nghiên cứu giá trị áp lực ổ bụng trong chẩn đoán mức độ nặng ở bệnh nhân viêm tụy cấp - Pdf 24

NGHIÊN CỨU
GIÁ TRỊ CỦA ÁP LỰC Ổ BỤNG
TRONG CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ NẶNG
Ở BỆNH NHÂN VIÊM TỤY CẤP
ĐÀO XUÂN CƠ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS. TS. TRẦN DUY ANH
PGS. TS. NGUYỄN GIA BÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
 VTC là bệnh gặp khá phổ biến
 Bệnh cảnh LS đa dạng:
 Nhẹ: ít biến chứng, nằm viện ngắn ngày.
 Nặng: diễn biến phức tạp, nhiều biến chứng,
TV 20 - 50% (do SĐT).
 Cơ chế bệnh sinh phức tạp.
 Vai trò của đáp ứng viêm hệ thống trong
VTC ngày càng được sáng tỏ.
 Tiên lượng sớm mức độ nặng khi BN nhập
viện rất cần thiết  lựa chọn cách điều trị
phù hợp  giảm biến chứng
 Có nhiều bảng điểm đã được xây dựng:
APACHE II, Ranson, Imrie, Balthazar (CTSI)
 Các bảng điểm này phức tạp
 Chỉ đánh giá lúc nhập viện và trong 48 giờ.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ cuối thập kỷ 90 nhiều tác giả Âu Mỹ đã đề cập
đến hội chứng tăng ALOB trong VTC:
 Vòng xoắn bệnh lý liên quan giữa VTC và
tăng ALOB, và căn nguyên là do các yếu tố gây
viêm, các cytokine.

IL-1
IL-6
IL-8
IL-11
TNFα
NO
PAF

Hoạt hóa
Tripsinogen trong
TB tuyến
- Rượu
- Sỏi mật
- Nguyên nhân khác
BC trung tính
TB đơn nhân
TB lympho
TB nội mô
Tại chỗ:
- Áp xe
- Hoại tử

Toàn thân:
- ARDS
- Sốc
- Thoát mạch

CƠ CHẾ BỆNH SINH
Tóm tắt cơ chế bệnh sinh của viêm tụy cấp (Frossard J.L)
CHẨN ĐOÁN

Định nghĩa:
 Áp lực ổ bụng (ALOB) là áp lực ở trạng thái
cân bằng động trong khoang ổ bụng, tăng lên
khi hít vào, giảm khi thở ra. Dao động từ 0 - 5
mmHg (7cm H
2
O).

 Tăng ALOB là khi giá trị của ALOB ≥ 16 cmH
2
0
trong ít nhất 3 lần đo cách nhau mỗi 4 - 6 giờ.

TIÊN LƯỢNG
Hiệp hội khoang bụng thế giới năm 2006 đã đưa
ra bảng phân độ tăng ALOB như sau:
 Độ I: 12 - 15 mmHg (16 - 20 cmH
2
0)
 Độ II : 16 - 20 mmHg (21 - 27 cmH
2
0)
 Độ III: 21 - 25 mmHg (28 - 34 cmH
2
0)
 Độ IV: > 25 mmHg (> 34 cmH
2
0)

1

điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai (khoa Tiêu
hóa, khoa Hồi sức tích cực) từ 6/2008 -
6/2011.
 Tiêu chuẩn chẩn đoán VTC theo tiêu
chuẩn Atlanta 1992 sửa đổi 2007.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 BN hoặc gia đình không đồng ý tham gia nghiên
cứu;
 Đã được PT hoặc DLOB;
 Bệnh lý bất thường ở bàng quang;
 Bệnh lý khác gây tăng ALOB;
 Bệnh lý mạn tính: suy tim độ III, IV; ung thư giai
đoạn cuối; Lupus ban đỏ hệ thống; suy thận mạn;
xơ gan;
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ

 Thiết kế nghiên cứu: NC tiến cứu, theo dõi dọc,
có can thiệp
 Chọn mẫu và cỡ mẫu:
 Sử dụng công thức tính cỡ mẫu áp dụng cho
việc ước tính tỷ lệ trong quần thể.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2
2
)2/1(
)1(

120
085,0
34,066,0
96,1
)1(
2
2
2
2
2/1








pp
Zn

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các bước tiến hành nghiên cứu
 Thu thập các triệu chứng lâm sàng
 Hỏi bệnh
 Tiền sử: nghiện rượu, sỏi mật, giun chui ống mật, đã bị VTC,
tăng mỡ máu, đái tháo đường.

 Diễn biến bệnh: thời gian khởi phát, mức độ thứ tự xuất hiện các
triệu chứng.
Kỹ thuật đo ALOB
theo Cheatham
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đo ALOB

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các bước tiến hành nghiên cứu
 Phân độ tăng ALOB
 Phân loại VTC theo các thang điểm độ nặng:
Ranson, Imrie, Balthazar, APACHE II.
 Phân loại VTC theo Atlanta 1992 sửa đổi 2007.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các bước tiến hành nghiên cứu
 Đánh giá suy tạng dựa theo thang điểm SOFA
 Đánh giá suy tạng theo thang điểm SOFA cho từng tạng
bao gồm phổi, tuần hoàn, thận, thần kinh, gan, máu, số
lượng tạng suy với tiêu chuẩn suy tạng là điểm SOFA ≥
2 hoặc tăng ≥ 1 điểm so với lúc nhập viện.

 Diễn biến lâm sàng của suy tạng trong thời gian điều trị
thu thập số liệu 1 ngày một lần.

 Số lượng tạng bị suy PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các bước tiến hành nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status