một số vấn đề tổng hợp và nâng cao của hóa học hữu cơ - vũ khắc ngọc - Pdf 24


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
LỚP TOÁN VB2-K2
VŨ KHẮC NGỌC

)
3
có danh pháp IUPAC là:
A. 2,2,4- trimetylpent-3-en. B. 2,4-trimetylpent-2-en.
C. 2,4,4-trimetylpent-2-en. D. 2,4-trimetylpent-3-en.
Câu 4: Hợp chất CH
2
=CHC(CH
3
)
2
CH
2
CH(OH)CH
3
có danh pháp IUPAC là:
A. 1,3,3-trimetylpent-4-en-1-ol. B. 3,3,5-trimetylpent-1-en-5-ol.
C. 4,4-đimetylhex-5-en-2-ol. D. 3,3-đimetylhex-1-en-5-ol.
Câu 5: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2-clo-3-metylpentan. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH
3
CH
2
CH(Cl)CH(CH
3
)
2
.
B. CH
3

3
)
2
CHCH
2
C(CH
3
)
3
là:
A. 2,2,4-trimetylpentan. B. 2,4-trimetylpetan.
C. 2,4,4-trimetylpentan. D. 2-đimetyl-4-metylpentan.
Câu 8: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl
2
theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
A. 1-clo-2-metylbutan. B. 2-clo-2-metylbutan.
C. 2-clo-3-metylbutan. D. 1-clo-3-metylbutan.
Câu 9: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan
đó là:
A. etan và propan. B. propan và iso-butan.
C. iso-butan và n-pentan. D. neo-pentan và etan.
Câu 10: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với
hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là:
A. 3,3-đimetylhecxan. C. isopentan.
B. 2,2-đimetylpropan. D. 2,2,3-trimetylpentan.
Câu 11: Khi cho ankan X (chứa 83,72% cacbon về khối lượng) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1
(trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là:
A. 3-metylpentan. B. 2,3-đimetylbutan.
C. 2-metylpropan. D. butan.
Câu 12: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với khí clo có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y

C. Xiclohexan và n-propyl xiclopropan.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 15: (A) là chất nào trong phản ứng dưới đây:

2 2 2 2
A Br Br CH CH CH Br     

A. propan. B. 1-brompropan. C. xiclopopan. D. A và B đều đúng.
Câu 16: Hiđrocacbon X chá y cho thể tí ch hơi nướ c gấ p 1,2 lầ n thể tí ch CO
2
(đo cù ng đk). Khi tá c dụ ng vớ i
clo tạ o mộ t dẫ n xuấ t monoclo duy nhấ t. X có tên là :
A. isobutan. B. propan. C. etan. D. 2,2- đimetylpropan.
Câu 17: Tên của anken X có công thức cấu tạo CH
3
–CH
2
–C(CH
3
)=CH–CH
3
là:
A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en. C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en.
Câu 18: Cho các chất sau:
2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4)
Những chất đồng phân của nhau là:
A. (3) và (4). B. (1), (2) và (3). C. (1) và (2). D. (2), (3) và (4).
Câu 19: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học:
A. 2-metylbut-2-en. B. 2-clo-but-1-en.
C. 2,3- điclobut-2-en. D. 2,3- đimetylpent-2-en.

C. propen, but-2-en. D. but-2-en,penta-1,3- đien.
Câu 25: Ankađien A+brom
(dd)


CH
3
C(CH
3
)BrCH=CHCH
2
Br. Vậy A là:
A. 2-metylpenta-1,3-đien. B. 2-metylpenta-2,4-đien.
C. 4-metylpenta-1,3-đien. D. 2-metylbuta-1,3-đien.
Câu 26: Ankađien B +Cl
2


CH
2
ClC(CH
3
)=CH-CH
2
Cl-CH
3
. Vậy A là:
A. 2-metylpenta-1,3-đien. B. 4-metylpenta-2,4-đien.
C. 2-metylpenta-1,4-đien. D. 4-metylpenta-2,3-đien.
Câu 27: Cho 1 Ankađien A +brom(dd)

dịch H
2
SO
4
đặc, dư; bình II đựng dung dịch Ba(OH)
2


thấy khối lượng bình I tăng 5,4 gam; bình II tăng
17,6 gam. Biết A không tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
. A là:
A. But-1-in. B. But-2-in. C. Buta-1,3-đien. D. B hoặc C.
Câu 31: Chât cấu tạo như sau có tên gọi là:
CH
3
CH
3

A. o-xilen. B. m-xilen. C. p-xilen. D.1,5-đimetylbenzen.
Câu 32: CH
3
-C
6
H
2
-C
2

Cl
C.
C
2
H
5
Cl
D.
C
2
H
5
Cl

Câu 36: Gốc C
6
H
5
-CH
2
- và gốc C
6
H
5
- có tên gọi là:
A. phenyl và benzyl. B. vinyl và alyl. C. alyl và Vinyl. D. benzyl và phenyl.
Câu 37: Một ankylbenzen A có công thức C
9
H
12


