quy trình công nghệ sản xuất bơ ca cao nhân tạo - Pdf 24

Báo cáo mơn cơng nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 1 of 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KĨ THUẬT HOÁ HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA THỰC PHẨM

Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ CA CAO NHÂN TẠO
3. Giải thích quy trình công nghệ
3.1 Lọc nhựa đu đủ
3.2 Ly tâm nhựa đu đủ
3.3 Lọc dầu cọ
3.4 Ly tâm dầu cọ
3.5 Phản ứng
3.6 Lọc bơ ca cao tương đương
3.7 Lọc ép bơ ca cao tương đương
4. Sản phẩm
5. So sánh hai quy trình
6. Thành tựu công nghệ
B. QUY TRÌNH CHIẾT RÚT BƠ CACAO TỪ HẠT CA CAO
C. PHỤ LỤC
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO


Cọ dầu
Cọ dầu (danh pháp khoa học: Elaeis) có hai loài thuộc họ
Cau (Arecaceae). Chúng được trồng với quy mô lớn trong
nông nghiệp để sản xuất dầu cọ. Cọ dầu châu Phi Elaeis
guineensis có nguồn gốc ở miền tây châu Phi, trong khu vực
giữa Angola và Gambia, trong khi cọ dầu châu Mỹ Elaeis
oleifera có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Trung và Nam Mỹ.
Các cây trưởng thành là loại có một thân cây, có thể cao tới
20 m. Lá thuộc loại lá lông chim, có thể dài tới 3-5 m. Các
cây non sinh ra khoảng 30 lá mỗi năm. Những cây trên 10
năm tuổi sinh ra khoảng 20 lá mỗi năm. Hoa mọc thành cụm
dày dặc; mỗi hoa riêng rẽ là hoa nhỏ, có ba đài hoa và ba
cánh hoa. Quả phải mất 5 đến 6 tháng kể từ khi thụ phấn để
có thể chín; nó chứa lớp cùi thịt ngoài chứa nhiều dầu (vỏ
quả), với một hạt duy nhất (nhân), cũng rất nhiều dầu.
Không giống như họ hàng của nó là dừa, cọ dầu không sản
sinh ra các chồi phụ; sự nhân giống được thực hiện bằng
cách gieo hạt.Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 4 of 35

Dầu cọ
Dầu cọ được chiết xuất từ thịt (cùi) của quả cọ. Dầu cọ thô sau khi ép có màu vàng-đỏ sậm
do chúng chứa nhiều hàm lượng Caroten và Vitamin E. Dầu cọ được ví như món quà từ thiên

Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 5 of 35

Bảng 2: Tính chất cơ bản của dầu cọ và một số loại dầu khác

Bảng 3: Tính chất lý hóa cơ bản của dầu cọ và một số loại dầu khác Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 6 of 35

Bảng 4: Chỉ tiêu chất lượng dầu cọ 1.2 Nhựa trái đu đủ Cariaca papaya:
Đu đủ

Đu đủ (danh pháp khoa học: Carica papaya) là một cây thuộc Họ Đu đủ. Đây là cây thân thảo
to, không hoặc ít khi có nhánh, cao từ 3-10 m. Lá to hình chân vịt, cuống dài, đường kính 50-70

Phần không hòa tan được sử dụng như Carica papaya lipase.
- Hoạt độ của nước sau khi ly tâm là a
w
= 0.11.
- Hoạt tính lipase sau khi ly tâm là khoảng 700 u/gam
Sự ethanol phân của những dầu no và không no xúc tác bởi papaya lipase đã được chứng
thực. Dầu no (tributyrin, tripalmitin và tristearin) được chấp nhận như một cơ chất cho sự ethanol
phân, trong khi dầu không no (triolein) là một cơ chất xấu.
Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 8 of 35

Sự methanol phân, ethanol phân và butanol phân của tristearin lần lượt sản xuất đạt hiệu suất
6%, 50% và 55% của alkyl stearate. Sự thay thế ethanol của chloroform 50% làm giảm sự
ethanol phân của triacylglycerols. Sự thủy phân của dầu thì được quan sát trong việc sử dụng
papaya lipase lần đầu tiên nhiều hơn. Enzyme xúc tác tái sử dụng trước tiên xúc tác nhiều
alcohol phân hơn sự thủy phân.
1.3 Methyl stearate
Tên sản phẩm: Methyl stearat

