Công tác thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác Đa Lộc - Pdf 24

Đề tài: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đa Lộc – Tân Phú thuộc quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 7
II. MỤC TIÊU THỰC TẬP 8
III. NỘI DUNG THỰC TẬP 8
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8
V. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
VI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 8
VII. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 8
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG TÀI NGUYÊN & MÔI TRƢỜNG
HUYỆN TÂN PHÚ VÀ KHU VỰC KHẢO SÁT 10
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở Huyện Tân Phú 10
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 10
1.1.1.1. Vị trí địa lý 10
1.1.1.2. Địa hình, địa mạo 12
1.1.1.3. Khí hậu 12
1.1.1.4. Thủy văn 12
1.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 13
1.1.2.1. Tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13
1.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 14
1.2. Tổng quan về Phòng Tài Nguyên và Môi Trƣờng Huyện Tân Phú – Tỉnh
Đồng Nai 15
1.2.1. Vị trí và chức năng 15
1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 15
1.2.3. Mối quan hệ với các tổ chức khác 17

3.1.6. Quy mô và các hạng mục của Nhà máy 38
3.1.6.1. Quy mô của Nhà máy 38
3.1.6.2 Các hạng mục công trình của Nhà máy 38
3.2. Bố trí mặt bằng nhà máy 40
3.2.1. Sơ đồ công nghệ phân loại CTRSH 41
3.2.2. Thuyết minh quy trình. 42
3.2.3. Danh mục thiết bị. 43
3.2.4. Nhân công trong khu phân loại 47
3.3. Quy trình xử lý rác bằng phƣơng pháp nhiệt ( phƣơng pháp đốt) 47
3.3.1. Quy trình công nghệ đốt chất thải 50
3.3.2. Thuyết minh quy trình: 51
3.3. 3. Danh mục thiết bị. 54
Đề tài: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đa Lộc – Tân Phú thuộc quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 3

3.3.4. Nhân công trong khu vực đốt 58
3.3.5. Một số ƣu nhƣợc điểm cơ bản của công nghệ Đốt 58
3.4. Dây chuyền sản xuất phân compost: 59
3.4.1. Định nghĩa compost và quá trình chế biến compost. 59
3.4.2.Quy trình sản xuất phân compost 61
3.4.3. Thuyết minh quy trình 63
3.5. Các sự cố và biện pháp khắc phục của nhà máy 64
3.5.1. Các sự cố có thể xảy ra khi vận hành trong nhà máy 64
3.5.2. Biện pháp khắc phục 66
3.5. Xử lí nƣớc rỉ rác và mùi hôi của nhà máy 68
3.6. Ảnh hƣởng của chất thải rắn sinh hoạt 69
3.6.1. Lợi ích 69
3.6.2. Tác hại ảnh hƣởng đến môi trƣờng và con ngƣời 69

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 5

DANH MỤC BẢNG
 Bảng 1.1. Các đơn vị hành chính của Huyện Tân Phú
 Bảng 2.1. Thành phần chính có trong CTR tại huyện Tân Phú
 Bảng 2.2. Thống kê CTR ở huyện Tân Phú
 Bảng 2.3. Hiện trạng thu gom rác thải tại các xã, thị trấn tại huyện Tân Phú.
 Bảng 2.4. Chi phí thu gom rác
 Bảng 3.1. Nhu cầu sử dụng nhân lực của Nhà máy
 Bảng 3.2. Phƣơng án sử dụng đất của Nhà máy theo hạng mục công trình
 Bảng 3.3. Các hạng mực nƣớc cấp (m
3
/ngày) của Nhà máy
 Bảng 3.4. Các hạng mục phát sinh nƣớc thải trong quá trình vận hành Nhà
máy
 Bảng 3.5. Danh mục thiết bị của hệ thống phân loại chất thải sinh hoạt
 Bảng 3.6. Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt chất thải công nghiệp
 Bảng 3.7. Thành phần hóa học và khối lƣợng từng thành phần nguyên tố của
chất thải
 Bảng 3.8. Danh mục thiết bị trong khu đốt của nhà máy
 Bảng 3.9. Tóm tắt ƣu, nhƣợc điểm của công nghệ đốt
Đề tài: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đa Lộc – Tân Phú thuộc quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 6