A

B

m-brombenzen. A và B lần lượt là:
A. benzen, nitrobenzen. B. benzen, brombenzen.
C. nitrobenzen, benzen. D. nitrobenzen, brombenzen.
Câu 41: Cho sơ đồ phản ứng: Benzen

A

o-brom-nitrobenzen. A là:
A. nitrobenzen. B. brombenzen.
C. aminobenzen. D. o-đibrombenzen.
Câu 42: 1 ankylbenzen A(C
9
H
12
),tác dụng với HNO
3
đặc (H
2
SO
4
đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 1 dẫn xuất
mononitro duy nhất. Vậy A là:
A. n-propylbenzen. B. p-etyl,metylbenzen.
D. iso-propylbenzen D. 1,3,5-trimetylbenzen.
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Câu 45: Cho các chất sau: C
6
H
5
CH
2
Cl ; CH
3
CHClCH
3
; Br
2
CHCH
3
; CH
2
=CHCH
2
Cl. Tên gọi của các
chất trên lần lượt là:
A. benzyl clorua; isopropyl clorua; 1,1-đibrometan; anlyl clorua.
B. benzyl clorua; 2-clopropan; 1,2-đibrometan; 1-cloprop-2-en.
C. phenyl clorua; isopropylclorua; 1,1-đibrometan; 1-cloprop-2-en.
D. benzyl clorua; n-propyl clorua; 1,1-đibrometan; 1-cloprop-2-en.
Câu 46: Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH
3
CH(CH
3
)CHBrCH
3

2
H
5
)CH(OH)CH
3
là:
A. 4-etyl pentan-2-ol. B. 2-etyl butan-3-ol.
C. 3-etyl hexan-5-ol. D. 3-metyl pentan-2-ol.
Câu 52: Ancol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37. Cho X tác dụng với H
2
SO
4

đặc đun nóng đến 180
o
C thấy tạo thành một anken có nhánh duy nhất. X là:
A. propan-2-ol. B. butan-2-ol. C. butan-1-ol. D. 2-metylpropan-2-ol.
Câu 53: Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về khối
lượng. Đun X với H
2
SO
4
đặc ở 170
o
C được 3 anken. Tên X là:
A. pentan-2-ol. B. butan-1-ol. C. butan-2-ol. D. 2-metylpropan-2-ol.
Câu 54: Một chất X có CTPT là C
4
H
8

Cõu 61: Dóy cỏc chõ t no di õy khi ta ch n c ch to ra 1 anken duy nhõ t:
A. Metanol ; etanol ; butan -1-ol.
B. Etanol; butan -1,2-iol ; 2-metylpropan-1-ol.
C. Propanol-1; 2-metylpropan-1-ol; 2,2 imetylpropan-1-ol.
D. Propan-2-ol ; butan -1-ol ; pentan -2-ol.
Cõu 62: t chỏy hon ton 0,2 mol mt ancol X no, mch h cn va 17,92 lớt khớ O
2
( ktc). Mt
khỏc, nu cho 0,1 mol X tỏc dng va vi m gam Cu(OH)
2
thỡ to thnh dung dch cú mu xanh lam.
Giỏ tr ca m v tờn gi ca X tng ng l:
A. 9,8 v propan-1,2-iol. B. 4,9 v propan-1,2-iol.
C. 4,9 v propan-1,3-iol. D. 4,9 v glixerol.
(Trớch thi tuyn sinh H C khi A 2009)
Cõu 63:
Anken X cú cụng thc phõn t l C
5
H
10
. X khụng cú ng phõn hỡnh hc. Khi cho X tỏc dng vi
KMnO
4
nhit thp thu c cht hu c Y cú cụng thc phõn t l C
5
H
12
O
2
. Oxi húa nh Y bng

)COOH cú tờn quc t l:
A. axit 2-etyl-5-metyl hexanoic. B. axit 2-etyl-5-metyl nonanoic.
C. axit 5-etyl-2-metyl hexanoic. D. tờn gi khỏc.
Cõu 66: t chỏy hon ton x mol axit cacboxylic E, thu c y mol CO
2
v z mol H
2
O (vi z = y x ).
Cho x mol E tỏc dng vi NaHCO
3
(d) thu c y mol CO
2
. Tờn ca E l:
A. axit fomic. B. axit acrylic. C. axit oxalic. D. axit aipic.
(Trớch thi tuyn sinh H C khi A 2011)
Cõu 67: Cho s phn ng:
+ HCN trùng hợp đồng trùng hợp
22
CH CH X; X polime Y; X + CH =CH-CH=CH polime Z