CAS: 112-61-8
Công thức: CH3(CH2)16COOCH3
Trọng lượng phân tử: 298.51g/mol
Trạng thái: chất rắn, màu trắng.
Độ tinh sạch: 97%
Tỷ trọng: 0,84700-0,85300 ở 25,00 ° C
Pounds mỗi gallon: 7,048-7,098 Hình 2: Methyl stearate

Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 9 of 35

Quy trình công nghệ 2 3. GIẢI THÍCH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
3.1 Lọc nhựa đu đủ
Mục đích: Chuẩn bị
Biến đổi nguyên liệu: nhựa đu đủ hàm lượng tạp chất vô cơ, hữu cơ giảm.
Thiết bị: lọc khung bản – màng lọc cotton

Page 10 of 35
Hình 4: Thiết bị ly tâm đứng DBD Thông số công nghệ:
- Ly tâm tại 600 rmp trong 30 phút.
- Hoạt độ của nước sau khi ly tâm là a
w
= 0.11.
- Hoạt tính lipase sau khi ly tâm là khoảng 700 u/gam
3.3 Lọc dầu cọ
Mục đích: Chuẩn bị
Biến đổi nguyên liệu: dầu cọ hàm lượng tạp chất vô cơ, hữu cơ giảm.
Thiết bị: lọc khung bản – màng lọc coton
Thông số công nghệ:
- Thời gian lọc 30 phút
- Tốc độ lọc: 2 m/s
- Áp suất P = 0,3 bar.
Hình 5: máy lọc khung bản
3.4 Ly tâm dầu cọ
Mục đích: chuẩn bị, khai thác
Biến đổi nguyên liệu: lượng tạp chất trong dầu cọ giảm.
Thiết bị: thiết bị ly tâm lắng
Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm

2010


Thiết bị: thiết bị lọc ép
- Filter Press
Thông số công nghệ:
- Thời gian lọc 20 phút
- Tốc độ lọc 3 m / s
-
Áp suất P = 1 bar

Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 13 of 35 Hình 8: Thiết bị lọc ép
4. SẢN PHẨM
Bơ ca cao tương đương (Cocoa butter equivalents-CBE)
Bơ ca cao tương đương là những loại dầu thực vật có tính chất vật lý và hóa học tương tự
như bơ ca cao tự nhiên (do có thành phần acid béo và triglycerit giống hệt nhau). Người ta
thường dùng bơ ca cao để thay thế một phần hay toàn bộ bơ ca cao trong sản xuất socolate
.

Kết quả tính phân tich những tính chất của CBE được trình bày trong Bảng 5. Điểm nóng
chảy của CBE tương tự bơ cacoa tự nhiên. Điều này cho thấy răng CBE có tính chất vật lý mong
muốn Cả hai chỉ số iod và chỉ số xà phòng hóa của CBE đều gần với chỉ số của cacoa tự nhiên.

Chỉ số acid (% như palmitic
acid)
9.8±0.4
1.2
Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 14 of 35

- Màu, mùi và vị của cả hai loại bơ cacao sẽ đặc trưng của sản vật chỉ định và sẽ không có
mùi và vị nước ngoài
- Hàm lượng chất béo chất rắn của bơ cacao Malaysia được cho trong bảng 1.
- Đặc tính công nghệ phân tích
- Cả hai kiểu bỏ cacao có đặc tính cho trong bảng 2.
• Hàm lượng kim loại
Hàm lượng cao nhất (ppm)
Arsenic (As) 0.5
Copper (Cu) 0.4
Lead (Pb) 0.5
• Vệ sinh
- Phải đảm bảo vệ sinh theo luật định trong các quy trình sản xuất thực phẩm, đóng gói, vận
chuyển, và các quy định hiện hành ở Malaysia.
- Muốn sx tốt, sp nên loại bỏ những thực chất ko được ưa thích,
-

