BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TP.HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY MUA XE Ô
TÔ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH
TÂN SƠN NHẤT
Ngành: Kế Toán
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm Toán
GVHD: TH.S VÕ TƯỜNG OANH
SVTT: NGUYỄN DU THÀNH PHÁT
MSSV: 107403170 Lớp: 07DKT2
TP.Hồ Chí Minh, 2011 BM05/QT04/ĐT
Khoa Kế Toán-Tài Chính-Ngân Hàng
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên được giao đề tài:
NGUYỄN DU THÀNH PHÁT...............MSSV 107403170.......Lớp
07DKT2
Ngành Kế Toán
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Tên đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY MUA XE Ô TÔ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH TÂN SƠN NHẤT
Các dữ liệu ban đầu: Phát triển từ Báo Cáo Thực Tập
Các yêu cầu chủ yếu................................................................................
.........................................................................................................................
gian làm luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Giám Đốc Chi nhánh Techcombank Tân Sơn
Nhất đã tiếp nhận cho em thực tập và tạo mọi điều kiện cho em hòa nhập thực
tế tại ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh, chị trong chi
nhánh đã giúp em tìm hiểu những kiến thức thực tế trong tín dụng và cách
vận dụng những gì đã học vào thực tiễn từ đó đúc kết được kinh nghiệm cho
công việc của em sau này.
Xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất của em!
TP.Hồ Chí Minh – ngày 05, tháng 08, năm 2011
Sinh viên : Nguyễn Du Thành Phát
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.- Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại:..........................................1
1.1.1.- Khái niệm về Ngân hàng:...........................................................................1
1.1.2.- Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng thương mại:....................................1
1.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại:.......................................................2
1.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của Ngân hàng thương mại:..................4
1.2.- Những vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân Hàng................................................8
1.2.1.- Khái niệm....................................................................................................8
1.2.2.- Chức năng và vai trò của tín dụng Ngân Hàng...........................................9
1.2.3.- Đặc điểm của tín dụng Ngân Hàng...........................................................11
1.2.4.- Một số nguyên tắc cơ bản của tín dụng NHTM........................................12
1.2.5.- Phân loại tín dụng Ngân Hàng..................................................................12
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH TÂN SƠN NHẤT VÀ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY MUA XE Ô TÔ TẠI NGÂN HÀNG.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY MUA XE Ô TÔ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM _ CHI NHÁNH TÂN SƠN NHẤT....................................................59
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển hoạt động cho vay mua xe ô tô tại
Chi Nhánh trong thời gian tới.................................................................................59
3.2 Tiềm năng phát triển của thị trường ô tô ở Việt Nam:..................................60
3.3 Một số giải pháp khắc phục những tồn tại để hoạt động cho vay mua xe ô tô
tại Chi Nhánh đạt hiệu quả cao...............................................................................61
KẾT LUẬN................................................................................................................63
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NHNN: NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
TMCP: THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NH: NGÂN HÀNG
GP: GIẤY PHÉP
QĐ: QUYẾT ĐỊNH
HCM: HỒ CHÍ MINH
TCB: TECHCOMBANK
HĐQT: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TSĐB: TÀI SẢN ĐẢM BẢO
LS: LÃI SUẤT
CVKH: CHUYÊN VIÊN KHÁCH HÀNG
CVKS & PDTDBL: CHUYÊN VIÊN KIỂM SOÁT VÀ PHÊ DUYỆT TÍN
DỤNG BÁN LẺ
CGPD: CHUYÊN GIA PHÊ DUYỆT
TTKST & HTKD: TRUNG TÂM KIỂM SOÁT TÍN DỤNG VÀ HỖ
TRỢ KINH DOANH
PGD: PHÒNG GIAO DỊCH
CN: CÁ NHÂN
TT QLTDCN: TRUNG TÂM QUẢN LÝ TÍN DỤNG CÁ NHÂN
ngành ngân hàng là một trong những ngành có đóng góp đáng kể. Trong đó,
tín dụng ngân hàng là bộ phận quan trọng đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho các
hoạt động kinh tế trên các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Trong
điều kiện hiện nay, việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của sử dụng vốn,
của nghiệp vụ tín dụng là điều không thể thiếu nhằm đảm bảo cho sự sống
còn và phát triển của mỗi ngân hàng.
