãn) yêu cầu của bên
khiếu nại. Vì vậy trong HĐNK người ta thường ghi thêm điều khoản này để quyền lợi
các bên được bảo đảm một cách an toàn hơn; đồng thời giữ được mối quan hệ tốt đẹp
giữa các bên có liên quan.
Khiếu nại có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động ngoại thương vì những lý do sau đây:
- Thứ nhất: khiếu nại kịp thời sẽ bảo vệ quyền lợi cho người khiếu nại; vì nếu
người bị khiếu nại thoả mãn yêu cầu của người khiếu nại tức là quyền lợi
của bên khiếu nại được phục hồi, do đó bảo đảm quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Thứ hai: thông qua khiếu nại có thể đánh giá được uy tín của đối phương để
làm cơ sở cho quá trình xây dựng mối quan hệ sau này.
- Thứ ba: khiếu nại còn là cơ sở để toà án hoặc trọng tài chấp nhận đơn kiện
để xét xử nếu trong HĐ qui định khiếu nại là bước bắt buộc trước khi đưa ra
trọng tài.
Hiện tại các DN VN vẫn còn gặp khó khăn trong vấn đề khiếu nại do chưa có kỹ năng
soạn thảo chặt chẽ vấn đề này. Vd: khiếu nại trong tranh chấp về bán phá giá…
Article 12 – Arbitration (Điều 12 – Trọng tài)
Nếu giải quyết tranh chấp giữa các bên bằng thương lượng, khiếu nại không thành, có
thể đưa vụ việc ra Trọng tài để được phân xử. Phán xét của trọng tài sẽ là quyết định

Trong giai đoạn đàm phán, nếu chưa hiểu rõ điều khoản nào của hợp đồng hãy hỏi lại
cho kỹ và ngược lại, nếu đối tác chưa hiểu điều nào, DN hãy giải thích cho rõ. Sau đó
hãy quy định rõ trong hợp đồng.
5. Bỏ sót một số điều khoản
Trong trường hợp tranh chấp, bên thua kiện phải trả chi phí cho luật sư của bên thắng
kiện.
Tất cả những sửa đổi của hợp đồng phải được lập thành văn bản.
Không được chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba.
6. Không đàm phán mọi thứ
Nên nhớ rằng không có điều gì là không thể đàm phán. Mọi thứ, thậm chí cả những
điều mà đối tác khẳng định không thể thì vẫn có thể đàm phán.
Với DN một số phần của hợp đồng có thể quan trọng hơn các phần khác, nhưng nên
nhớ là tất cả các phần đều trở nên quan trọng nếu có tranh chấp xảy ra. Do vậy, trong
giai đoạn đàm phán nên xác định trước những vấn đề nào không thể chấp nhận và
những vấn đề nào có thể chấp nhận.
 Những sai sót trong hợp đồng xuất khẩu hạt điều nhân :

- Tại điều khoản 6 thì bao bì không được ghi 1 cách rõ ràng, như:
Nhóm 11-52DN1 14
• Tính chất hàng hóa
• Phương thuc vận tải
• Điều kiện khí hậu thời tiết của những vùng ma hang hóa sẽ qua
• Qui định của pháp luật
• Bảo quản hàng hóa
- Insurance (– Bảo hiểm): đặt trường hợp hạt điều trong quá trình vận chuyển gặp sự
cố trên biển,nếu trong hợp đồng có điều khoản này thì tổn thất sẽ được công ty bảo
hiểm đứng ra giải quyết
- Claim ( Khiếu nại): nếu trường hợp hai xảy ra tranh chấp thì quyền lợi các bên sẽ
không được bảo đảm một cách an toàn; đồng thời không giữ được mối quan hệ tốt đẹp
giữa các bên có liên quan.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status