Khi kiểm tra bằng pp thích hợp của lấy mẫu và ptích sản phẩm ko chứa vsv gây bệnh.
• Dán nhãn
Chỉ định cho sản phẩ m :

melting Point
Béo tự
do
% acid
oleic
Chỉ số

phòng
hóa

(mg
KOH/g)
Chỉ số
iốt hóa
(Wijs)
Vấn đề ko
hóa xà
phòng
(Petroluem
ether)

%
w/w, max
Blue value
m a x


cacao
tinh
khiết

0.5

to

188 to
198

Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 15 of 35

to
35o
1.75
5. SO SÁNH HAI QUY TRÌNH
Chỉ tiêu
Quy trình 1
Quy trình 2
Năng suất
Nhỏ hơn
Lớn hơn
Cơ giới và tự động hóa
Thấp
Cao
Tổn thất
Cao hơn
Thấp hơn

khả năng như một chất xúc tác sinh học trong những biến đổi lipit như sự biến đổi chất béo trong
sữa và sự tổng hợp của TAGS co năng lượng liên kết thấp.
Những quan sát gần đây dẫn dắt chúng ta đến việc CPL có lẽ là một chất xúc tác sinh học rẻ
tiền cho việc tổng hợp CBE. CBE được chuẩn bị bởi enzyme lipase xúc tác cho sự este hóa của
dầu cọ. Hàng loạt nhân tố, nguồn cho acid, thời gian phản ứng, nhiệt độ, hoạt tính ban đầu của
enzyme, lượng enzyme, tỷ lệ cơ chất đều được nghiên cứu.

Thí nghieäm
Dầu cọ (40mg) được cân vào trong một bình cất Erlenmeyer và thêm 3ml của methanol
sodium hydroxide 0,5M. Hỗn hợp được đun quá nhiệt trong tủ hơi của tủ hút cho đến khi thu
được một dung dịch đồng nhất. Cho phản ứng xà phòng hóa. BF
3
- methanol (5ml) được thêm
vào hỗn hợp phản ứng và sau đó được đun sôi khảng 2-3 phút. Dung dịch được làm nguội và
chuyển vào trong một phễu chiết. chứa 35ml hexane và 20 ml dung dich NaCl bão hòa. Dung
dịch được lắc kĩ và chô phép các lớp được tách biệt. Lớp hexane, chứa các este của acid béo và
methylm được làm khô vớ i 1 g của MgSO
4
khan và được lọc 1 lọ nhỏ. Dung dịch được tcô đặc
trên tủ hơi cho đến khi dung tích giảm xuống 0,5 ml. Dung dịch các este của acid béo methyl
Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 16 of 35

được phân tích bởi phương pháp đo phổ sắc kí khối lượng khi như miêu tả trong muc 2.6. Giá trị
xấp xỉ của khối lương phân tử dầu được được tính toán sử dụng dữ liệu thu được cấu hình acid
béo.

%
Myristic acid (C 14:0)
1.0
Palmitic acid (C 16:0)
40.8
Stearic acid (C 18:0)
0.6
Oleic acid (C 18:1)
48.1
Linoleic acid (C 18:2)
9.5
Nhưng este acid béo methyl được chuẩn bị từ dầu cọ bởi sự methylic hóa sử dụng BF
3
-
methanol. Este methyl được phân tích bởi GC-MS.
Những tập trung gần mức mong muốn. Methyl stearate, ethyl stearate và stearic acid được áp
dụng đến sự este dầu cọ được phân tích bởi C.papaya lipase. Giữa nguồn cho acid chỉ sử dụng
methyl stearate là nguồn cho steayl được đánh giá cao cho phản ứng este hóa với dầu cọ xúc tác
bởi C.papaya lipase (Bảng 2) từ sản phẩm chứa stearic và palmitic acid trong một tỷ lệ 1,37:1,0
tương tự bơ cacoa. Trong khi lipase khác như từ Rhizopus arbizus được ưa thích hươn để xúc tác
phản ứng este hóa của dầu cọ với stearic acid hoặc ethyl stearate trong việc điều chế CBE.