DANH MỤC HÌNH
 Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai
 Hình 1.2. Sơ đồ mối quan hệ của các tổ chức liên quan đến hoạt động bảo vệ
môi trƣờng cấp huyện

lớn. Hiện nay chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) chiếm khối lƣợng lớn (80%) trong
tổng lƣợng chất thải rắn và đang gia tăng nhanh chóng cùng với quá trình gia tăng
dân số, sự tập trung dân do làn sóng di cƣ đến các đô thị lớn. Lựa chọn công nghệ
xử lý nào cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội là thách thức không nhỏ đối với
cơ quan quản lý.
Ở các đô thị lớn tại Việt Nam, chất thải rắn (CTR) đang làm ô nhiễm môi
trƣờng nghiêm trọng. Thành phố Biên Hòa nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của
phía Nam, có tốc độ phát triển kinh tế cao, do đó nơi đây nguồn nhân lực rất dồi
dào, nhƣng điều này lại gây ra vấn đề không nhỏ đó là lƣợng CTR phát sinh theo
đầu ngƣời tăng lên. Huyện Tân Phú là một huyện miền núi, cách Thành phố Biên
Hòa tỉnh Đồng Nai 100km, tình hình ô nhiễm môi trƣờng ở đây đang diễn ra phức
tạp, việc quản lý và xử lý CTR vẫn chƣa đƣợc tốt nên gây ra các vấn đề ô nhiễm
môi trƣờng và là các ổ chứa mầm bệnh gây nguy hiểm cho con ngƣời. Ngoài ra,
CTRSH không qua xử lý còn làm xấu cảnh quan, làm ảnh hƣởng mỹ quan đô thị.
Vậy phải làm sao để quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt hiệu quả đang là vấn đề
đƣợc quan tâm. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề này nên nhóm chúng
em đã quyết định tìm hiểu về đề tài: “Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lưu
trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác Đa Lộc – Tân Phú dưới sự
quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trường huyện Tân Phú.”
Đề tài: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đa Lộc – Tân Phú thuộc quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 8

II. MỤC TIÊU THỰC TẬP
 Nắm đƣợc quy trình thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải sinh hoạt
trong thực tế và đối chiếu với kiến thức đƣợc trang bị ở trƣờng trong quá trình

 Chƣơng I: Tổng quan về Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.
Đề tài: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đa Lộc – Tân Phú thuộc quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 9

 Chƣơng II: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển và lƣu trữ chất thải rắn
sinh hoạt huyện Tân Phú.
 Chƣơng III: Tìm hiểu về nhà máy xử lý rác Đa Lộc.
 Chƣơng IV: Kết luận, kiến nghị.
Đề tài: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đa Lộc – Tân Phú thuộc quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 10

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG TÀI NGUYÊN & MÔI TRƢỜNG
HUYỆN TÂN PHÚ VÀ KHU VỰC KHẢO SÁT
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở Huyện Tân Phú
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Tân Phú nằm về phía Đông Bắc tỉnh Đồng Nai thuộc vùng trung du
miền Đông Nam Bộ. Huyện có vị trí địa lý nhƣ sau:
 Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Bình Phƣớc.
 Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận.
 Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Bình Thuận.
 Phía Tây giáp huyện Vĩnh Cửu và huyện Định Quán.
Tọa độ địa lý:
 Từ 11
0
10’37” - 11

2
Phú Thịnh
2.640,16
3,40
3
Phú Lập
1.450,28
1,87
4
Tà Lài
2.791,13
3,59
5
Núi Tƣợng
2.236,16
2,88
6
Nam Cát Tiên
2.210,07
2,84
7
Trà Cổ
1.716,85
2,21
8
Phú Điền
2.033,06
2,62
9
Thị trấn Tân Phú

17
Phú An
5.255,45
6,76
18
Đắc Lua
41.748,61
53,74
Tổng diện tích tự nhiên
77.692,85
100,00
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện Tân Phú)
Đề tài: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đa Lộc – Tân Phú thuộc quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 12

