Đề cương môn Môi trường phát triển bền vững - Pdf 24

Chương 1:
Câu 1: Trình bày khái niệm, thành phần, cấu trúc và chức năng của môi
trường? Ví dụ?
 Khái niệm.
‒ Môi trường của một vật thể hoặc một sự kiện là tổng hợp các điều kiện bên
ngoài có ảnh hưởng tới vật thể hoặc sự kiện đó.
‒ Theo Luật bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2006: Môi trường bao gồm các yếu
tố tự nhiên và yếu tố vật chất và nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng
đến đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
 MT có các thành phần chính tác động qua lại lẫn nhau:
‒ MT tự nhiên bao gồm nước, không khí, đất đai, ánh sáng và các sinh vật.
‒ MT kiến tạo gồm những cảnh quan được thay đổi do con người.
‒ MT không gian gồm những yếu tố về địa điểm, khoảng cách, mật độ, phương
hướng và sự thay đổi trong MT.
 Cấu trúc của hệ thống môi trường.
‒ Phân hệ sinh thái tự nhiên: tạo ra các loại tài nguyên thiên nhiên, năng
lượng, nơi cư trú và nơi chứa đựng chất thải.
‒ Phân hệ xã hội – nhân văn: tạo ra các chủ thể tác động lên hệ tự nhiên.
‒ Phân hệ các điều kiện: tạo ra các phương thức, các kiểu loại, các mức độ tác
động lên cả hai thế hệ tự nhiên và xã hội nhân văn. Những tác động lên hệ tự
nhiên gây ra do con người và hoạt động phát triển của con người được gọi là
tác động môi trường. Những tác động ngược lại của hệ tự nhiên lên xã hội và
hoạt động của con người được gọi là sức ép môi trường.
 Chức năng.
Có 5 chức năng:
1. Là không gian sống của con người và mọi sinh vật.
2. Môi trường là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên cho con người phục vụ cho quá
trình sản xuất và sinh hoạt.
3. Môi trường là nơi chứa đựng các chất thải do con người tạo ra trong quá trình sinh
hoạt và sản xuất.
4. Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và

Mưa axit
 Nguyên nhân.
 Do sự gia tăng các chất khí nhà kính (các chất khí này bao gồm CFCs, CO
2
, H
2
O,
CH
4
, N
2
O.) và sự suy giảm về diện tích rừng. Hiệu ứng nhà kính chính là sự nóng
lên của bề mặt trái đất của lớp khí quyển bao quanh bề mặt trái đất do có sự
hấp thụ một cách có chọn lọc của các khí nhà kính đối với các tia bức xạ mặt
trời. Các khí này cho phép bức xạ sóng ngắn của mặt trời xuyên qua nhưng lại
ngăn cản bức xạ nhiệt có bước sóng dài từ mặt đất phát ra. Là hiện tượng vừa
có lợi vừa có hại, giúp bề mặt trái đất thoát khỏi sự lạnh giá.
 Hoạt động nhân tạo của con người gây ô nhiễm môi trường, gây hiệu ứng nhà
kính làm cho trái đất nóng lên, tác hại của nó là nguyên nhân cơ bản gây biến
đổi khí hậu toàn cầu, nó nguy hiểm hơn một cuộc chiến tranh hạt nhân.
 Hậu quả.
 Làm băng tan dẫn đến mực nước biển tăng, làm ngập một số vùng đất thấp, làm
lụt lội làm nhấn chìm những thành phố và các đảo ven biển, gây ra hiện tượng
mặn hóa của môi trường đất, nước dẫn đến quá trình di dân của hàng tỉ người.
 đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con
người.
 Làm tăng quá trình bốc hơi nước (từ biển, đại dương ) làm tăng lượng hơi
nước trong khí quyển, thành phần hơi nước làm gia tăng hiệu ứng nhà khính
làm giảm quá trình hấp thụ CO
2

