1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngân hàng Thương mại là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất
trong nền kinh tế, nó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ-tín dụng với 3 nghiệp vụ chính: Nghiệp vụ nợ (Huy động tạo nguồn vốn), nghiệp
vụ có (Sử dụng vốn) và nghiệp vụ trung gian (Thanh toán hộ khách hàng). Giữa ba
nghiệp vụ này có một mối liên hệ khăng khít, tương hỗ lẫn nhau, thúc đẩy nhau
cùng phát triển.
Tín d
ụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cũng cao nhất trong Ngân
hàng Thương mại. Rủi ro này có nhiều nguyên nhân, đều có thể gây ra tổn thất với
việc làm giảm uy tín và thu nhập của Ngân hàng. Có nhiều khoản tài trợ mà tổn thất
có thể chiếm phần lớn vốn chủ sở hữu, đẩy Ngân hàng đến phá sản. Để đảm bảo
Ngân hàng có thể thu hồi được vốn cho vay thì các hồ sơ vay vốn của khách hàng
phải đảm bảo các điều kiện theo quy định và quá trình thẩm định của Ngân hàng.
Do vậy thẩm định tín dụng là một vấn đề rất phức tạp và cần thiết trước khi Ngân
hàng cấp vốn cho khách hàng vay. Hiện nay, các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
đều có tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn cao do việc cho vay nhưng đã hết hạn mà vẫn chưa
thu hồi được. Điều này ảnh h
ưởng tới thu nhập, khả năng hoạt động an toàn của
Ngân hàng.
Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quân Đội,
Tôi thấy nhu cầu tín dụng tại Ngân hàng là rất nhiều, đặc biệt là trong thời kỳ mở
cửa có rất nhiều dự án đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề và lĩnh
vực đang được thực hiện, vấn đề thẩm
định tín dụng được đặc biệt quan tâm.Vì lý
do đó Tôi đã chọn đề tài: "Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng ngắn
hạn trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội –
Chi nhánh Đồng Nai” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
và tài liệu tham khảo cũng như 04 tháng thực tập, tác giả chỉ nghiên cứu vấn đề
thẩm định tín dụng ngắn hạn dựa vào những số liệu thực tế thu nhập được để có
hướng đi mới trong việc thực hiện nghiên cứu của mình. Cũng qua đó, tác giả đánh
giá và đề ra những giải pháp phù hợp với đối tượng mà mình nghiên cứu. Cho nên,
những nội dung mà tác giả đưa ra mang tính chất quy mô nhỏ, gắn liền với thực tiễn
của một mô hình doanh nghiệp mà cụ thể là MB – Chi nhánh Đồng Nai. Đó chính là
nét khác biệt của đề tài so với những đề tài trước
đó.
3
3. Mục tiêu nghiên cứu:
- Vận dụng được những kiến thức đã học trong giáo trình, trên giảng đường vào
thực tế mà cụ thể chính là nắm rõ và mở rộng kiến thức của bộ môn Tài chính
doanh nghiệp vào chính thực tiễn của đơn vị đang làm nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu chuẩn thẩm định tín dụng ngắn hạn trong
hoạt động cho vay, hệ thống quản lý cho vay và cơ chế thẩm định tín dụng của MB-
Chi nhánh Đồng Nai. Trên cơ sở nghiên cứu, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp tại Chi
nhánh này, cũng như nâng cao hiệu quả cho vay và hạn chế mức thấp nhất rủi ro có
thể gây ra cho Ngân hàng trong hoạt động cấp tín dụng.
- Đưa ra khả năng ứng dụng của Cơ chế thẩ
m định tín dụng trong hệ thống
NHTM Việt Nam.
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
• Đối tượng nghiên cứu:
- Công tác thẩm định tín dụng ngắn hạn trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp tại MB – Chi nhánh Đồng Nai.
• Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: Năm 2010 và năm 2011
Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu và phần kết thúc, bài báo cáo nghiên cứu còn có những nội
dung chính sau:
- Chương 1:.LÝ LUẬN THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
- Chương 2:.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI
NHTMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI.
- Chương 3: Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NÂNG CAO CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH
TÍN DỤNG NGẮN HẠN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI MB – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI.
Ngoài ra, đầu bài còn có Danh mục cac chữ viết tắt và danh mục sơ đồ bảng biểu
Cuối bài, có thêm danh mục tài liệu tham khảo 5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Lý luận hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
1.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại.
Tín dụng (Credit), xuất phát từ chữ Latinh: Creditium có thể hiểu Creditium là
sự tin tưởng, là sự nuôi dưỡng lòng, là sự hẹn trả.[11]
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị nhất
định dưới hình thức hiện vật hay ti
ền tệ trong một thời gian nhất định từ người cho
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh vừa thu được lợi nhuận tối đa làm cho tổng số
vốn của xã hội gia tăng.