Bảng 2: Tác động của nguồn cho acid trên cấu hình acid béo của bơ cacoa tương đương
được tổng hơp bởi C.papaya lipase.
Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 17 of 35

P : 40.8%; S : 0.6%. L = linoleic acid; M = myristic acid; O = oleic acid; P = palmitic acid; S =
stearic acid.
3.2 Tác động của thời gian phản ứng
Nhiệt dộ vẫn đưa đến một ảnh hưởng quan trọng trên chất xúc tác este hóa. Như cho thấy ở
bảng 3, nhiệt độ tối ưu cho sự este hóa là 45
0
C. Với sự tăng nhiệt độ phản ứng, trong phạm vi 50-
55
0
C, tỷ lệ của stearic acid: palmitic acid lần lượt giảm xuống. Có hàng loạt nguyên nhân có thể
giải thích hiện tượng này: cơ chất, methyl stearate có thể hòa tan tốt ở nhiệt độ hơn 40
0
C và dẫn
đến hỗn hợp phản ứng có độ nhớt thấp mà sự este hóa có thể mang đến nhanh chóng; năng lượng
kích hoạt của phản ứng este hóa là 30.4 J/mol; nhiệt độ cao vô hoạt lipase, dẫn đến sự giảm
mạnh trong tỉ lệ phản ứng khi nhiệt độ dưới 45
0
C. Nhiệt độ 45
0
C được đáp ứng sự điều chế CBE
xa hơn.
Bảng 3 Hiệu lực của nhiệt độ phản ứng trên cấu hình acid béo của bơ cacoa tương đương
tổng hợp bởi C.papaya lipase.
Nhiệt độ phản ứng
Acid béo (%)
Tỉ lệ S:P
C16:0
C18:0
C18:1
C18:2

C sử dụng dầu cọ và methyl stearate như cơ chất (Bảng 4). Lượng
palmitic acid giảm nhanh chóng từ 40.8% trong dầu cọ đến mức mong muốn (26.9%) tai 4 giờ.
Trong lúc đó, mức stearate acid tăng nhanh chóng từ 1.58% trong dầu cọ đến 36.8%. Sự hợp
thành stearate acid mức độ mong muốn thu được trong nhữngthời gian phản ứng ngăn hơn
khoảng 4 giờ. Với một thời gian phản ứng tăng lên, lượng stearic acid được hợp thành qua mức
mong muốn. Do đó, trên cơ sở của những tìm kiếm trên, thời gian phản ứng 4 giờ được xem là
tối ưu và được sử dung trong những thí nghiệm tiếp theo.
Bảng 4 Tác động của thời gian phản ứng
Thời gian phản ứng
Acid béo (%)
Tỉ lệ S:P
C16:0
C18:0
C18:1
C18:2
0
40.8
1.6
48.1
9.5
0.04:1
4
26.9
36.8
30.4
5.9
1.3:1
8
24.4
39.3

ban
đầu là 11. Chúng giảm khi hoat tính ban đầu tăng. Điều này có thể được giải thích bởi vai trò của
nước trong suốt quá trình tổng hợp. Trong sự este hóa lại có xúc tác lipase, sự thủy phân và este
hóa xảy ra tách biệt. Là một chất phản ứng trong bước thủy phân và một sản phẩm trong bước
este hóa, nước thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng este hóa lại do enzyme. Một lượng nhỏ
nước thì cần thiết để duy trì hoạt tính của enzyme. Tuy nhiên, giá trị hoạt độ nước cao trạng thái
cân bằng của phản ứng bị thay đổi đối với sự thủy phân, dẫn đến sản phẩm bậc cao hơn của sản
phẩm phụ như diacylglycerol và acid béo. Để tranh tạo sản phẩm phụ, C.papaya lipase với a
w

ban đầu là 0.11 được chọn như một xúc tác sinh học trong những phản ứng xa hơn.