Y v Z ln lt dựng ch to vt liu polime no sau õy:
A. T nitron v cao su buna-S. B. T capron v cao su buna.
C. T nilon-6,6 v cao su cloropren. D. T olon v cao su buna-N.
(Trớch thi tuyn sinh H C khi A 2011)
Cõu 68: Y v Z ln lt dựng ch to vt liu polime no sau õy:
A. T nitron v cao su buna-S. B. T capron v cao su buna.
C. T nilon-6,6 v cao su cloropren. D. T olon v cao su buna-N.
(Trớch thi tuyn sinh H C khi A 2011)
Cõu 69: Cho dóy chuyn hoỏ sau:
5
A. m-metylphenol và o-metylphenol. B. benzyl bromua và o-bromtoluen.
C. o-bromtoluen và p-bromtoluen. D. o-metylphenol và p-metylphenol.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 71: Cho sơ đồ chuyể n hoá sau:
0
0
2
0
3
H ,t
xt,t Z
22
Pd,PbCO
t ,xt,p
C H X Y Caosubuna N


   

Các chất X, Y, Zlầ n lượ t là :
A. benzen; xiclohexan; amoniac B. axetanđehit; ancol etylic; buta-1,3-đien
C. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; stiren D. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; acrilonitrin
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Z là CH
2
=CHCN (acrilonitrin). Chỉ có đáp án D thỏa mãn
Câu 72: Trong cá c chấ t : xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chấ t có
khả năng làm mất màu nước brom là:

(đktc) và 11,7
gam H
2
O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là:
A. 0,015. B. 0,010. C. 0,020. D. 0,005.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Câu 77: Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
A. 1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vinyl clorua.
B. buta-1,3-đien; cumen; etilen; trans-but-2-en.
C. stiren; clobenzen; isopren; but-1-en.
D. 1,2-điclopropan; vinylaxetilen; vinylbenzen; toluen.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 78: Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với
NaHCO
3
thì đều sinh ra a mol khí. Chất X là:
A. etylen glicol B. axit ađipic
C. axit 3-hiđroxipropanoic D. ancol o-hiđroxibenzylic
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 79: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu
cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác
nhau. Tên gọi của X là
A. but-1-en B. but-2-en C. propilen D. xiclopropan
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 80: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo
theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau.
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

D. 2–metylpropen, cis–but–2–en và xiclobutan.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2009)
Câu 83: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau:
A. Ancol etylic và đimetyl ete. B. Glucozơ và fructozơ.
C. Saccarozơ và xenlulozơ. D. 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2010)
Câu 84: Oxi hoá không hoàn toàn ancol isopropylic bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X. Tên
gọi của X là:
A. metyl phenyl xeton . B. propanal.
C. metyl vinyl xeton. D. đimetyl xeton.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2010)
Câu 85: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO
2
và 0,132 mol H
2
O. Khi X tác
dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là:
A. 2-Metylbutan. B. etan.
C. 2,2-Đimetylpropan. D. 2-Metylpropan.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2008)
Câu 86: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là:
A. eten và but-2-en. B. propen và but-2-en.
C. 2-metylpropen và but-1-en. D. eten và but-1-en.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 87: Khi tách nước từ ancol 3-metylbutan-2-ol, sản phẩm chính thu được là:
A. 2-metylbut-3-en. B. 3-metylbut-2-en. C. 3-metylbut-1-en. D. 2-metylbut-2-en.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn: Hocmai.vn

13
Tên
Metan
Etan
Propan
Butan
Pentan
Hexan
Heptan
Octan
Nonan
Đecan
Unđecan
Đođecan
Triđecan
n
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
Tên

Đotriacontan
Tetracontan
Petacontan
Hecxacontan
Heptacontan
Octacontan
Nonacontan
Hectan
Pentacosahectan
Tricontahectan
Đotricontahectan

2. Tên của gốc hiđrocacbon no mạch thẳng.
Tên gốc ankyl = tên ankan tương ứng thay đuôi an bằng tiếp vĩ ngữ -yl.
Vd:CH
3
-CH
2
-CH
3


CH
3
-CH
2
-CH
2
-
Propan propyl

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -
* Trong trường hợp không có nhóm thế, IUPAC vẫn dùng các tên không hệ thống

II. TÊN CỦA HIĐROCACBON KHÔNG NO MẠCH HỞ VÀ GỐC HIĐROCACBON TƯƠNG
ỨNG.
1. Tên gọi của hiđrocacbon có một hay nhiều nối đôi.
* Xuất phát từ tên của hiđrocacbon no mạch hở (ankan) tương ứng, thay đuôi “an” bằng đuôi “en” (nếu
có một nối đôi) “đien” (nếu có 2 nối đôi), “atrien” (nếu có 3 nối đôi)… có kèm theo chỉ số vị trí của từng
nối đôi bắt đầu từ nguyên tử cacbon của mạch chính sao cho tổng chỉ số vị trí của vị trí là nhỏ nhất.
* Mạch chính là mạch cacbon dài nhất có chứa nhiều nối đôi nhất và được đánh số bắt đầu từ phía nào
sao cho tổng chỉ số vị trí của liên kết là nhỏ nhất.
* Theo quy định mới của IUPAC, số chỉ vị trí của nối đôi được đặt trước tiếp vị ngữ (do thói quen có
thể đặt chỉ số vị trí của nối đôi sau tiếp vị ngữ, nếu có mạch nhánh thì đặt sau mạch chính được dùng phổ
biến hơn),
CH
3
-CH
2
- CH=CH
2
But-1-en
CH
2
=CH-CH=CH
2
But-1,3-đien