• Góp phần tác động đến việc nâng cao chế độ hạch toán kinh tế. Bản chất của
tín dụng là có tính hoàn trả gồm cả vốn và lợi tức, do đ
ó, nó buộc các chủ thể vay
vốn phải luôn luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, tiết kiệm
chi phí,…nhằm nâng cao doanh lợi, để vừa có khả năng trả nợ gốc, trã lãi mà vẫn có
lợi nhuận. Sự thẩm định, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay của ngân
hàng cũng góp phần giúp các doanh nghiệp nâng cao ý thức chấp hành nghiêm túc
các nguyên tắc hạch toán kinh tế.
• Tạo
điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế, đối ngoại. Thông qua hoạt động tài
trợ ngoại thương, đã góp phần thúc đẩy việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.1.3 Các loại tín dụng của ngân hàng.[8]
1.1.3.1 Dựa vào mục đích của tín dụng
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:
- Cho vay phục v
ụ sản xuất kinh doanh công thương.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân.
- Cho vay mua bán bất động sản.
- Cho vay sản xuất nông nghiệp.
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.1.3.2 Dựa vào thời hạn tín dụng.
7
- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam, cho vay
hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các
tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghi
ệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín
dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức
tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành
và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định
của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản
thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán.
- Các phươ
ng thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy
định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc
điểm của khách hàng vay.
1.1.3.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay.
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi
đáo hạn.
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả
: Là tỷ lệ bù đắp rủi ro tín dụng do Ngân hàng ước lượng.
c. Lãi suất cơ bản: là lãi suất do NHNN công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín
dụng ấn định lãi suất kinh doanh. Lãi cơ bản hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu
tín dụng trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Lãi suất cơ bản có thể xác định theo
công thức:
R
cb
= R
d
+ R
TN
Trong đó,
+ R
cb
: Lãi suất cơ bản
+ R
d
: Lãi suất huy động vốn
+ R
TN
: Tỷ lệ thu nhập do đầu tư Ngân hàng
d. Cách xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất cơ bản: NHTM thường dựa
vào lãi suất cơ bản để xác định lãi suất cho vay đối với khách hàng sau khi điều
chỉnh rủi ro. Công thức xác định lãi suất cho vay như sau:
R = R
cb
+ R
th
+ R
ct
- Quy trình tín dụng về
mặt hiệu quả, quy trình tín dụng hợp lý góp phần nâng cao
chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
- Về mặt quản trị, quy trỉnh tín dụng có tác dụng sau đây:
+ Làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên
quan trong hoạt động tín dụng.
+ Làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính.
+ Ch
ỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan tong hoạt động tín dụng
- Bảng tóm tắt quy trình tín dụng
11
Các giai đoạn
của quy trình
Nguồn và nơi cung
cấp thông tin
Nhiệm vụ của NH
ở mỗi giai đoạn
Kết quả của mỗi
giai đoạn.
Hướng dẫn &
Tiếp nhận hồ sơ
đề nghị cấp tín
dụng
Khách hàng đi vay
cung cấp thông tin
kí TSĐB
Các tài liệu và thông
tin từ giai đoạn
trước chuyển sang
và báo cáo kết quả
thẩm định
Các thông tin bổ
sung
Quyết định cho vay
hay từ chối cho vay
dựa trên kết quả
thẩm định.
Quyết định cho vay
hoặc từ chối tùy theo
kết quả thẩm định.
Tiền hành các thủ tục
pháp lý như ký hợp
đổ
ng tín dụng, hợp
đồng công chứng và
các loại khác.
Giải ngân
Quyết định cho vay
và các hợp đồng liên
quan
Các chứng từ làm cơ
sở giải ngân
Thẩm định các
chứng từ theo các
điều kiện của hợp
(Nguồn: Ts Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nxb
Tài chính).[8]
12
Khách hàng:
Cung cấp
các tài liệu
và thông tin
Nhân viên tín dụng
- Tiếp xúc, hướng dẫn
- Phỏng vấn
Khách hàng
Lập hồ sơ:
- Phương án/ Dự án
- Giấy đề nghị vay
- Hồ sơ pháp lý
Thu nhập thông
tin qua phỏng
vấn, viếng thăm
Chấp thuận
Hợp đồng tín dụng
- Đàm phán
- Ký kết HĐ tín dụng
- Ký kết HĐ khác
Giải ngân:
- Chuyển tiền vào tài khoản
khách hàng
- Trả cho nhà cung cấp
Giám sát
tín dụng
Vi
phạm
Biện pháp: Cảnh báo,
Tăng cường kiểm soát,
ngừng giải ngân
Tái xét tín dụng
Thanh lý HĐTD mặc nhiên Xử lý
Tòa án
Cơ quan
thẩm quyền
Không đủ,
Không
dúng hạn
Sơ đồ 1.1: Mô tả quy trình tín dụng
Nguồn:Ts Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng,
Nxb Tài chính).[8]
khả năng trả n
ợ của khách hàng, đề làm căn cứ cho quyết định cho vay.