 Thay đổi hành vi và thói quen tiêu dùng: VD: tắt các thiết bị điện khi không sử
dụng
Ở Việt Nam:
 Biến đổi khí hậu nó là hiện tượng gia tăng nhiệt độ trái đất và nhiều hiện tượng
khác: lũ lụt, hạn hán
 Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nặng nề
nhất, dự báo đến cuối thế kỉ 21 nhiệt độ sẽ tăng với tốc độ 2,30C trong một năm,
mực nước biển tăng 75cm-1m từừ cuối thập niên thế kỉ 20- thập niên cuối thế kỉ
21. Khi đó 40% diện tích Đồng bằng Sông Cửu Long, 11% diện tích Đồng bằng
Sông Hồng, 3% diện tích các tỉnh ven biển, số lượng cơn bão và mức độ nguy hại
cau bão sẽ ngày càng gia tăng.
Câu 4 Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề suy giảm tầng
ozon.
 Hiện trạng.
Tầng ô dôn bị thủng và lỗ thủng ngày càng lớn.
Ngày nay đã phát hiện ra hai lỗ thủng ở Nam cực (80%) và Bắc cực (30%)
 Nguyên nhân.
 Sự phát triên của nền văn minh công nghiệp đã thải ra môi trường các chất
CFC
s
, CCl
4
, NO Nổ hoặc thử hạt nhân trong khí quyển cũng làm suy giảm tầng
ozon.
 Khói thoát ra trong các vụ phóng tên lửa có thể bào mòn tầng ozon, tạo điều
kiện cho các tia tử ngoại có hại từ Mặt Trời xâm nhập vào Trái Đất. Khi phóng
các tên lửa dùng nhiên liệu rắn, chúng thải trực tiếp khí Clo ra tầng bình lưu. Tại
đây Clo phản ứng với Oxy để tạo ra Clo oxit - chất có khả năng hủy diệt Ozon.
 Sự hiện diện của các khí gốc có chứa clo (trước nhất là các CFC và các hợp chất
clo với các bon liên quan) bị phân giải khi có tia cực tím tạo thành các nguyên

 Ảnh hưởng đến sức khỏe, mùa màng, sinh vật thủy sinh
 Ngoài ra, chất lượng không khí sẽ xấu đi do việc gia tăng bức xạ cực tím sẽ kích
thích các phản ứng hóa học, gây ra sương mù và mưa axit, làm cho hàng loạt
vật liệu như chất dẻo, cao su thoái hóa nhanh chóng.

 Giải pháp.
 Cắt giảm lượng CFCs trong sản xuất và sinh hoạt.
 Nghiên cứu tìm ra những tác nhân thay thế CFC nằm trong danh mục làm suy
giảm tầng ozon (có nhiều CFC trong đó CFCl3 (dùng trong bình xịt) CF2Cl2
(trong tủ lạnh, điều hòa, máy lạnh)
 Hạn chế và cuối cùng là chấm dứt hoàn toàn việc sử dụng và sản xuất CFC cũng
như các chất hóa học gây suy giảm tầng ozone.
 Tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển trên nhiều khía cạnh: tạo ra những hợp
chất ít gây nguy hại cho tầng ozon, trong lĩnh vực quan trắc và trao đổi công
nghệ.
 Khuyến khích hạn chế sử dụng năng lượng hạt nhân, từng bước nghiên cứu sử
dụng năng lượng sạch như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, sóng biển…
 Xử lý ô nhiểm cục bộ trong từng khu công nghiệp, từng nhà máy, từng công
đoạn sản xuất riêng biệt để giảm thiểu các loại bụi và khí độc hại vào bầu khí
quyển.
 Áp dụng chính sách thuế rác thải chất ô nhiêm
 Xây dựng nhà máy xử lý khí thải công nghiệp và sinh hoạt
 Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi việc bảo vệ môi trường cho mọi người, làm cho
họ hiểu bảo vệ môi trường – bảo vệ tầng ozone là bảo vệ sự sống của chính họ.
Câu 5: Trình bày hiểu biết về vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới gia tăng và xuất
khẩu chất thải độc hại? Liên hệ ở Việt Nam.
Ô nhiễm xuyên bên giới gia tăng.
 Hiện trạng.
 Lan truyền mưa axit, ô nhiễm theo các dòng sông xuyên biên giới gia tăng.
 Thủy triều đỏ (bùng phát tảo độc hại), Thủy triều đen (tràn dầu) trên biển và