1.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Huyện Tân Phú có dạng địa hình bán sơn địa, với những dãy đồi thoải lƣợn
sóng. Độ cao trung bình từ 150 – 300m so với mặt nƣớc biển, nơi cao nhất lên đến
500m và có xu hƣớng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Độ dốc < 15
0
chiếm
diện tích đa số; có thể phân chia địa hình của huyện thành 4 dạng nhƣ sau:
 Núi thấp: Phân bố rải rác ở phía Bắc, Đông Bắc và Tây Bắc, độ cao phổ biến
từ 200 – 300m, nơi cao nhất gần 500m. Độ dốc khu vực này trên 15
0
.
 Đồi thoải lƣợn sóng: Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện và hình thành
những vùng có diện tích lớn, độ dốc phổ biến từ 5 – 15

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 13

 Sông Đồng Nai: bắt nguồn từ dãy núi cao Trƣờng Sơn Nam chạy qua địa bàn
huyện Tân Phú, bắt đầu từ phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và điểm cuối phía
Tây Bắc giáp với huyện Định Quán, có tổng chiều dài là 68km.
 Sông Đạ Huoai: từ ranh tỉnh Lâm Đồng chảy qua hai xã Phú An và Nam Cát
Tiên đổ ra sông Đồng Nai.
 Sông La Ngà: chảy dọc theo ranh giới phía Đông Nam qua các xã Phú Bình,
Phú Thanh, Phú Điền đến ranh giới huyện Định Quán với chiều dài 23,5km.
 Hồ Đa Tôn thuộc xã Thanh Sơn với diện tích 374,2 ha, tƣới cho khoảng 1,400
ha đất lúa.
 Đập Đồng Hiệp nằm trên địa bàn xã Phú Điền với diện tích 606,8 ha, tƣới cho
khoảng 1,560 ha đất lúa.
 Đập Năm Sao thuộc xã Phú Bình với diện tích 2,57 ha, tƣới cho khoảng 250
ha đất lúa.
 Đập Vàm Hô thuộc xã Tà Lài 7,55 ha, tƣới cho khoảng 50 ha đất lúa.
Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn rất nhiều con suối nhỏ nằm rải rác ở các xã
nhƣng lƣợng nƣớc ở những con suối này tùy thuộc vào chế độ mƣa và thƣờng cạn
kiệt nƣớc vào mùa khô, nên khả năng cung cấp nƣớc phục vụ sản xuất và sinh hoạt
rất hạn chế, chủ yếu phục vụ tiêu nƣớc vào mùa mƣa.
Nguồn nƣớc ngầm trên địa bàn huyện rất phong phú, có trữ lƣợng lớn và chất
lƣợng tốt, không bị ô nhiễm và phân bố đều trên phạm vi toàn huyện, có thể khai
thác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt. Nhƣng do độ sâu khai thác cộng với địa
hình phức tạp nên chi phí khai thác khá cao.
1.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
1.1.2.1. Tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Theo số liệu cục thống kê tỉnh Đồng Nai thực hiện cho năm 2009, tốc độ tăng
trƣởng kinh tế (GDP) năm 2009 tăng 8,45% so với năm 2008; giá trị sản xuất trên
địa bàn huyện (theo giá hiện hành) năm 2009 đạt 2 591,36 tỷ đồng; giá trị sản xuất
bình quân đầu ngƣời đạt 16,54 triệu đồng.

Đông Nam Á, với nhiều loại động - thực vật quý hiếm nhƣ hổ, tê giác,…đã và đang
trở thành địa chỉ của các nhà khoa học và đông đảo khách du lịch trong và ngoài
nƣớc. Đây là nền tảng quan trọng để Tân Phú phát triển ngành công nghiệp không
khói.
Hệ thống sông ngòi của Tân Phú với sông Đồng Nai chảy qua huyện với độ
dài 60km, sông La Ngà chảy qua huyện với độ dài gần 20km đã cung cấp nguồn
nƣớc lớn phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Hai con sông này
bồi đắp nên những vùng đất phì nhiêu, thích hợp xây dựng những vùng chuyên canh
lớn các loại cây lƣơng thực - thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công
nghiệp dài ngày, cây ăn quả,…tạo điều kiện thuận lợi cho ngƣời dân phát triển sản
xuất theo hƣớng hàng hóa.
Đề tài: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đa Lộc – Tân Phú thuộc quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 15