Ngày nay, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao, cùng với đó là sự tăng trưởng không ngừng của nhu cầu tiêu thụ
hàng hoá, nhu cầu đi lại của người dân cả nước. Trên thị trường hiện nay,
nhu cầu mua xe ô tô và vay vốn để mua xe ô tô khá lớn. Bên cạnh đó, thị
trường xe ô tô đang nóng dần trở lại với vô số các mẫu mã xe phong phú, với
nhiều mức giá cả khác nhau, cả từ nguồn nhập khẩu lẫn sản xuất trong nước,
càng thúc đẩy người tiêu dùng muốn được nhanh chóng sở hữu một chiếc ô tô
như mong ước, cho bản thân hay cho cả gia đình. Trước tình hình đó, nhu
cầu sản phẩm cho vay mua ô tô phải được đáp ứng sao cho phù hợp hơn với
nhu cầu hiện tại của khách hàng là hết sức cần thiết. Điều này cũng chứng tỏ
sự nhanh nhạy, đáp ứng kịp thời những thay đổi liên tục của thị trường cũng
như nhu cầu vay vốn để mua ô tô ngày càng lớn từ các khách hàng cá nhân
và khách hàng doanh nghiệp.
Tân Bình là quận có dân số đông, nằm ở vị trí quan trọng của TP, là
đầu mối giao thông, là một trong những cửa ngõ quốc tế của cả nước. cùng
với sự phát triển đó các khu công nghiệp được hình thành, tập trung nhiều
doanh nghiệp với các ngành nghề khác nhau và lực lượng lao động dồi dào.
Ngân hàng chi nhánh Techcombank Tân Sơn Nhất hiểu rằng khả năng
di chuyển thuận tiện mang lại nhiều lợi thế cho khách hàng . Đó chính là lý do
tại sao các ngân hàng phát triển sản phẩm cho vay mua xe ô tô nhằm giúp
khách hàng đi lại nhanh chóng với chi phí thấp. Dịch vụ cho vay mua ô tô của
chi nhánh Techcombank Tân Sơn Nhất chủ yếu nhắm đến đối tượng các
khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp đang có nhu cầu muốn sở hữu xe ô
tô nhưng đang bị hạn chế về nguồn vốn tức thời. Nắm bắt được những vấn đề
DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.- Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại:
1.1.1.- Khái niệm về Ngân hàng:
Theo điều 20 luật TCTDVN (luật số 02/1997/QH) ban hành ngày 26/12/1997 thì :
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch
vụ ngân hàng với các nội dung như nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan, trong đó hoạt động
ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với những nội dung
thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các
dịch vụ thanh toán
1.1.2.- Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng thương mại:
Giống như các loại hình doanh nghiệp khác , NHTM cũng là một đơn vị hoạt
động với mục tiêu sống còn là lợi nhuận . Tuy nhiên,do hoạt động kinh doanh trên
lĩnh vực khá là đặc biệt (lĩnh vực tiền tệ) nên nó có một số điểm khác biệt với những
doanh nghiệp hoạt động trên những lĩnh vực, ngành nghề khác :
- Tiền vừa là phương tiện kinh doanh vừa là mục đích kinh doanh đồng thời
cũng là đối tượng kinh doanh.
- Vốn của ngân hàng chủ yếu là vốn của người khác, hoạt động theo cơ chế
"đi vay để cho vay".
- Hoạt động chứa nhiều rủi ro do quan hệ với nhiều khách hàng và trên nhiều lĩnh
vực.