xuất khẩu chất thải độc hại sang các nước phát triển, nghèo, đất rộng với chi
phí khá cao (nhưng chỉ bằng một phần nhỏ so với việc bỏ ra chi phí cho việc xử
lí rác thải đúng quy định nghiêm ngặt của những nước đó).
Vd: Anh trả cho Guinea – Bissau 120 triệu USD/ năm cho việc chôn lấp chất
thải công nghệp, tương đương = thu nhập quốc dân bình quân/ năm của nước
đó. Trong khi đó số tiền bỏ ra để được chính phủ Anh giải quyết trên đất nước
họ tốn gấp nhiều lần xuất khẩu.
 Nguyên nhân
 Do quá trình xây dựng và thực thi các tiêu chuẩn môi trường không đồng đều
trên toàn TG + sự phát triển nhanh của nền kinh tế thị trường là những nhân
tố chính làm cho xuất khẩu chất thải độc hại gia tăng trong những năm gần
đây.
 Quy định về môi trường còn lỏng lẻo
 Quá trình xây dựng và thực thi các tiêu chuẩn môi trường không đồng đều trên
toàn thế giới và sự phát triển nhanh của nền kinh tế thị trường là những nhân
tố chính tạo động lực cho xuất khẩu các chất thải độc hại.
 Hậu quả.
 Gây ảnh hưởng đến môi trường, thậm chí đối với những chất thải nguy hại sẽ
dẫn đến những ảnh hưởng lớn về sức khỏe con người.
 Các nước nghèo sẽ trở thành bãi rác của thế giới trong tương lai.
 Giải pháp.
 Thiết lập các giải pháp khu vực nhằm kiểm soát việc vận chuyển xuyên biên
giới các chất thải độc hại.
 Cấm nước giàu xuất chất thải sang nước nghèo
Câu 6: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về vấn đề suy giảm đa
dạng sinh học toàn cầu? Liên hệ ở VN.
 Hiện trạng.
 Diện tích các khu vực có các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị thu hẹp dần;
số loài và cá thể của các loài hoang dã suy giảm mạnh.
 Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.

tục vào rừng khai thác lâm sản, lâm sản ngoài gỗ, săn bắn động vật phục vụ
đời sống mặc dù họ có thể nhận thức được rằng làm như thế là sai, là vi phạm
pháp luật và ảnh hưởng đến cuộc sống tương lai của con em mình. Chính vì
vậy Bảo tồn đa dạng sinh học cần phải gắn liền với phát triển kinh tế, đời
sống, văn hoá của người dân địa phương.
 Toàn thế giới tham gia vào mạng lưới các trung tâm sinh vật, xây dựng các
khu bảo vệ thiên nhiên
 Thực hiện các cam kết quốc tế về Bảo vệ môi trường.
Ở Việt Nam:
Trong vòng khoảng 10 năm cuối TK 20 có trên 700 loài động thực vật biến mất
hoặc bị đẩy vào tình trạng nguy hiểm, trong đó hầu hết các loài có giá trị kinh tế cao
như:
Động vật: tê giác 1 sừng, voi, hổ, bò tót, vọc mũi hếch, gà lôi lam,…
Thực vật: sâm Ngọc Linh, bời lời, trầm hương,….
Suy thoái đa dạng sinh học ở nước ta chủ yếu do hai nguyên nhân chính: Do hiểm
hoạ của tự nhiên (núi lửa, động đất ) và do con người, trong đó con người là chủ
yếu. Con người làm mất nơi sống của các loài sinh vật, cháy rừng, khai thác lâm sản
quá mức làm cho rừng tự nhiên bị chia cắt nhỏ và thu hẹp; nạn du canh du cư, phá
rừng làm nương rẫy; ô nhiễm nước do nguồn nước thải công nghiệp.
Để bảo vệ tốt được tài nguyên rừng cần nhiều giải pháp; trong đó các giải
pháp sau đây là quan trọng nhất:
 Các hoạt động bảo tồn vừa phải hướng đến mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học vừa
cải thiện đời sống của người dân để giảm bớt sự phụ thuộc vào rừng; Chính quyền
các cấp cũng như các tổ chức, cơ quan, ban ngành có tâm huyết với công tác bảo
tồn cần phải có dự án hỗ trợ người dân vùng đệm Khu bảo tồn tạo sinh kế bền
vững và phát triển sản xuất, nâng cao đời sống của người dân vùng đệm.
 Thường xuyên tổ chức các lớp chuyển giao kỹ thuật nuôi trồng, đưa các giống cây
trồng vật nuôi mới vào sản xuất tăng năng xuất trên diện tích đất canh tác, như
vậy sẽ không cần phải tăng diện tích đất sản xuất mà vẫn có thể tăng được sản
lượng sản phẩm nông nghiệp phục vụ đời sống người dân;