Bên cạnh đó, Tân Phú còn là địa phƣơng có nhiều tài nguyên khoáng sản nhƣ
than bùn, nƣớc khoáng, cát, đá,…nên có điều kiện phát triển ngành công nghiệp,
đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng.
Các mặt hàng nông, lâm nghiệp vốn là thế mạnh của huyện nhƣng hiện nay
gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ, bởi chƣa có chiến lƣợc xây dựng thƣơng
hiệu, chất lƣợng chƣa ổn định, chủ yếu mới qua công đoạn thô sơ hoặc sơ chế. Cơ
sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhỏ, lẻ tập trung chủ yếu vào ngành nghề chế biến,
gia công cơ khí, xây dựng,… nên tỷ trọng của ngành trong cơ cấu kinh tế huyện hầu
nhƣ không đáng kể.
Tân Phú là huyện miền núi, nỗ lực phấn đấu để góp sức trong chiến lƣợc phát
triển của một tỉnh công nghiệp là nhiệm vụ khó khăn đối với nhân dân và Đảng bộ
huyện Tân Phú.
1.2. Tổng quan về Phòng Tài Nguyên và Môi Trƣờng Huyện Tân Phú – Tỉnh
Đồng Nai

quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại các thị trấn; cấp số nhà và chỉnh sửa
số nhà.
Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thanh tra, kiểm
tra việc thi hành pháp luật.
Báo cáo định kỳ hàng tháng, 06 tháng, 01 năm và đột xuất tình hình thực hiện
nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác đƣợc giao cho UBND cấp huyện và Sở Tài
Nguyên và Môi trƣờng.
Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, hƣớng dẫn, kiểm tra chuyên môn,
nghiệp vụ đối với cán bộ địa chính xã, thị trấn.

Đề tài: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đa Lộc – Tân Phú thuộc quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 17

1.2.3. Mối quan hệ với các tổ chức khác
Mối quan hệ của phòng TN – MT đƣợc thể hiện ở hình 2.1:

Hình 1.2. Sơ đồ mối quan hệ của các tổ chức liên quan đến hoạt động bảo vệ môi
trƣờng cấp huyện
 Phòng TNMT: cơ quan thƣờng trực thẩm định CKBVMT, ĐABVMT; là nơi

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 18
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Phòng Tài Nguyên Môi Trƣờng huyện
Tân Phú
1.2.4.1. Lãnh đạo
− Trƣởng phòng: trƣởng phòng chịu trách nhiệm trƣớc UBND, chủ tịch UBND
tỉnh và trƣớc phát luật về toàn bộ hoạt động của Phòng; là ngƣời đứng đầu
của cơ quan, chỉ đạo chung, đại diện đƣơng nhiên trƣớc pháp luật của cơ
quan, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của cơ quan, trực
tiếp phụ trách công tác tổ chức, tài chính, cải cách thủ tục hành chính, công tác
kế hoạch, quy hoạch và chỉ đạo hoạt động của văn phòng đăng kí sử dụng
đất.
− Phó trƣởng phòng thứ nhất: giúp Trƣởng phòng, chịu trách nhiệm trƣớc
Trƣởng phòng và trƣớc pháp luật về nhiệm vụ đƣợc phân công. Theo dõi
công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng; theo dõi các dự án đầu tƣ, thay mặt
Trƣởng phòng điều hành công việc của cơ quan khi Trƣởng phòng đi vắng.

các công việc nhƣ sau:
 Cán bộ tổng hợp: chịu trách nhiệm dự thảo văn bản, báo cáo của phòng,
chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Phòng, quản lý cơ sở dữ liệu, kiêm thủ
quỹ.
 Cán bộ kế toán kiêm văn thƣ: đảm nhận công tác kế toán và công tác văn
thƣ, lƣu trữ; theo dõi công văn đi, đến, nhận bản hồ sơ, tài liệu, phục vụ các
cuộc họp của cơ quan.
 Cán bộ quản lý về tài nguyên khoáng sản và môi trƣờng.
 Tổ đăng kí, quản lý đất đai: chịu trách nhiệm theo dõi quản lý quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất, thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai thuộc trách
nhiệm của Phòng, theo dõi biến động về đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
quản lý và lƣu trữ hồ sơ địa chính, đo đạc bản đồ; giúp lãnh đạo Phòng theo
dõi các dự án đầu tƣ, lập báo cáo theo biểu mẫu quy định để chuyển Tổ tổng
hợp báo cáo.
 Tổ Môi trƣờng – khoáng sản: chịu trách nhiệm giải quyết tất cả các vấn đề
liên quan đến môi trƣờng của huyện nhƣ: giải quyết các thắc mắc về vấn đề
môi trƣờng, giải quyết đơn khiếu nại, tranh chấp môi trƣờng, kiểm tra về vấn
đề môi trƣờng, thanh tra kiểm tra định kì môi trƣờng của huyện, quản lý việc
khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản và các vấn đề liên quan đến việc
khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản, hƣớng dẫn thủ tục môi trƣờng…
gồm có:
Đề tài: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đa Lộc – Tân Phú thuộc quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 20