* Khi gọi tên: Tên của nối đôi “ en “ gọi trước tên của nối ba “ in “, vị trí của liên kết bội viết ngay sau
tên của chúng.

2
1234
HCHCCHC 
Buten-1-in-3,

HCCHCHCCH
12345
3

Penten-3-in-1

1
2
23456
CHHCCHCHCCH 
Hecxađien-1,3-in-5
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3 -
4. Tên của gốc không no hoá trị I
* Mạch chính là mạch cacbon không no được đánh số bắt đầu từ nguyên tử cacbon có hoá trị tự do.

3

III. TÊN GỌI CỦA GỐC HIĐROCACBON MẠCH HỞ ĐA HOÁ TRỊ
1. Tên của gốc có hai hoặc ba hoá trị tự do ở một nguyên tử cacbon được hình thành từ tên của gốc hoá trị
một tương ứng bằng cách nối thêm “ iđen “ (gốc hai hoá trị), “ iđin “ (gốc ba hoá trị) vào đuôi “ yl “ của
gốc hoá trị một
CH
3
– CH= Etyliđen. (CH
3
)
2
C= Isopropyliđen.
CH
2
=C= Vinyliđen. CH
3
– C

Elyliđin.
2. Tên của các gốc có hai hoá trị phân bố ở hai đầu mạch không nhánh:
- CH
2
– CH
2
- Etylen
- CH
2
– CH
2

- CH - CH
2
-
- CH
2
- CH - CH =
Propantriyl - 1,2,3
Propandiyl - 1,2,3

IV. TÊN GỌI CỦA HIĐROCACBON MẠCH VÒNG NO HOẶC KHÔNG NO VÀ TÊN GỐC
TƯƠNG ỨNG
1. Tên gọi của hiđrocacbon đơn vòng no và không no, cũng như tên gọi của gốc hoá trị 1 tương ứng của
chúng được gọi bằng cách thêm tiếp đầu ngữ xiclo- vào tên hiđrocacbon mạch hở có cùng số lượng nguyên
tử cacbon so với vòng.

Xiclohexan Xiclohexen
Xiclohexadien-1,3
Xiclopropan Xiclobutan
Xiclopentan

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 4 - * Nếu có nhóm thế liên kết với đơn vòng no thì số thứ tự cacbon trong vòng được đánh bắt đầu từ
một cacbon nhóm thế sao cho tổng chỉ số vị trí là nhỏ nhất.

6
1
2
3
5
6
4
3

V. TÊN GỌI CỦA HIĐROCACBON THƠM VÀ GỐC TƯƠNG ỨNG.
1. Tên tổng quátcủa hiđrocacbon thơm (đơn vòng hoặc đa vòng) là Aren. Một số tên thông thường vẫn
được IUPAC chấp nhận
Vd:
CH
3
CH
CH
3
H
3
C
CH
3
CH
3
CH
2
-CH
3
Benzen

3
CH
3
CH
3
1-etyl-4-propyl benzen
(p-etyl propyl benzen)
1,4-divinyl benzen
(p-divinyl benzen)
1,2-dimetyl-3-propyl benzen3. Tên thường gọi của một số gốc thơm hoá trị 1 và hoá trị 2 vẫn được IUPAC chấp nhận:
CH
2
CH
3
CH
CH
3
CH
3
Phenyl
Benzyl
o-Tolyl
m-CumenylGiáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn: Hocmai.vn

19. C
20. A
21. A
22. D
23. A
24. D
25. C
26. A
27. A
28. A
29. A
30. D
31. B
32. A
33. C
34. C
35. A
36. D
37. D
38. A
39. A
40. A
41. B
42. D
43. A
44. A
45. A
46. A
47. D
48. B

79. A
80. B
81. D
82. A
83. C
84. D
85. C
86. A
87. D

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn: Hocmai.vn
DANH PHÁP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Danh pháp các hợp chất hữu cơ” thuộc Khóa học
LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại
các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài
giảng “Danh pháp các hợp chất hữu cơ” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

