Liên kết KTQT là sự thống nhất các
chính sách về KTQT như: thuế quan, hạn
ngạch, trợ cấp, đầu tư, tài chính, chuyển
giao công nghệ… của các QG nhằm giúp
các QG có thể đạt được lợi ích KT tối ưu.
Khaùi nieäm:
Các nước KT phát triển Việt Nam
Mở rộng thò trường
Tìm nơi ĐT thuận
lợi (TNTN, lao động rẻ, sự
ưu đãi về chính sách…)->
thu lợi nhuận cao hơn.
=> Giúp cho họ phát
huy sức mạnh KT ra
bên ngoài.
Thu hút được nguồn
vốn để đầu tư phát triển.
Đón nhận KHKT mới
để thực hiện quá trình
CNH-HĐH đất nước.
Tạo việc làm cho LĐ
=> Tạo điều kiện cho VN
phát triển nhanh hơn.
Lợi ích của các mối liên kết KTQT:
Đồng minh tiền tệ
Đồng minh kinh tế
Thò trường chung
Liên hiệp thuế quan
Khu vực mậu dòch tự do
e
( Customs Union )
Các nước thành viên sẽ dành những ưu đãi
nhất về TQ cho nhau, đồng thời thiết lập hàng
rào TQ bảo hộ mậu dòch để ngăn cản sự xâm
nhập hàng hóa của các nước ngoài khối.
Mức độ của các mối liên kết KTQT:
EU (European Union)
c.
c.
Thò trường chung
Thò trường chung
: ( Common Market )
: ( Common Market )
Các nước thành viên tiến tới thống nhất
thò trường, kể cả việc trao đổi vốn đầu tư và
nguồn lao động giữa các nước.
Mức độ của các mối liên kết KTQT:
d.
d.
Đồng minh kinh tế
Đồng minh kinh tế
:
:
( Economic Union )
( Economic Union )
Là hình thức liên kết KT phát triển ở
mức cao, thể hiện các nước thành viên sử
dụng một chính sách phát triển KT chung.
Mức độ của các mối liên kết KTQT:
e.
APEC
(Asia Pacific Economic Coorporation)
3. Mối quan hệ giữa VN và APEC
Chú ý: Các thông tin và số liệu từ 2006 -> nay)
EU
(European Union)
4. Mối quan hệ KT giữa VN và EU
5. Đồng tiền chung Châu Âu
Chú ý: Các thông tin và số liệu từ 2006 -> nay)
WTO
(World Trade Organization)
6. Những cơ hội và thách thức khi VN tham gia WTO.
7. Tóm tắt những ý chính của Hiệp đònh TM Việt Mỹ.
B sungổ :