CHỦ ĐỀ: THƠ CA YÊU NƯỚC ĐẦU THẾ KỈ XX
Bài 1: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Bài 2: Đập đá ở Côn Lôn.
Bài 3: Hai chữ nước nhà
A/ Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ
1/ Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được đặc trưng thể loại thơ trung đại Việt Nam.
- Học sinh nắm vững nội dung: cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước
của các tác giả.
- Nắm vững giá trị nghệ thuật, ý nghĩa của các văn bản thơ hiện đại: nghệ
thuật thể hiện tình cảm, cách sử dụng ngôn ngữ .
2/ Kỹ năng:
- Học sinh biết cách đọc-hiểu thơ trung đại.
- Học sinh biết phát hiện, nhận biết các hình thức nghệ thuật, các biện pháp tu
từ đặc sắc và tác dụng, giá trị diễn đạt của các biện pháp tu từ ấy trong việc thể hiện
tư tưởng, tình cảm của các tác giả.
- Các em biết cách vận dụng kiến thức tổng hợp viết đoạn văn/bài văn nghị
luận.
3/ Thái độ:
- Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương đất nước.
- Giáo dục tinh thần lạc quan, chủ động và phong thái ung dung tự tại trong
mọi hoàn cảnh.
B/ Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực của chủ đề:
Nội
dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Tác
giả, hoàn
cảnh
sáng tác.
- Thể
hưởng, chi
phối nổi bật
của hoàn
cảnh sáng tác
đến tác phẩm.
- Chỉ ra được
giá trị nội
dung, nghệ
thuật, tư
tưởng của
- Vận dụng hiểu
biết về tác giả, tác
phẩm, hoàn cảnh
ra đời… để phân
tích, lí giải giá trị
nội dung, nghệ
thuật bài thơ.
- Khái quát đặc
điểm phong cách
tác giả.
- Cảm nhận được
ý nghĩa của một số
hình ảnh/chi tiết
đặc sắc trong đoạn
thơ, bài thơ.
- Vận dụng hiểu
biết về tác giả, tác
phẩm, hoàn cảnh
ra đời… để phân
tích, lí giải giá trị
- Nhớ được
một số đặc
điểm của
thơ Việt
Nam trung
đại.
đoạn thơ/bài
thơ.
- Chỉ ra được
giá trị, tác
dụng của các
phép tu từ đã
được sử dụng
trong đoạn
thơ/bài thơ.
- Chỉ ra được
một số đặc
điểm của thơ
Việt Nam
trung đại qua
các văn bản.
- Trình bày được
cảm nhận, ấn
tượng của cá nhân
về giá trị nội dung,
nghệ thuật của văn
bản.
- Nhận xét, khái
quát được một số
đặc điểm và đóng
Đáp án:
Câu 4: Bài thơ "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác" của Phan Bội Châu được viết
theo thể thơ nào?
A. Ngũ ngôn B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú Đường luật D. Lục bát
Đáp án: C
Câu 5: Cho câu thơ: “Lấy ai tế độ đàn sau đó mà”
Em hãy chép chính xác những câu thơ tiếp theo để hoàn thiện bài thơ "Hai
chữ nước nhà"(Sgk Ngữ văn 8-tập I)?
ĐÁP ÁN:
Đoạn thơ hoàn thiện:
2
“ Lấy ai tế độ đàn sau đó mà
…………………………………
Ngọn cờ độc lập máu đào còn đây."
XÂY DỰNG CÂU HỎI- BÀI TẬP
B. CÂU HỎI PHẦN THÔNG HIỂU
Câu 1: Từ “vẫn” được lặp lại trong câu thơ “Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu” có
dụng ý gì?
Đáp án:
Câu 2: Vì sao "Hai chữ nước nhà"được nhà thơ Trần Tuấn Khải lấy làm nhan đề
cho bài thơ?
Đáp án:
Câu 3: Chỉ ra những nét đặc sắc về nội dung trong hai câu thơ:
“ Vẫn là hào kiệt ,vẫn phong lưu - Chạy mỏi chân thì hãy ở tù”
(Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác-Phan Bội Châu)
Đáp án:
Câu 4: Tìm điểm chung trong hai bài thơ :"Đập đá ở Côn Lôn" và "Vào nhà ngục
Quảng Đông cảm tác" ?
Đáp án:
- Đối tượng: người thân( ông, bà, cha, mẹ, anh, em )
- Nội dung:
+ Làm sống dậy hình ảnh và những ấn tượng , những kỷ niệm về người thân
+ Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của em: nhớ, trân trọng, biết ơn
XÂY DỰNG CÂU HỎI-BÀI TẬP
C/ CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Qua hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng”, viết bài văn trình bày
suy nghĩ của em về vẻ đẹp tâm hồn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Định hướng các ý cơ bản:
- Bác là người yêu thiên nhiên, có tâm hồn tinh tế nhạy cảm trước vẻ đẹp của
thiên nhiên.
- Bác là người có phong thái ung dung, lạc quan, tự tại.
- Tâm hồn nghệ sĩ hòa hợp với cốt cách của người chiến sĩ trong thơ ca và cả
trong con người Bác.
- Cảm xúc: trân trọng, kính yêu Bác
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: “Hai bài thơ: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng có sự kết
hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điển và hiện đại”. Bằng một bài văn, em hãy làm sáng
tỏ ý kiến trên.
Định hướng trả lời:
- Màu sắc cổ điển:
+ Hình ảnh thơ: suối, trăng, cây cổ thụ, hoa, con thuyền
+ Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
+ Các biện pháp nghệ thuật: lấy động tả tĩnh, lấy bóng tối để tả ánh sáng
+ Đề tài: miêu tả thiên nhiên
+ Nội dung: yêu thiên nhiên, thể hiện tâm hồn thi sĩ của Bác.