3
có danh pháp IUPAC là:
A. 2,2,4- trimetylpent-3-en. B. 2,4-trimetylpent-2-en.
C. 2,4,4-trimetylpent-2-en. D. 2,4-trimetylpent-3-en.
Câu 4: Hợp chất CH
2
=CHC(CH
3
)
2
CH
2
CH(OH)CH
3
có danh pháp IUPAC là:
A. 1,3,3-trimetylpent-4-en-1-ol. B. 3,3,5-trimetylpent-1-en-5-ol.
C. 4,4-đimetylhex-5-en-2-ol. D. 3,3-đimetylhex-1-en-5-ol.
Câu 5: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2-clo-3-metylpentan. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH
3
CH
2
CH(Cl)CH(CH
3
)
2
.
B. CH
3
CH(Cl)CH(CH

)
2
CHCH
2
C(CH
3
)
3
là:
A. 2,2,4-trimetylpentan. B. 2,4-trimetylpetan.
C. 2,4,4-trimetylpentan. D. 2-đimetyl-4-metylpentan.
Câu 8: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl
2
theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
A. 1-clo-2-metylbutan. B. 2-clo-2-metylbutan.
C. 2-clo-3-metylbutan. D. 1-clo-3-metylbutan.
Câu 9: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan
đó là:
A. etan và propan. B. propan và iso-butan.
C. iso-butan và n-pentan. D. neo-pentan và etan.
Câu 10: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với
hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là:
A. 3,3-đimetylhecxan. C. isopentan.
B. 2,2-đimetylpropan. D. 2,2,3-trimetylpentan.
Câu 11: Khi cho ankan X (chứa 83,72% cacbon về khối lượng) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1
(trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là:
A. 3-metylpentan. B. 2,3-đimetylbutan.
C. 2-metylpropan. D. butan.
Câu 12: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với khí clo có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y
chỉ chứa hai chất sản phẩm. Tỉ khối hơi của Y so với hiđro là 35,75. Tên của X là:

C. Xiclohexan và n-propyl xiclopropan.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 15: (A) là chất nào trong phản ứng dưới đây:

2 2 2 2
A Br Br CH CH CH Br     

A. propan. B. 1-brompropan. C. xiclopopan. D. A và B đều đúng.
Câu 16: Hiđrocacbon X chá y cho thể tí ch hơi nướ c gấ p 1,2 lầ n thể tí ch CO
2
(đo cù ng đk). Khi tá c dụ ng vớ i
clo tạ o mộ t dẫ n xuấ t monoclo duy nhấ t. X có tên là :
A. isobutan. B. propan. C. etan. D. 2,2- đimetylpropan.
Câu 17: Tên của anken X có công thức cấu tạo CH
3
–CH
2
–C(CH
3
)=CH–CH
3
là:
A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en. C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en.
Câu 18: Cho các chất sau:
2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4)
Những chất đồng phân của nhau là:
A. (3) và (4). B. (1), (2) và (3). C. (1) và (2). D. (2), (3) và (4).
Câu 19: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học:
A. 2-metylbut-2-en. B. 2-clo-but-1-en.
C. 2,3- điclobut-2-en. D. 2,3- đimetylpent-2-en.

C. propen, but-2-en. D. but-2-en,penta-1,3- đien.
Câu 25: Ankađien A+brom
(dd)


CH
3
C(CH
3
)BrCH=CHCH
2
Br. Vậy A là:
A. 2-metylpenta-1,3-đien. B. 2-metylpenta-2,4-đien.
C. 4-metylpenta-1,3-đien. D. 2-metylbuta-1,3-đien.
Câu 26: Ankađien B +Cl
2


CH
2
ClC(CH
3
)=CH-CH
2
Cl-CH
3
. Vậy A là:
A. 2-metylpenta-1,3-đien. B. 4-metylpenta-2,4-đien.
C. 2-metylpenta-1,4-đien. D. 4-metylpenta-2,3-đien.
Câu 27: Cho 1 Ankađien A +brom(dd)

dịch H
2
SO
4
đặc, dư; bình II đựng dung dịch Ba(OH)
2


thấy khối lượng bình I tăng 5,4 gam; bình II tăng
17,6 gam. Biết A không tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
. A là:
A. But-1-in. B. But-2-in. C. Buta-1,3-đien. D. B hoặc C.
Câu 31: Chât cấu tạo như sau có tên gọi là:
CH
3
CH
3

A. o-xilen. B. m-xilen. C. p-xilen. D.1,5-đimetylbenzen.
Câu 32: CH
3
-C
6
H
2
-C
2

Cl
C.
C
2
H
5
Cl
D.
C
2
H
5
Cl

Câu 36: Gốc C
6
H
5
-CH
2
- và gốc C
6
H
5
- có tên gọi là:
A. phenyl và benzyl. B. vinyl và alyl. C. alyl và Vinyl. D. benzyl và phenyl.
Câu 37: Một ankylbenzen A có công thức C
9
H
12