Bảng 5 : Tác động của hoạt độ nước trên cấu hình acid béo của bơ cacoa tương đương
Hoạt tính ban đầu
Acid béo (%)
Tỉ lệ S:P
C16:0
C18:0
C18:1
C18:2
0.11
26.9
36.8
30.4
6.0
1.3:1
0.23
38.7
29.8
31.5

C16:0
C18:0
C18:1
C18:2
9
44.6
20.3
30.1
5.0
0.5:1
18
26.9
36.8
30.4
6.0
1.3:1
27
28.1
38.5
30.1
3.3
1.3:1
36
28.1
38.5
30.5
2.8
1.3:1

Những lượng khác nhau của lipase với hoạt đọ của nước la 0.11 được thêm vào hỗn hợp phản

46.8
23.4
29.8
0
0.5:1
1:2.3
34.2
27.7
31.6
6.5
0.8:1
1:3
29.8
30.2
31.4
8.6
1.0:1
1:4
26.9
36.8
30.4
6.0
1.3:1
1:5.6
28.1
38.5
30.1
3.3
1.3:1



5. Hiệu suất bơ cacoa tương đương
Hiệu suất bơ cacoa tương đương được điều chế trong thí nghiệm của chúng tơi dưới những
điều kiện tối ưu là 55% dựa trên lượng dầu cọ sử dụng. Trong khi sản lương của CBE được sản
xuất từ sự este hóa lại dầu hoa trà vơi methyl stearate và methyl palmytic được xúc tác bởi lipase
thu hồi từ tuyến tụy lợn là 25.6 % dựa trên lương dầu hoa trà đã sử dụng. Điều nay chứng tỏ rằng
CPL là xúc tác hiệu quả trong phản ứng este hóa lại cho tổng hợp CBE.
Thiết bò phản ứng
Thùng phản ứng:
Gồm một thùng chứa với các thiết bò cảm ứng những điều kiện phản
ứng được tối ưu hóa : 45
0
C trong 4 giờ sử dụng dầu cọ và methyl stearate, tỉ lệ mole la 1:4, cơ
chất, và 18wt% enzyme với a
w
ban đầu la 0.11. Tính chất vật lý và hóa học của bơ cacoa tương
đương như chỉ số iod, chỉ số xà phòng hóa và nhiệt độ nóng chảy tương tự bơ cacoa điển hình.
Sản lượng bơ cacoa tương đương dưới những điều kiện tối ưu khoảng 55% dựa trên lượng dầu
cọ đã sử dụng.
C. QUY TRÌNH CHIẾT RÚT BƠ CACAO TỪ HẠT CA CAO
Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 20 of 35

Bơ cacao là chất béo tự nhiên chiết xuất từ hạt cacao và có màu vàng sáng. Bơ cacao là thành
phần quan trọng trong socola và ngành công nghiệp bánh kẹo liên quan. Nó quyết định cho nét
đặc trưng có ích khác nhau như độ cứng ở nhiệt độ phòng, độ sáng, tan nhanh và hoàn toàn khi

những đặc tính sau: giòn và dễ gãy khi nhiệt độ thấp hơn 20°C, nhiệt độ nóng chảy vào khoảng
35°C (bị mềm ở nhiệt độ khoảng 30-32°C. Bơ ca ca cũng chứa một số glyceride. Dư ới đây là
kết quả từ hai nghiên cứu xác định thành phần phần trăm của glyceride:
Báo cáo mơn cơng nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 21 of 35 Thành phần hóa học hạt cacao
Hạt cacao không có nhân, mập, dài 20
÷
30 mm, rộng 10
÷
17 mm và dày 7
÷
12
mm; có cùi nhớt màu trắng và có vò hơi chua. Hạt cacao có vò đắng chát, phía trong có
màu tím nâu. Bên ngoài là lớp vỏ mỏng chiếm khoảng 12% khối lượng hạt; bên trong
là phôi nhũ chiếm toàn bộ thể tích hạt có màu thay đổi từ trắng (Criollo) sang tím
đậm (Forastero) và màu trung gian (các giống lai Trinitario).
1) Lipid (bơ cacao)
Bơ cacao chiếm nhiều nhất trong hạt cacao, nó đạt tới 48
÷
50% so với trọng
lượng hạt đã lên men và sấy khô. Bơ cacao sau khi được chiết từ hạt cacao có dạng
tinh thể nhỏ, có màu trắng vàng và mùi thơm đặc trưng.
Bơ cacao có những đặc tính quan trọng sau :