Ngoài dòng chảy phát sinh trong vùng nội địa, hàng năm lãnh thổ Việt Nam nhận
thêm lưu lượng từ Nam Trung Quốc và Lào, với số lượng khoảng 550 km3. Do vậy,
tài nguyên nước mặt và nước ngầm có thể khai thác và sử dụng ở Việt Nam rất
phong phú, khoảng 150 km3 nước mặt một.
Tuy nhiên, vấn đề tài nguyên nước của Việt Nam gồm các nội dung sau đây:
 Tình trạng thiếu nước mùa khô và lũ lụt mùa mưa đang xảy ra ở nhiều địa
phương với mức độ ngày càng nghiêm trọng. Ví dụ, giảm trữ lượng nước ở các
hồ thuỷ điện lớn (Thác Bà, Trị An, Hoà Bình) hoặc lũ quét ở các tỉnh Sơn La,
Tuyên Quang, Nghệ An v.v Nguyên nhân chủ yếu là nạn chặt phá rừng.
 Tình trạng cạn kiệt nguồn nước ngầm, ô nhiễm nước ngầm, mặn hoá các thấu
kính nước ngầm đang xảy ra ở các đô thị lớn và các tỉnh đồng bằng. Nước ngầm
ở các khu dân cư tập trung đang bị ô nhiễm bởi nước thải không xử lý. Các thấu
kính nước ngầm đồng bằng Nam bộ đang bị mặn hoá do khai thác quá mức.
 Ô nhiễm nước mặt (sông, hồ, đất ngập nước) do các nguồn thải công nghiệp và
hoá chất nông nghiệp. Mức độ phú dưỡng các hồ nội địa gia tăng. Một số vùng
cửa sông đang bị ô nhiễm dầu, kim loại nặng, thuốc trừ sâu.
Nguyên nhân:
Do tác động của biến đổi khí hậu.
Do nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nước thải sinh hoạt không
được xử lý đã và đang thải trực tiếp ra các dòng sông gây ô nhiễm môi trường
nước, làm cho nước có tính độc và bốc mùi khó chịu.
Do thải vào nước các chất kim loại như Zn, Cr, Ni, Cd, Mn, Cu, Hg là những chất
độc cho sinh vật thủy sinh.
Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân bón hóa học, chất độc trong
thuốc bảo vệ thực vật trong hoạt động nnoong nghiệp cũng đáng lo ngại.
Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp
lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ.
cần quan tâm đúng mức các vấn đề xử lý nước thải, quy hoạch các công
trình thuỷ điện, thuỷ nông một cách hợp lý, bảo vệ và phát triển tài
nguyên rừng.

Hệ quả: gây nhiều bệnh dịch, môi trường sống con người bị ảnh hưởng,….
Môi trường công nghiệp ở Việt Nam.
 Đến tháng6/ 1999 nước ta có 66 khu công nghiệp nhưng chỉ có 3 khu chế xuất
và 1khu công nghệ cao. Khu công nghệ mới có trình độ hiện đại là 20, còn 46
khu công nghiệp có trình độ công nghệ thấp. Chỉ khoảng 1/3 số khu công nghiệp
cơ bản xây dựng hạ tầng kĩ thuật nhưng ít khu xây dựng hệ thống xử lý chất
thải. Ô nhiễm công nghiệp đang là vấn đề nan giải vì việc xử lí gặp nhiều khó
khăn phức tạp về mặt kinh tế xã hội.
 Trong giai đoạn 1990 – 2000 các lực lượng thanh tra nhà nước đã thanh tra
22.622 cơ sở sản xuất thì có gần 8000 ( 34%) cơ sở vi phạm quy định về môi
trường.
 Vd: mới đây vê đân… sông thị vải> phạt hành chính.
 Công nghiệp khai thác khoáng sản phá hoại môi trường rất nghiêm trọng. Hiện
nay trên cả nước có trên 1000 mỏ khai thác trên 50 chủng loại khoáng sản khác
nhau và hàng chục ngàn điểm khai thác thủ công rải rác. Nói chung, các vùng
khai thác khoáng sản đều không có kế hoạch phục hồi môi trường, xử lí đất đá
thải, gây các tác động xấu cho môi trường như: lở đất, axit hóa, chống trọc, cháy
nổ…
Ví dụ:
+ Khai thác than: cứ khai thác 1 tấn than thải ra 5 -7 m
3
khí CH
4
, và 7 – 15
m
3
CO
2
.
+ Thủy điện tuy là dạng năng lượng sạch nhưng việc xây dựng hồ, đập gây