A

B

m-brombenzen. A và B lần lượt là:
A. benzen, nitrobenzen. B. benzen, brombenzen.
C. nitrobenzen, benzen. D. nitrobenzen, brombenzen.
Câu 41: Cho sơ đồ phản ứng: Benzen

A

o-brom-nitrobenzen. A là:
A. nitrobenzen. B. brombenzen.
C. aminobenzen. D. o-đibrombenzen.
Câu 42: 1 ankylbenzen A(C
9
H
12
),tác dụng với HNO
3
đặc (H
2
SO
4
đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 1 dẫn xuất
mononitro duy nhất. Vậy A là:
A. n-propylbenzen. B. p-etyl,metylbenzen.
D. iso-propylbenzen D. 1,3,5-trimetylbenzen.
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Câu 45: Cho các chất sau: C
6
H
5
CH
2
Cl ; CH
3
CHClCH
3
; Br
2
CHCH
3
; CH
2
=CHCH
2
Cl. Tên gọi của các
chất trên lần lượt là:
A. benzyl clorua; isopropyl clorua; 1,1-đibrometan; anlyl clorua.
B. benzyl clorua; 2-clopropan; 1,2-đibrometan; 1-cloprop-2-en.
C. phenyl clorua; isopropylclorua; 1,1-đibrometan; 1-cloprop-2-en.
D. benzyl clorua; n-propyl clorua; 1,1-đibrometan; 1-cloprop-2-en.
Câu 46: Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH
3
CH(CH
3
)CHBrCH
3

2
H
5
)CH(OH)CH
3
là:
A. 4-etyl pentan-2-ol. B. 2-etyl butan-3-ol.
C. 3-etyl hexan-5-ol. D. 3-metyl pentan-2-ol.
Câu 52: Ancol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37. Cho X tác dụng với H
2
SO
4

đặc đun nóng đến 180
o
C thấy tạo thành một anken có nhánh duy nhất. X là:
A. propan-2-ol. B. butan-2-ol. C. butan-1-ol. D. 2-metylpropan-2-ol.
Câu 53: Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về khối
lượng. Đun X với H
2
SO
4
đặc ở 170
o
C được 3 anken. Tên X là:
A. pentan-2-ol. B. butan-1-ol. C. butan-2-ol. D. 2-metylpropan-2-ol.
Câu 54: Một chất X có CTPT là C
4
H
8

Cõu 61: Dóy cỏc chõ t no di õy khi ta ch n c ch to ra 1 anken duy nhõ t:
A. Metanol ; etanol ; butan -1-ol.
B. Etanol; butan -1,2-iol ; 2-metylpropan-1-ol.
C. Propanol-1; 2-metylpropan-1-ol; 2,2 imetylpropan-1-ol.
D. Propan-2-ol ; butan -1-ol ; pentan -2-ol.
Cõu 62: t chỏy hon ton 0,2 mol mt ancol X no, mch h cn va 17,92 lớt khớ O
2
( ktc). Mt
khỏc, nu cho 0,1 mol X tỏc dng va vi m gam Cu(OH)
2
thỡ to thnh dung dch cú mu xanh lam.
Giỏ tr ca m v tờn gi ca X tng ng l:
A. 9,8 v propan-1,2-iol. B. 4,9 v propan-1,2-iol.
C. 4,9 v propan-1,3-iol. D. 4,9 v glixerol.
(Trớch thi tuyn sinh H C khi A 2009)
Cõu 63:
Anken X cú cụng thc phõn t l C
5
H
10
. X khụng cú ng phõn hỡnh hc. Khi cho X tỏc dng vi
KMnO
4
nhit thp thu c cht hu c Y cú cụng thc phõn t l C
5
H
12
O
2
. Oxi húa nh Y bng

)COOH cú tờn quc t l:
A. axit 2-etyl-5-metyl hexanoic. B. axit 2-etyl-5-metyl nonanoic.
C. axit 5-etyl-2-metyl hexanoic. D. tờn gi khỏc.
Cõu 66: t chỏy hon ton x mol axit cacboxylic E, thu c y mol CO
2
v z mol H
2
O (vi z = y x ).
Cho x mol E tỏc dng vi NaHCO
3
(d) thu c y mol CO
2
. Tờn ca E l:
A. axit fomic. B. axit acrylic. C. axit oxalic. D. axit aipic.
(Trớch thi tuyn sinh H C khi A 2011)
Cõu 67: Cho s phn ng:
+ HCN trùng hợp đồng trùng hợp
22
CH CH X; X polime Y; X + CH =CH-CH=CH polime Z