Ý nghĩa của công tác thẩm định:
- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu
tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn.
14
- Phân tich và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay.
- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định
cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: (1) cho
vay một dự án tồi, (2) từ chối cho vay một dự án tốt.
• Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản tín dụng có thời hạn dướ
i một năm. Ngân
hàng cấp tín dụng này cho khách hàng nhằm mục đích chủ yếu là bổ sung vốn đầu
tư và tài sản lưu động.
Tín dụng ngắn hạn có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như cho vay bổ sung
vốn lưu động, chiết khấu chứng từ có giá, hoặc tài trợ xuất nhập khẩu.
Thẩm định tín dụng ngắn hạn nghĩa là nói đến thẩm
định tín dụng để quyết định
cho vay ngắn hạn.
1.2.2 Nội dung thẩm định tín dụng.[8]
1.2.2.1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn
Mục tiêu của thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách
pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay vốn mà
khách hàng phải tuân thủ. Chẳng hạn như thẩm định xem khách hàng có thỏa mãn
các đi
ều kiện vay vốn hoặc thẩm định xem hồ sơ vay vốn của khách hàng có đầy đủ
và hợp pháp hay không.
a. Thẩm định điều kiện vay vốn: Thẩm định điều kiện vay vốn chỉ đơn giản là
số tài chính để thẩm định lại xem tình hinh tài chính doanh nghiệp có thực sự lành
mạnh hay không.
Phân tích tỷ số:
• Tỷ số thanh khoản
• Tỷ số nợ
• Tỷ số chi phí tài chính
• Tỷ số hoạt động
• Tỷ số khả năng sinh lợi
• Tỷ số tăng trưởng
Phân tích so sánh
• So sánh xu hướng
• So sánh trong ngành
• Phân tích cơ cấu
• Phân tích chỉ số
Đo lường và đánh giá:
• Tình hình tài chính
• Tình hình hoạt động của
công ty.
Sơ đồ 1.2: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào loại phân tích
(Nguồn: Ts Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nxb Tài
hình tài chính doanh nghiệ
p
Để có thể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, thông thường chúng ta
sử dụng phương pháp so sánh để làm căn cứ đánh giá. Các căn cứ so sánh có thể sử
dụng bao gồm:
17
• So sánh với 1
• So sánh với cùng công ty hoạt động cùng lĩnh vực: Ta có thể so sánh các chỉ
số tài chính của một công ty với các chỉ số tài chính của một số công ty khác hoạt
động trong cùng lĩnh vực. Bằng cách so sánh này sẽ thấy được vị thế của công ty
trên thị trường, sức mạnh tài chính của công ty so với các đối thủ cạnh tranh và giải
thích sự thành công hay thất bại của công ty.
• Phân tích theo xu hướng: Xem xét xu hướng biế
n động qua thời gian là một
biện pháp quan trọng để đánh giá các tỷ số thở nên xấu đi hay phát triển theo chiều
hướng tốt đẹp, có thể so sánh với năm trước đó, hoặc theo dõi sự biến động qua các
năm.
• So sánh với các tỷ số bình quân ngành.
1.2.2.3 Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh
Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh được nhân viên tín
dụng thực hiện khi xem xét quyết định cho khách hàng vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mục tiêu của thẩm định phương
án sản xuất kinh doanh là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi
của phương án sản xuất kinh doanh, qua đó, kết luận được khả năng thu hồi vốn khi
cho vay để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh đó. Thông thường, thẩm định
PASXKD đượ
c tiến hành như sau:
¾ Đánh giá các nội dung chính của PASXKD:
- Mục tiêu đầu tư của Phương án là gì?
m, hạn chế của sản phẩm
Thị trường nước ngoài:
- Sản phẩm, dịch vụ có đạt các tiêu chuẩn, yêu cầu của quốc tế hay không?
- Đã có sản phẩm nào cùng loại đã được xuất khẩu và kết quả của sản phẩm đó
như thế nào?
¾ Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
- Sản phẩm củ
a phương án dự kiến được tiêu thụ như thế nào?
- Mạng lưới phân phối sản phẩm ra thị trường như thế nào?
- Chi phí ước tính của phương án.
¾ Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào và yếu tố đầu ra
- Nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào có thườn xuyên và đầy đủ kịp thời
với nhu cầu sản xuất hay không? Mức bi
ến động giá cả như thế nào?
19
1.2.2.4 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng
áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu
hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Bảo đảm tín dụng có thể được thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bảo đảm
bằng tài sản thế
chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình
thành từ vốn vay, và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba.