thay thế nguồn tài nguyên đã
hết.
2 Năng lực sản xuất và quay vòng của các hệ sinh
thái có thể được tăng cường nhờ con người, nhưng
sự tăng cường đó không vượt quá giới hạn tự
nhiên.
Khả năng tự làm sạch của
môi trường là vô tận.
3 Đặc tính của chính quyền là ưu tiên lợi nhuận cho
những ai nắm quyền lực. Quyền lực kinh tế và
chính trị có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, quyền
lực này làm tăng quyền lực kia của người nắm giữ.
Cộng đồng nghèo đói là cộng đồng không có quyền
lực thực sự. Cốt lõi của sự nghiệp xóa đói giảm
nghèo bằng việc thực hiện dân chủ tận gốc, đảm
bảo quyền làm chủ của nhân dân lao động.
Nghèo đói chỉ đơn giản là do
tăng trưởng kinh tế chưa đầy
đủ, xuất phát từ đầu tư chưa
đúng mức, ở đây không có
vấn đề quyền lực.
4 Thị trường với cơ chế phân phối rất quan trọng,
nhưng các loại thị trường đều không hoàn hảo; đặc
tính của thị trường là thỏa mãn cái “muốn” của
người giàu nhiều hơn cái “cần” của người nghèo.
Thị trường cho phép cạnh
tranh tự do, bình đẳng.
5 Hệ thống toàn cầu chỉ bền vững và công bằng trên
cơ sở các cộng đồng bền vững và công bằng. Vay
nợ chỉ có lợi cho bên vay trong một số trường hợp,

Câu 12: Phân tích vai trò và mặt trái của khoa học công nghệ trong phát triển
bền vững?
Vai trò:
 Chúng ta thấy rằng, máy móc có một sức mạnh kỳ diệu trong việc giảm lao động
của con người và làm cho lao động của con người có kết quả hơn
 Khoa học - công nghệ tạo điều kiện cho việc mở rộng sản xuất và tăng năng
suất lao động. Từ đó dẫn tới sự phát triển kinh tế, gia tăng thu nhập của xã hội
và con người.
 Khoa học và công nghệ đang có vai trò to lớn trong việc hình thành nền “kinh tế
tri thức” và “xã hội thông tin” , phát triển hàm lượng trí tuệ cao trong sản xuất,
dịch vụ và quản lý ở tất cả các quốc gia.
 Công nghệ có thể tạo ra các nguồn tài nguyên mới, năng lượng mới. VD:
uranium là nguồn năng lượng mới tìm thấy khi phát minh phản ứng hạt nhân.
 Công nghệ giúp con người khai thác nguồn tài nguyên truyền thống rất khó tiếp
cận, góp phần làm tăng số lượng nguồn nguyên liệu thô. VD: trong lĩnh vực chất
đốt ngta đã hóa lỏng hoặc khí than đá trên bề mặt hoặc trong lòng đất, giá
thành sx ít và tận dụng đc hết nguồn năng lượng.
 Công nghệ làm giảm lượng nguyên liệu và năng lượng tiêu dùng trong sản xuất.
 Công nghệ sinh học hứa hẹn sẽ loại trừ nạn đói do được áp dụng và thử nghiệm
rộng rãi trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi. Ứng dụng công nghệ sinh học
trong nông nghiệp như: nhân giống, thụ tinh trong phòng thí nghiệm, nuôi cấy
mô, sinh sản vô tính,…
 Nhiều công nghệ sạch mới đã và đang đc phát triển thay vì ngăn chặn tận gốc,
hay cố gắng làm giảm hậu quả của ô nhiễm.
Mặt trái: tình trạng ô nhiễm môi trường, hiện tượng trái đất nóng lên, tai nạn lao
động, các loại bệnh mới, nhất là việc chế tạo ra vụ khí hiện đại có sức hủy diệt lớn,
vấn đề đạo đức xã hội bị xuống cấp.
tiến bộ khoa học - công nghệ trong điều kiện kinh tế thị trường lại đẩy mạnh quá
trình cạnh tranh kinh tế. Những người đi tiên phong trong việc đổi mới công nghệ
sẽ thu được nhiều lợi nhuận, lợi nhuận siêu ngạch so với những người khác. Vì vậy