- Sản phẩm của ngân hàng về bản chất là sản phẩm dịch vụ trong đó có một số sản
phẩm đặc biệt: tín dụng(quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn) tạo ra nhiều điểm riêng
có cho ngân hàng
13
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3.1 Trung gian thanh toán
Chức năng này được thể hiện thông qua các hoạt động thanh toán và chi trả giữa
các khách hàng với nhau theo sự uỷ thác của họ như: thu hộ, chi hộ... .Khi thực hiện
chức năng này, NHTM đã tạo nên các công cụ lưu thông tín dụng và quản lý các
công cụ đó, như sec, UNT, UNC, thẻ thanh toán... góp phần giảm lượng thanh toán
bằng tiền mặt từ đó sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí cho xã hôi có liên quan trong đó
có chi phí phát hành, in ấn, vận chuyển tiền mặt
Thực hiện chức năng này ngân hàng vừa là người cung cấp phương tiện thanh toán
đặc biệt là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, trung gian thu chi hộ, thanh
toán giữa người chi trả và người thụ hưởng đồng thời là người bảo quản tiền bạc cho
khách hàng
1.1.3.2 Tạo tiền cho nền kinh tế
Chức năng này là hệ quả dẫn tới của việc thực hiện hai chức năng trên của NHTM,
các hoạt động “đi vay” để “cho vay” của hệ thống các NHTM mang lại khả năng tạo
tiền cho nền kinh tế, thông qua các bút tệ tiền được nhân lên nhiều lần và khả năng
tạo tiền của hệ thống được thể hiện thông qua hệ số nhân mức cung tiền.
1.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của Ngân hàng thương mại:
1.1.4.1 Các nghiệp vụ tài sản nợ (nguồn vốn):
Đây là các nghiệp vụ giúp hình thành nên nguồn vốn cho ngân hàng để phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, bao gồm:
- Vốn huy động: Là vốn của các cá nhân, tổ chức khác nhau trong nền kinh tế mà
ngân hàng thu hút được để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình với trách
nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi đúng thoả thuận. Đây là nguồn vốn chiếm tỉ trọng rất lớn
trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Bao gồm các nguồn :
+ Nguồn tiền gửi
* Từ các tổ chức kinh tế
** Tiền gửi không kỳ hạn : Là một khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân
hàng với thoả thuận là có thể rút ra bất cứ lúc nào và không xác định được thời hạn
gửi, thường thì đây là các khoản khách hàng gửi vào chờ thanh toán, phục vụ cho
15
16
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
* Từ kho bạc nhà nước: Các chi nhánh của kho bạc thường có một phần vốn
chưa sử dụng nên gửi vào ngân hàng để sinh lời và đảm bảo an toàn vốn
* Từ các tổ chức tín dụng khác: Các ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác hệ
thống thường có quan hệ đại lí với nhau, mở tài khoản thanh toán nhằm thực hiện các
khoản thu - chi hộ cho khách hàng, đặc biệt là sử dụng trong các phương thức thanh
toán không dùng tiền mặt, UNT, UNC ... hoặc thực hiện thanh toán liên ngân hàng
+ Nguồn vốn huy động thông qua các chứng chỉ tiền gửi
* Phát hành kỳ phiếu: Đây là dạng huy động có tính chất không thường
xuyên, có lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm có cùng kì hạn. Việc phát hành kì phiếu
phải có kế hoạch và ngân hàng chỉ phát hàng khi thiếu vốn trong việc cân đối vốn
* Phát hành trái phiếu ngân hàng : Là dạng huy động có tính chất là một
khoản đi vay của các thành phần dân cư trong xã hội với mục đích xác định trước.