Y v Z ln lt dựng ch to vt liu polime no sau õy:
A. T nitron v cao su buna-S. B. T capron v cao su buna.
C. T nilon-6,6 v cao su cloropren. D. T olon v cao su buna-N.
(Trớch thi tuyn sinh H C khi A 2011)
Cõu 68: Y v Z ln lt dựng ch to vt liu polime no sau õy:
A. T nitron v cao su buna-S. B. T capron v cao su buna.
C. T nilon-6,6 v cao su cloropren. D. T olon v cao su buna-N.
(Trớch thi tuyn sinh H C khi A 2011)
Cõu 69: Cho dóy chuyn hoỏ sau:
5
A. m-metylphenol và o-metylphenol. B. benzyl bromua và o-bromtoluen.
C. o-bromtoluen và p-bromtoluen. D. o-metylphenol và p-metylphenol.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 71: Cho sơ đồ chuyể n hoá sau:
0
0
2
0
3
H ,t
xt,t Z
22
Pd,PbCO
t ,xt,p
C H X Y Caosubuna N


   

Các chất X, Y, Zlầ n lượ t là :
A. benzen; xiclohexan; amoniac B. axetanđehit; ancol etylic; buta-1,3-đien
C. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; stiren D. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; acrilonitrin
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Z là CH
2
=CHCN (acrilonitrin). Chỉ có đáp án D thỏa mãn
Câu 72: Trong cá c chấ t : xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chấ t có
khả năng làm mất màu nước brom là:

(đktc) và 11,7
gam H
2
O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là:
A. 0,015. B. 0,010. C. 0,020. D. 0,005.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Câu 77: Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
A. 1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vinyl clorua.
B. buta-1,3-đien; cumen; etilen; trans-but-2-en.
C. stiren; clobenzen; isopren; but-1-en.
D. 1,2-điclopropan; vinylaxetilen; vinylbenzen; toluen.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 78: Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với
NaHCO
3
thì đều sinh ra a mol khí. Chất X là:
A. etylen glicol B. axit ađipic
C. axit 3-hiđroxipropanoic D. ancol o-hiđroxibenzylic
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 79: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu
cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác
nhau. Tên gọi của X là
A. but-1-en B. but-2-en C. propilen D. xiclopropan
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 80: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo
theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau.
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

D. 2–metylpropen, cis–but–2–en và xiclobutan.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2009)
Câu 83: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau:
A. Ancol etylic và đimetyl ete. B. Glucozơ và fructozơ.
C. Saccarozơ và xenlulozơ. D. 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2010)
Câu 84: Oxi hoá không hoàn toàn ancol isopropylic bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X. Tên
gọi của X là:
A. metyl phenyl xeton . B. propanal.
C. metyl vinyl xeton. D. đimetyl xeton.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2010)
Câu 85: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO
2
và 0,132 mol H
2
O. Khi X tác
dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là:
A. 2-Metylbutan. B. etan.
C. 2,2-Đimetylpropan. D. 2-Metylpropan.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng 2008)
Câu 86: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là:
A. eten và but-2-en. B. propen và but-2-en.
C. 2-metylpropen và but-1-en. D. eten và but-1-en.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 87: Khi tách nước từ ancol 3-metylbutan-2-ol, sản phẩm chính thu được là:
A. 2-metylbut-3-en. B. 3-metylbut-2-en. C. 3-metylbut-1-en. D. 2-metylbut-2-en.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn: Hocmai.vn

13
Tên
Metan
Etan
Propan
Butan
Pentan
Hexan
Heptan
Octan
Nonan
Đecan
Unđecan
Đođecan
Triđecan
n
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
Tên

Đotriacontan
Tetracontan
Petacontan
Hecxacontan
Heptacontan
Octacontan
Nonacontan
Hectan
Pentacosahectan
Tricontahectan
Đotricontahectan

2. Tên của gốc hiđrocacbon no mạch thẳng.
Tên gốc ankyl = tên ankan tương ứng thay đuôi an bằng tiếp vĩ ngữ -yl.
Vd:CH
3
-CH
2
-CH
3


CH
3
-CH
2
-CH
2
-
Propan propyl
* Chọn mạch cacbon dài nhất làm gốc chính và đánh số bắt đầu từ nguyên tử cacbon hoá trị tự do, sau
đó gọi tên mạch nhánh cùng với vị trí của chúng ( như đối vói hiđrocacbon mạch nhánh ) rồi đến tên gốc
chính.