 Thứ hai, là nguyên nhân phi kinh tế:
tác động lớn nhất của sự thay đổi khí hậu đối với con người chính là việc khiến
họ phải di chuyển. Người dân tại các vùng chịu nhiều thiên tai khắc nghiệt có số
lượng người di cư lớn, nhất là khu vực Miền Trung Điều kiện khí hậu ven biển,
hiện tượng xói mòn ven biển gia tăng và mùa màng thất bát là nguyên nhân
khiến hàng triệu người phải rời khỏi nơi cư trú của mình.
vấn đề chất lượng cuộc sống, những người di dân muốn có cuộc sống tốt hơn
thông qua cuộc sống ở thành thị, nơi có ánh đèn rực rỡ của thành phố, nơi đó có
các phương tiện giao thông, phương tiện thông tin đại chúng… được hiện đại
hóa, nơi có hệ thống giáo dục, y tế, dịch vụ phát triển; vấn đề về phong tục tập
quán và các nhân tố xã hội khác cũng tác động sâu sắc tới quá trình di dân từ
nông thôn ra thành thị.
Hệ quả: nạn thất nghiệp, ách tắc giao thông, thiếu nhà ở, vệ sinh môi trường kém,
thiếu trường học, thiếu dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe…
Biện pháp:
 Phải giảm bớt sự thiên lệch đối với chính sách phát triển đô thị và nông thôn.
Giảm thiểu bất cân bằng về các cơ hội kinh tế giữa nông thôn và thành thị.
 Các nhà hoạch định chính sách phải nhận thức được rằng việc tạo ra công ăn
việc làm ở thành thị nhiều hơn có thể không phải là giải pháp để giải quyết vấn
đề thất nghiệp ở đô thị.
 Cấu trúc lại nền giáo dục quốc gia hướng cân đối giữa đào tạo lao động trình độ
cao với đào tạo nghề.
 Sử dụng linh hoạt công cụ trợ cấp đối với khu vực nông thôn để cải thiện thu
nhập thực tế cho người lao động, giảm áp lực di cư.
 Các chương trình phát triển vùng nông thôn nên được khuyến khích. Các chính
sách tập trung vào cả nguồn thu từ khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp đều
phải được chú trọng.
 Các chương trình phát triển vùng nông thôn nên được khuyến khích. Các chính
sách tập trung vào cả nguồn thu từ khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp đều
phải được chú trọng.