Việc xác định thời hạn dựa vào mục đích sử dụng và phương pháp trả lãi
+ Vốn vay từ ngân hàng trung ương và từ các tổ chức tín dụng khác trong và
ngoài nước nhằm mở rộng quy mô , bổ sung vốn dự trữ hay đảm bảo các khoản thanh
toán
- Vốn tự có. Bao gồm :
+ Vốn điều lệ
+ Lợi nhuận chưa chia
+ Các quỹ dự phòng của ngân hàng
Đây là khoản vốn chiếm tỉ trọng không lớn và được sử dụng để đầu tư vào tài sản
cố định( như trụ sở của ngân hàng, trang thiết bị, máy móc...), tuy chiếm tỉ trọng
không lớn nhưng đây là nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ, củng
cố sự tồn tại của ngân hàng trước những rủi ro bất ngờ có thể xảy ra, khẳng định vị
thế. Đây là khoản vốn mà ngân hàng có thể toàn quyền sử dụng vào bất cứ lĩnh vực
nào được pháp luật cho phép
- Vốn khác
thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền lãi, hoa hồng ... Bao gồm:
Thanh toán hộ
Bảo lãnh
18
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
Mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý, các tài sản khác
Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty cổ phần trong việc phát
hành cổ phiếu , trái phiếu ...
1.2.- Những vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân Hàng
1.2.1.- Khái niệm
1.2.1.1.- Khái niệm tín dụng:
- Về hình thức: tín dụng là một quan hệ "vay - mượn" kinh tế(phân biệt với
vay mượn dân sự)
- Về nội dung: tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng vốn từ
người cho vay sang người đi vay với những điều kiện nhất định để sau một khoản
thời gian nhất định theo thoả thuận vốn sẽ được hoàn trả với một lượng giá trị danh
nghĩa lớn hơn ban đầu (gồm cả gốc lẫn lãi). Chính vì vậy, một trong những nguyên
tắc của tín dụng là cho vay có mục đích và người cho vay có quyền kiểm soát quá
trình sử dụng vốn của người đi vay.
1.2.1.2.- Khái niệm tín dụng Ngân Hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng mà trong đó chủ thể tham gia có ít
nhất một ngân hàng đóng vai trò là chủ thể đi vay (tín dụng đầu vào) hay chủ thể cho
vay (tín dụng đầu ra). Do đó, trong một thời điểm ngân hàng có thể là người đi vay
đồng thời cũng là người cho vay nên thường gọi là tín dụng hai đầu, được thể hiện
thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay.
1.2.2.- Chức năng và vai trò của tín dụng Ngân Hàng
1.2.2.1.- Chức năng của tín dụng Ngân Hàng :
Chức năng tập trung và phân phối các nguồn tài chính trong nền kinh tế thông qua
quan hệ tập trung trong mua vốn và phân phối trong bán vốn.
1.2.2.2.- Vai trò của tín dụng Ngân Hàng :
- Thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng thông qua việc cung ứng kịp thời,
đầu tư nguồn vốn cho các đơn vị kinh tế
- Góp phần làm thay đổi cơ cấu sản xuất, xây dựng một nền kinh tế phát triển
đồng đều theo đúng mục tiêu đã đặt ra
- Góp phần củng cố kế hoạch quản lý kinh tế ở các đơn vị, tăng cường hoạt
động hạch toán kinh tế
20
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
- Góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông toàn xã hội
- Giúp mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Qua các yếu tố trên, chứng tỏ tín dụng ngân hàng đã và đang tạo điều kiện cho kinh
tế nước ta phát triển, mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới, đồng thời góp phần
tích cực vào công cuộc đổi mới kinh tế, đáp ứng mọi yêu cầu của thời đại, nhất là khi
nước ta đã là thành viên chính thức của tổ chức WTO
1.2.3.- Đặc điểm của tín dụng Ngân Hàng
Huy động vốn và cho vay đều dưới hình thức tiền tệ : Đây là loại hình
tín dụng phổ biến, linh hoạt và phù hợp với mọi đối tưọng trong nền kinh tế quốc
dân. Ngân hàng qua hoạt động huy động vốn đã tạo nên một quỹ vốn nhàn rỗi và sãn
sàng cho vay với những ai cần vốn để bổ sung hay trả nợ ... bằng những cơ chế thích
hợp
Thông qua hoạt động này giúp nổi bật vai trò trung gian của ngân hàng
trong quá trình huy động vốn và cho vay.
Vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với
sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Trong nền kinh tế thị
trường ngày nay, vốn tín dụng được xem là yếu tố tất yếu của của mọi doanh nghiệp,
nó tham gia vào quá trình sản xuất như là một yếu tố đầu vào cần thiết phải có và nó
cũng có thể là đầu ra mong muốn của mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong nhiều
trường hợp, vốn tín dụng lại không tham gia vào quá trình sản xuấ, tách rời với sản
tài sản cố định, mở rộng kinh doanh...
Tín dụng dài hạn: Thời hạn trên 5 năm nhằm đáp ững các nhu cầu dài
hạn như xây dựng nhà ở, mua sắm thiết bị, phương tiện có giá trị lớn ...
1.2.5.2.- Theo mục đích sử dụng vốn:
Cho vay đầu tư: Cung cấp để phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Cho vay tiêu dùng: Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm, sửa chữa
nhà cửa, xe cộ ...
22
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
1.2.5.3.- Theo hình thức đảm bảo:
Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản : Là loại hình tín dụng được ngân
hàng cung cấp trên cơ sở tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba
bằng tài sản
Tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản (tín chấp) : Ngược với tín
dụng có đảm bảo tài sản bằng tài sản, việc cho vay được dựa vào uy tín, năng lực tài
chính của khách hàng, tính khả thi của dự án
1.2.5.4.- Theo đối tượng của tín dụng:
Tín dụng bằng tiền, là loại tín dụng thông thường nhất, việc cho vay và
trả nợ vay đều bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Tín dụng bằng tài sản, việc cấp tín dụng cho khách hàng được ngân
hàng cấp bằng tài sản theo thoả thuận , hiện nay phổ biến là hình thức cho thuê tài
chính.
1.4 Kết luận cuối chương I:
Trên đây là những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng
thương mại dùng làm nền tảng cho toàn bộ bài viết về sau.
23
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG II
Sơn Nhất”. Trụ sở của Chi nhánh được đặt tại số 26 Hồng Hà, phường 2,
Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chi nhánh Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Tân Sơn Nhất chính thức đi vào
hoạt động từ năm 2005 do Ông Văn Đức Phương giữ chức vụ giám đốc phòng
giao dịch. Techcombank Tân Sơn Nhất là đơn vị hạch toán phụ thuộc của hệ
thống Techcombank Việt Nam. Phòng giao dịch đã chuyển tải được nguồn
vốn đến tận tay người dân có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh cũng như
tiêu dùng , bởi một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, 100% đã
có bằng đại học trở lên và nhiều kinh nghiệm thực tế.
- Ngày 10/05/2007 phòng giao dịch Techcombank Tân Sơn Nhất dời trụ sở về
số 12 Hồng Hà, phường 2, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh.
- Ngày 01/06/2007, căn cứ vào Nghị định số 58/2001/NĐ-CP NGÀY
24/08/2001 của Chính Phủ và Thông tư hướng dẫn số 07/2002/TT-LT NGÀY
06/05/2002 về việc quản lý và sử dụng con dấu, phòng giao dịch
Techccombank Tân Sơn Nhất đã đăng ký mẫu dấu riêng.
- Tháng 11/2009 Phòng giao dịch có sự thay đổi nhân sự cụ thể là chức vụ giám
đốc được giao lại cho Ông Võ Thế Nhân đảm nhiệm.
- Đầu năm 2010, căn cứ vào quyết định của ban lãnh đạo ngân hàng TMCP Kỹ
Thương tất cả các Chi nhánh của Techcombank đổi thành Chi nhánh đa năng,
còn tất cả các phòng giao dịch của Techcombank đổi thành Chi nhánh chuẩn.
Kể từ ngày 1/1/2010 phòng giao dịch Techcombank Tân Sơn Nhất được đổi
thành Chi nhánh chuẩn với tên gọi “ Chi nhánh Techcombank Tân Sơn Nhất”.
- 20/05/2010 Chi nhánh bổ nhiệm Ông Nguyễn Lê Hoàng đảm nhiệm chức vụ
giám đốc của Chi nhánh.
25
GVHD: Th.S Võ Tường Oanh SVTH: Nguyễn Du Thành Phát