* Trong trường hợp không có nhóm thế, IUPAC vẫn dùng các tên không hệ thống

II. TÊN CỦA HIĐROCACBON KHÔNG NO MẠCH HỞ VÀ GỐC HIĐROCACBON TƯƠNG
ỨNG.
1. Tên gọi của hiđrocacbon có một hay nhiều nối đôi.
* Xuất phát từ tên của hiđrocacbon no mạch hở (ankan) tương ứng, thay đuôi “an” bằng đuôi “en” (nếu
có một nối đôi) “đien” (nếu có 2 nối đôi), “atrien” (nếu có 3 nối đôi)… có kèm theo chỉ số vị trí của từng
nối đôi bắt đầu từ nguyên tử cacbon của mạch chính sao cho tổng chỉ số vị trí của vị trí là nhỏ nhất.
* Mạch chính là mạch cacbon dài nhất có chứa nhiều nối đôi nhất và được đánh số bắt đầu từ phía nào
sao cho tổng chỉ số vị trí của liên kết là nhỏ nhất.
* Theo quy định mới của IUPAC, số chỉ vị trí của nối đôi được đặt trước tiếp vị ngữ (do thói quen có
thể đặt chỉ số vị trí của nối đôi sau tiếp vị ngữ, nếu có mạch nhánh thì đặt sau mạch chính được dùng phổ
biến hơn),
CH
3
-CH
2
- CH=CH
2
But-1-en
CH
2
=CH-CH=CH
2

của các nối đôI và nối ba là nhỏ nhất. Khi có sự lựa chọn thì ưu tiên cho nối đôI có chỉ số thấp hơn.
* Khi gọi tên: Tên của nối đôi “ en “ gọi trước tên của nối ba “ in “, vị trí của liên kết bội viết ngay sau
tên của chúng.

2
1234
HCHCCHC 
Buten-1-in-3,

HCCHCHCCH
12345
3

Penten-3-in-1

1
2
23456
CHHCCHCHCCH 
Hecxađien-1,3-in-5
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3 -
4. Tên của gốc không no hoá trị I

CH
3

III. TÊN GỌI CỦA GỐC HIĐROCACBON MẠCH HỞ ĐA HOÁ TRỊ
1. Tên của gốc có hai hoặc ba hoá trị tự do ở một nguyên tử cacbon được hình thành từ tên của gốc hoá trị
một tương ứng bằng cách nối thêm “ iđen “ (gốc hai hoá trị), “ iđin “ (gốc ba hoá trị) vào đuôi “ yl “ của
gốc hoá trị một
CH
3
– CH= Etyliđen. (CH
3
)
2
C= Isopropyliđen.
CH
2
=C= Vinyliđen. CH
3
– C

Elyliđin.
2. Tên của các gốc có hai hoá trị phân bố ở hai đầu mạch không nhánh:
- CH
2
– CH
2
- Etylen
- CH
2
– CH

2
- CH - CH
2
-
- CH
2
- CH - CH =
Propantriyl - 1,2,3
Propandiyl - 1,2,3

IV. TÊN GỌI CỦA HIĐROCACBON MẠCH VÒNG NO HOẶC KHÔNG NO VÀ TÊN GỐC
TƯƠNG ỨNG
1. Tên gọi của hiđrocacbon đơn vòng no và không no, cũng như tên gọi của gốc hoá trị 1 tương ứng của
chúng được gọi bằng cách thêm tiếp đầu ngữ xiclo- vào tên hiđrocacbon mạch hở có cùng số lượng nguyên
tử cacbon so với vòng.

Xiclohexan Xiclohexen
Xiclohexadien-1,3
Xiclopropan Xiclobutan
Xiclopentan

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Danh pháp các hợp chất hữu cơ

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 4 - * Nếu có nhóm thế liên kết với đơn vòng no thì số thứ tự cacbon trong vòng được đánh bắt đầu từ

5
6
1
2
3
5
6
4
3

V. TÊN GỌI CỦA HIĐROCACBON THƠM VÀ GỐC TƯƠNG ỨNG.
1. Tên tổng quátcủa hiđrocacbon thơm (đơn vòng hoặc đa vòng) là Aren. Một số tên thông thường vẫn
được IUPAC chấp nhận
Vd:
CH
3
CH
CH
3
H
3
C
CH
3
CH
3
CH
2
-CH
3

CH
3
CH
3
CH
3
1-etyl-4-propyl benzen
(p-etyl propyl benzen)
1,4-divinyl benzen
(p-divinyl benzen)
1,2-dimetyl-3-propyl benzen3. Tên thường gọi của một số gốc thơm hoá trị 1 và hoá trị 2 vẫn được IUPAC chấp nhận:
CH
2
CH
3
CH
CH
3
CH
3
Phenyl
Benzyl
o-Tolyl
m-CumenylGiáo viên: Vũ Khắc Ngọc

18. D
19. C
20. A
21. A
22. D
23. A
24. D
25. C
26. A
27. A
28. A
29. A
30. D
31. B
32. A
33. C
34. C
35. A
36. D
37. D
38. A
39. A
40. A
41. B
42. D
43. A
44. A
45. A
46. A
47. D

78. C
79. A
80. B
81. D
82. A
83. C
84. D
85. C
86. A
87. D

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn: Hocmai.vn
DANH PHÁP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
(Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 1 và bài giảng số 2 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Danh pháp các hợp chất hữu cơ (Phần 2)” thuộc
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra,
củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học
trước bài giảng “Danh pháp các hợp chất hữu cơ (Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status