0
C)

1
Oleopanmetostearin
52
÷
57
34,5
2
Oleodistearin
18
÷
22
43,5
3
Oleodipanmitin
4
÷
6
29
4
Dipanmitostearin
2,5
÷
3,0
63 – 68
5
Dioleopanmitostearin
7

'
β

Nhiệt độ nóng chảy (
0
C)
17
21
÷
24
25
÷
29
34
÷
35
Bảng 3
: Đặc điểm tinh thể bơ cacao
Dạng
Hình dáng
Kích thước (
m
µ
)
α

Dạng tiểu cầu không bền
5
Báo cáo mơn cơng nghệ chế biến thực phẩm


C.
Theobromine là một chất thuộc họ Akanloid, có công thức phân tử là C
7
H
8
N
4
O
2
.
Nó có thể hòa tan trong Tetracloruaetan, trong cồn, acid acetic sôi … và không tan
trong ete, dầu hỏa và tetracloruacacbon. Nó có khả năng oxi hóa nhanh và tạo ra
những sản phẩm có màu mà người ta thường gọi là “chất nâu cacao”. Màu nâu này
tạo cho sản phẩm chocolate có một màu đặc trưng.
Theobromine là một chất kích thích yếu, tuy nhiên ít nhiều nó cũng tác động đến
hệ cơ tim và hệ thần kinh. Do vậy , theobromine còn được trích từ quả cacao để bổ
sung vào một vài loại thuốc chữ bệnh tim.
Trong sản phẩm chocolate, theobromine có hàm lượng thấp cho nên nó không gây
nguy hại gì cho hệ thần kinh và tim mạch của người, mà chỉ có thể tạo cho ta một vài
cảm giác hưng phấn nhỏ mà thôi.
3) Caffein
Caffein có công thức là 1,3,7-Trimetylxantin
Caffein có màu trắng, tinh thể dạng hình kim và có vò đắng. Nó bắt đầu bay hơi ở
100
0
C, nhiệt độ thăng hoa là 180
0
C và nóng chảy ở 235
0
C.

Thành phần protein chiếm nhiều nhất trong quả cacao là Albumin và Globulin.
Trong vỏ quả cacao chứa một lượng protein vào khoảng 18% trọng lượng quả, ở cùi
có 0,6% và chiếm khoảng 8,4% trong nội nhũ.
7) Các chất mùi
Là một trong những thành phần có giá trò lớn nhất trong quả cacao. Chất thơm
trong quả cacao là D-Linalool có trong thành phần hợp chất với acid béo thấp và ete
của chúng (acid caprylic, acid capric, acid valerialic, amylacetat, amylbutyrat …).
Báo cáo mơn cơng nghệ chế biến thực phẩm

2010Page 25 of 35

8) Chất thơm trong cacao gồm những chất dễ và khó bay hơi
Những chất thơm dễ bay hơi thì hầu hết sẽ bay đi trong quá trình rang và trong giai
đoạn đảo trộn nhiệt. Những chất này thường có mùi khó chòu và tuy nhiên nhờ sự dễ
bay hơi của chúng mà vò ngon và hương thơm của cacao trở hơn tốt hơn.
Đối với những chất khó bay hơi hơn, thì đây mới thực sựï ảnh hưởng lớn đến hương
vò của sản phẩm chocolate. Những chất này hoà tan trong bơ cacao và rất khó loại trừ.
9) Khoáng chất
Hàm lượng khoáng trung bình có trong vỏ quả cacao vào khoảng 8,2% trọng
lượng vỏ, còn trong cùi có khoảng 0,8% và khoảng 2,6% trong phôi nhũ. Trong đó đa
số là Fe, K, P, Mg … với hàm lượng một số muối khoáng như sau :
• K
2
O : 34%
• P
2
O

Không giới hạn
Sơ đồ qui trình công nghệ
Hạt cacao
Làm sạch
Xử lý nhiệt


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status