 Cán bộ khoáng sản: phụ trách các vấn đề liên quan khai thác và sử dụng tài
nguyên khoáng sản.
 Cán bộ môi trƣờng: đảm nhận các mảng liên quan đến vấn đề môi trƣờng.

Hình 2.1. Nguồn phát sinh chất thải
Chất thải
rắn sinh
hoạt 100%

Hộ gia đình
57,91%
Đƣờng
phố
14,29%
Cơ quan,
trƣờng học
2,8%
Chợ
13%
Các cơ sở
kinh doanh,
sản xuất
12%
Đề tài: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đa Lộc – Tân Phú thuộc quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 22

 Chất thải rắn (CTR) từ hộ gia đình: phát sinh từ các hộ gia đình…Thành phần
CTR này bao gồm: thực phẩm, giấy, nhựa, carton… các thành phần khác xuất
hiện nhƣng không đáng kể. Qua thống kê khoảng 67,55% khối lƣợng chất thải
sinh hoạt là rác thực phẩm.

Pin, ắc quy, sơn, bệnh phẩm
0,03
Xà bần
Sành, sứ, bê tông, đá, vỏ sò
2,52
Chất hữu cơ khó phân hủy
Cao su, da, giả da
3,65
Các chất khác
Cành cây, gỗ, vải vụn, lông gia súc, tóc
6,26
Tổng cộng

100,00
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Tân Phú)
Đề tài: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đa Lộc – Tân Phú thuộc quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 23

67.55
10.5
7.64
0.82
0.03
2.52
3.65
6.26
Đồ thị biểu diễn thành phần CTR tại huyện
Tân Phú

nguồn phân hữu cơ thì đây chính là nguồn dinh dƣỡng khổng lồ sẽ đƣợc trả về cho
đất, tạo ra sự cân bằng về sinh thái. Bên cạnh đó, những thành phần còn lại tuy
chiếm tỷ lệ không nhiều nhƣng nếu không đƣợc xử lý đúng cách thì vẫn là những
nguy cơ gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng rất lớn.

Đề tài: Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển, lƣu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác
Đa Lộc – Tân Phú thuộc quản lý của Phòng Tài Nguyên & Môi Trƣờng huyện Tân Phú.

GVHD: TS. Lê Hùng Anh 24

0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
2011 2012 2013
Chỉ số phát sinh CTR (kg/ngƣời/ngày)
Năm
Đồ thị thể hiện chỉ số phát sinh CTR
của huyện Tân Phú so với tỉnh Đồng Nai
Tân Phú
Đồng Nai
2.1.2. Chỉ số phát sinh CTR của huyện Tân Phú và tỉnh Đồng Nai
Tổng lƣợng CTR, số dân của huyện Tân Phú và tỉnh Đồng Nai năm 2011-
2013 đƣợc thống kê ở bảng 2.2

161,53
2716,30
163,22
2768,70
Chỉ số phát
sinh CTR
(kg/ngƣời
/ngày)
0,16
0,51
0,19
0,62
0,20
0,79
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Tân Phú)
Qua số liệu bảng 2.2 ta vẽ đƣợc đồ thị hình 2.3: Hình 2.3. Đồ thị thể hiện chỉ số phát sinh CTR
của huyện Tân Phú so với tỉnh Đồng Nai


đến lấy.
2.2.2. Thu gom và vận chuyển
2.2.2.1. Hiện trạng công tác thu gom và vận chuyển chất thải trên địa bàn
huyện Tân Phú
Hiện trạng thu gom, trung chuyển và vận chuyển chất thải nói chung tại huyện
Tân Phú đƣợc thể hiện ở hình 2.3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status