Để đảm bảo tiền vay thực sự hiệu quả đòi hỏi:
• Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo.
• Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạ
o ra được ngân lưu.
• Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng
làm bảo đảm tiền vay.
Sơ đồ 1.3: Quy trình thẩm định tín dụng
(Nguồn: Ts Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng,
Nxb Tài chính).[8]
1.2.4 Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay
Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay là hai khâu riêng biệt nhưng có quan
hệ gắn bó mật thiết với nhau trong quy trình tín dụng. Thẩm định tín dụng do nhân
viên tín dụng thực hiện trước khi lập tờ trình lên cho lãnh đạo phụ trách tín dụng
quyết định cho vay. Do vậy, công tác thẩm định có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ
chính xác của quyết định cho vay. Ngược lại, tính chất quan trọng của quyết định
cho vay hoặc giá trị lớn hay nhỏ của khoản vay đòi hỏi công tác thẩm định phải
được tiến hành một cách kĩ càng, chi tiết và chuyên nghiệp.
Tóm lại, thẩm định tín dụng là một trong những khâu quan trọng nhất của quy
trình tín d
ụng. Do tính chất quan trọng của nó nên cần được xem xét và chi tiết hóa
thành một quy trình riêng gồm các bước như xem xét hồ sơ, thu thập thông tin bổ
Xem xét hồ sơ vay của
khách hàng
Thẩm định phương án
sản xuất kinh doanh
hoặc dự án kinh doanh
Ước lượng và kiểm
soát rủi ro tín dụng
Kết luận về khả năng
thu hồi nợ vay.
Thu thập thông tin bổ
- Tỷ lệ nợ quá hạn: chỉ tiêu này đo lường chất lượng tín dụng của Ngân hàng,
nếu chỉ tiêu này thấp thể hiện chất lượng tín dụng cao và ngược lại.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ =
Vốn huy động
Dư nợ cho vay
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Tổng nguồn vốn
Vốn huy động
22
- Vòng quay vốn tín dụng: biểu hiện tốc độ luân chuyển của vốn tín dụng, chỉ
tiêu này chỉ phản ánh hiệu quả đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế của tín dụng.
Nhưng khi xét về hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng, nếu chỉ số này cao thì sẽ làm
tăng hiệu quả chi phí hoạt động và làm giảm thời gian khả dụng của vốn tín dụng vì
thu nhập hoạt
động tín dụng được tính toán dựa trên dư nợ bình quân. Chỉ số này
được tính như sau:
Vòng quay vốn tín dụng =
- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra
thu nhập từ tài sản có của Ngân hàng.
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản =
- Tỷ suất sinh lợi trên vốn tự có (ROE): Chỉ tiêu này cho thấy được hiệu quả
tình hình sử dụ
ng vốn của Ngân hàng.
- Làm giảm tỷ lệ thất nghiệp: với nguồn vốn được bổ sung thêm từ tín dụng,
DNNVV có thể mở rộng qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm
cho nhiều lao động.
- Gia tăng giá trị sản phẩm hàng hóa: giá trị được trực tiếp gia tăng do các dự
án có vốn tín dụng tác động tăng thêm, giá trị gia tăng gián tiếp nhận được từ các
hoạt động kinh tế khác do các dự án có vốn tín dụng sinh ra.
- Góp phần phát triển những ngành khác: đánh giá sự tác động dây chuyền
đến những ngành khác có liên quan đến dự án có vốn tín dụng tham gia
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định tín dụng
Diễn giải các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định tín dụng được
đưa vào Phụ lục 03 – Các yếu tố
ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định
tín dụng. Nguồn: Theo Tác giả nghiên cứu đề tài.
1.4.1 Các yếu tố thuộc về Ngân hàng
Sơ đồ 1.4: Yếu tố thuộc về Ngân hàng
(Nguồn: Theo tổng hợp của tác giả)
Yếu tố thuộc về Ngân hàng
Trình độ, năng lực, đạo đức NVTD
Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Công tác tổ chức, kiểm tra TĐTD
Quy trình và phương pháp thẩm định
24
1.4.2 Các yếu tố khách quan
ới nội dung chương 1 đã cung cấp, chúng ta sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu
nội dung của các chương còn lại, bởi các bước đi hay trình tự cần thiết cũng như
những chỉ tiêu cần phân tích đã được chúng ta nắm bắt. Tuy nhiên, với nội dung
chính là đưa ra cơ sở lý luận cho công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho
vay, chúng ta chỉ mới có cái nhìn chung nhất đến công tác thẩm định. Vậy để có cái
nhìn cụ th
ể hơn, chúng ta cần có đối tượng phân tích cụ thể và nội dung của
Chương 2 sẽ cho ta cái nhìn cụ thể đó đến nghiệp vụ quan trọng này trong ngân
hàng.