- Tính hiện đại:
+ Vẻ đẹp ung dung tự tại của người chiến sĩ cách mạng giữa một không gian
bát ngát trăng.
+ Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình yêu nước.
4
một số phép tu
từ được sử
dụng trong các
văn bản
- Ý nghĩa nhan đề bài
thơ, mối quan hệ giữa
hoàn cảnh sáng tác và
nhan đề, nội dung, ý
nghĩa của văn bản
- Chỉ ra được ý nghĩa,
tác dụng của việc sử
dụng hình ảnh, tà ngữ
trong VB
- Xác định được nội
dung chính của một số
câu/đoạn thơ
- Xác định được cảm
xúc chủ đạo. tư tưởng,
chủ đề của đoạn/bài
thơ
- Kể tên
một số
tác
phẩm
cùng đề
tài với
các tác
phẩm đã
học; rút
ra những
1
4,0
Số câu
Số
điểm
4
2,
0
4
2,0
1
2,0
1
4,0
10
10
5
B/ ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Trong 8 câu dưới đây, mỗi câu đều có 4 phương án trả lời A, B, C, D. Hãy lựa
chọn một đáp án đúng bằng cách ghi lại chỉ một chữ cái trước câu trả lời em cho là
đúng.
Câu 1: Hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Nguyên tiêu” (Rằm tháng riêng) của Chủ tịch
Hồ Chí Minh ra đời vào thời kỳ nào?
A. Trước cách mạng tháng Tám 1945
B. Thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp
C. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp
D. Trong kháng chiến chống Đế quốc Mỹ
Câu 2: Bài thơ “Nguyên tiêu” (Rằm tháng giêng) của Chủ tịch Hồ Chí Minh sử
dụng chữ viết nào?
D. Thể hiện tình cảm bà cháu sâu nặng
6
PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 9: (2,0 điểm) Kể tên một số bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh viết về trăng mà
em biết? Qua đó em thấy được nét chung nào ở các bài thơ viết về đề tài ấy?
Câu 10: (4,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: “Bài thơ: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng có
sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điển và hiện đại”. Bằng một bài văn em hãy làm
sáng tỏ ý kiến trên.
C/ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Từ câu 1 đến câu 8, mỗi câu đúng cho 0,5 điểm
Câu 1:
- Mức tối đa: Phương án B
- Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 2:
- Mức tối đa: Phương án B
- Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 3:
- Mức tối đa: Phương án A
- Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 4:
- Mức tối đa: Phương án B
- Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 5:
- Mức tối đa: Phương án B
- Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 6:
- Mức tối đa: Phương án B
- Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 7:
- Mức tối đa: Phương án A
+ Nội dung: yêu nước gắn liền với tình yêu thiên nhiên
- Mức chưa tối đa: 2 đến dưới 4
+ Về cơ bản học sinh đảm bảo các ý song chưa thực sự sâu
- Mức chưa tối đa: 1 đến dưới 2: Đảm bảo bố cục bài viết, chạm vào ý, ý sơ sài.
- Mức chưa tối đa: dưới 1 điểm: Chỉ nêu được một vài ý, bố cục bài viết chưa hoàn
chỉnh
- Không đạt: Không viết hoặc viết linh tinh hoặc sai hoàn toàn.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 9
(Bài: Sự phát triển của từ vựng)
Chủ đề
Các cấp độ tư duy
Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Thấp Cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
Nghĩa
của từ
C4 0.25 C1 0.25 C8 0.25 0.75
C2 0.25
Thành
ngữ
C3 0.25 C4 0.25 0.5
Nghĩa
của từ
C1 1.5 C7 0.25 C1 1.5 C3 2.5 5.75
Từ
đồng
âm
C6 0.25 0.25
Sự phát
?
A. Bàn tay ta làm ra tất cả - Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
B. Cây bí vươn cánh tay dài bấu chặt lấy dàn tre.
C. Nó là một tay cờ vua chuyên nghiệp.
D. Anh ấy có đôi bàn tay vàng.
Câu 6: Từ “đậu” trong câu văn “Con ruồi đậu mâm xôi đậu” thuộc hiện tượng
gì ?
A. Đồng nghĩa. B. Trái nghĩa.
C. Đồng âm D. Chuyển nghĩa
Câu 7: Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán Việt?
A. Hy sinh. B. Hạnh phúc.
C. Liệt sĩ. D. Nhường nhịn.
Câu 8: Câu văn: “ Anh ấy là cứu cánh của tôi trong lúc khó khăn” đã dùng sai
từ nào?
A. Anh ấy. B. Khó khăn.
C. Cứu cánh D. Trong lúc.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (8.0 điểm)
9
Câu 1: (3 điểm) Đọc các ví dụ sau
a. Vào vườn hái qủa cau xanh
Bổ ra làm sau, mời anh xơi trầu
( Ca dao)
b. “ Đoái trông theo đã cách xa
Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh”
( Chinh phụ ngâm)
c. “ Xanh kia thăm thẳm từng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này”
( Chinh phụ ngâm)
1- Em hãy chỉ ra nghĩa của từ “xanh” trong từng lần sử dụng
2- Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển ?
của từ “lộc”, ta cảm nhận anh bộ đội như mang trên mình mùa xuân của đất nước.
Anh cầm súng để bảo vệ mùa xuân tươi đẹp đó. Cách diễn đạt sức sống của một đất
nước vào mùa xuân với nhiệm vụ lớn lao: Bảo vệ đất nước thật cụ thể và sinh động.
11