để xủ lí mối quan hệ giữa các nhóm người trong quốc gia hay giữa các quốc gia. Sử
dụng ngày càng nhiều trong đối thoại quốc tế. Nhưng trong phạm vi quốc gia nó
mang tính nhạy cảm đối với các nguồn lực kinh tế, văn hóa – xã hội.
Câu 16: Anh / chị hãy phân tích nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
và nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền của phát triển bền vững?
‒ Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
+ Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền: người gây ô nhiễm phải chịu mọi chi
phí ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm và các chi phí môi trường nảy sinh từ các hoạt
động của họ sao cho chi phí này đc thể hiện đầy đủ trong giá cả hàng hóa và dịch vụ
mà họ cung ứng. Nhưng nếu áp dụng quá nghiêm thì sẽ có xí nghệp bị đóng cửa.
cộng đòng có thể cân nhắc vì trong nhiều trường hợp các phúc lợi tạo ra khi có công
ăn việc làm lớn hơn các chi phí cho vấn đề sức khỏe và ô nhiễm môi trường. >> cơ
chế áp dụng nguyên tắc này cũng phải linh hoạt.
‒ Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền
+ Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền: khi sử dụng hàng hóa hay dịch vụ, ng sử
dụng phải trả đủ giá trị tài nguyên + cí phí môi trường liên quan tới việc chế biến và
sử dụng tài nguyên.
Câu 17: Anh (chị) hãy cho biết quan điểm môi trường cực đoan gây khó
khăn gì cho phát triển bền vững:
 Thuộc về nhóm những người hãng hái bảo vệ môi trường, nhưng khác với bảo vệ
môi trường nhằm phát triển bền vững, những người theo trào lưu MTCĐ nhằm mục
tiêu "tất cả vì môi trường", “môi trường trên hết", “bảo tồn trên hết".
 MTCĐ trước hết là mặt đối lập của phát triển cực đoan (PTCĐ) đã nói ở trên. PTCĐ
có xuất xứ từ lịch sử xa xôi của loài người và gia tăng quy mô cùng với cách mạng
công nghệ. Trào lưu này ban đầu là sự cố gắng của nhân loại nhằm xoá đói nghèo
và thoát khỏi sự phụ thuộc vào thiên nhiên. Ban đầu trào lưu này là một ý thức tích
cực khi mà sức ép dân số chưa trở thành vấn đề bức xúc, nguồn tài nguyên và khả
năng tự làm sạch của Trái Đất còn dồi dào và những phát minh công nghệ còn chưa
đạt đến mức tạo ra những sản phẩm độc hại
 Nạn nhân chủ yếu của MTCĐ chính là những cộng đồng nghèo và yếu thế. Hiện còn

muốn).
VD: một người có chiếc ô tô tuy cũ nhưng vẫn chạy tốt. Do các biện pháp kích
cầu của nhà sản xuất như: khuyến mại, giảm giá, maketing người đó liền đổi
nó để lấy cái mới.
 Việc kích thích cái thích của người tiêu dùng rất quan trọng trong nền kinh tế.
Nhưng cần lưu ý rằng phát triển bền vững là đáp ứng nhu cầu và nguyện
vọng thiêt yếu hướng vào thỏa mãn cái cần chứ không phải chỉ nhằm thỏa
mãn cái thích.
 Tăng tiêu thụ hàng hóa có nghĩa là tăng bòn rút tài nguyên, đặc biệt là
nguyên liệu thô và năng lượng để sản xuất hàng hóa với số lượng khổng lồ.
Những lãng phí tài nguyên không cần thiết được hàm ẩn trong khái niệm
“thích”. Và đây chính là điểm không phù hợp trong phát triển bền vững. Vì nếu
tiêu thụ tài nguyên cho cái thích sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng
nhu cầu cho thế hệ tương lai.
 Công nghệ tái chế giúp giải quyết phần lớn phế thải, nhưng chính công nghệ
này lại đi ngược lại với mô hình phát triển cực đoan, đó là nhu cầu tăng thật
nhanh tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ để góp phần tăng thật nhanh sản xuất.
 hệ quả của việc phát triển kinh tế mà không quan tâm đến môi trường: sâu
chuỗi dữ liệu ở các câu trước.
Câu 19: Trình bày hiểu biết của mình về tệ tham nhũng và lối sống tiêu thụ
trong phát triển bền vững?
 Lối sống tiêu thụ vừa là mục tiêu, vừa là động lực để thúc đẩy mô hình tăng
trưởng kinh tế, vì tiêu thụ là cầu từ đó thúc đẩy cung.
 Lối sống tiêu thụ ngày càng lan tràn, từ các nước giàu sang các nước nghèo, từ
thành thị đến nông thôn.
 Lối sống tiêu thụ là bạn đồng hành của tệ tham nhũng. Sự hám lợi của những ở
những người có quyền lực diễn ra nghiêm trọng, nhất là ở các nước nghèo đang
phát triển, trở thành nạn tham nhũng khó khắc phục, nó là con sâu đục khoét
mọi mặt trận từ kinh tế, chính trị, xã hội. Tệ nạn tham nhũng ngày càng biến
tướng mạnh khi không chỉ cá nhân mà cả tập đoàn, đường dây bắt tay cùng

+ Công nghệ sạch và sinh thái hóa nông nghệp ( tái chế, sử dụng, giảm thải, tái tạo
năng lượng, )
‒ Phân hệ xã hội nhân văn:
+ Ổn định dân số.
+ Phát triển nông thôn để giảm sức ép di dân vào đô thị.
+ Giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do đô thị hóa.
+ Nâng cao học vấn, xó mù chữ.
+ Bảo vệ đa dạng văn hóa.
+ Bình đẳng giới, quan tâm đến nhu cầu lợi ích giới.
+ Tăng cường sự tham gia của công chúng vào các quá trình ra quyết định của
nhà quản lí, hoạch định chính sách,
‒ Phân hệ tự nhiên:
+ Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo.
+ Phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái.
+ Bảo vệ đa dạng xinh học.
+ Bảo vệ tầng ô zôn.
+ Kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
+ Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm.
+ Khắc phục ô nhiễm, cải thiện và khôi phục môi trường.
 Các lĩnh vực cụ thể cần cân nhắc để đạt mục tiêu PTBV:
+ Chính trị: đảm bảo để công dân được tham gia có hiệu quả vào các quá trình ra
quyết định.
+ Kinh tế: tạo giá trị thặng dư trong mô hình sản xuất, điều chỉnh hướng sản xuất
sạch.
+ Xã hội: có giải pháp xử lí sung đột nảy sinh do phát triển không hài hòa, đặc biệt
là sung đột môi trường.
+ Công nghệ: tìm kiếm các giải pháp công nghệ mới để tăng nguồn tài nguyên.
+ Quốc tế: củng cố các mô hình thương mại và tài chình bền vững trong mối liên
minh toàn cầu, khu vực nhằm bảo vệ môi trường.
+ Hành chính: mềm mại và thích ứng, có khả năng tự điều chỉnh và hoạch định

cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng. Nguồn
cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân
cư. Ô nhiễm môi trường không khí, nước tăng lên. Các tệ nạn xã hội và vấn đề
quản lý xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn.
Khi sự bùng nổ dân số ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng cuộc sống thì sự
đối lập giữa các nước phát triển và đang phát triển trở nên trầm trọng.
Các chính sách của các quốc gia phát triển tiến bộ hơn ở các nước đang phát triển
đặc biệt là ở phương đông khi hỗ trợ xã hội nhiều hơn là dựa vào con cái > giảm
thiểu dân số ở các nước PT.
Vấn đề phụ nữ trong việc tiếp thu kiến thức về kế hoạch hóa gia đình bị hạn chế
cũng là nguyên nhân bùng nổ dân số.
Dân số đông thì sức lao động nhiều (lao động thủ công), sản xuất nhiều của cải vật
chất và cũng tiêu thụ nhiều của cải hơn. Dân số quá thấp thì sức lao động không đủ,
không thể có tồn tại và phát triển xã hội.
Mục tiêu đặt ra đối với quốc gia, lãnh thổ là đảm bảo dân số ổn định, phát triển kinh
tế xã hội bền vững đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt cho cộng đồng. Dân số và phát
triển tác động qua lại chặt chẽ với nhau. Bước tiến của lĩnh vực này thúc đẩy, tạo
thuận lợi cho lĩnh vực kia. Giải quyết tốt dân số nhưng kinh tế xã hội không phát
triển thì chất lượng cuộc sống cũng không được đảm bảo. Ngược lại kinh tế xã hội
phát triển nhưng dân số tăng quá cao thì tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người
(GDP) sẽ sụt giảm và cuối cùng chất lượng cuộc sống vẫn cứ thấp. Vấn đề đặt ra cho
toàn thế giới là việc lồng ghép vấn đề dân số với phát triển để đảm bảo sự hài hòa.
Tác động xấu đến môi trường do đông dân và nghèo:
+ Nghèo khổ làm cho các cộng đồng nghèo phụ thuộc nhiều vào các nguồn tài
nguyên mỏng manh của địa phương, trở nên dễ bị tổn thương do những biến
động của thiên nhiên và xã hội.
+ Nghèo làm cho thiếu vốn đầu tư cho sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, văn
hóa giáo dục và các dự án cải tạo môi trường.
+ Nghèo khổ làm gia tăng tốc độ khai thác tài nguyên theo hướng khai thác
quá mức, khai thác hủy diệt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status