sửa chữa và bảo dưỡng xe máy - Pdf 24

M 07 Sửa chữa xe máy
1
Bộ công thơng
Trờng cđcn việt đức Mô đun đào tạo
Sửa chữa và bảo dỡng xe máy
Mã số: MD 07

Tháng 8-2008

M 07 Sửa chữa xe máy
3

Mục lục

Trang
Phần 1: Giới thiệu về xe máy

Giới thiệu về xe máy

Phần 2: Động cơ xe máy và bộ phận truyền động

Động cơ xe máy (lý thuyết cơ bản)

M 07 Sửa chữa xe máy
4
Phần 1 : Giới thiệu về xe máy
1.1. Lịch sử phất triển và phân loại xe máy
- Lịch sử phát triển
Năm 1860, kĩ s ngời Pháp tên là Giăngêchiên Lơnoa, chế tạo thành
công động cơ đốt trong. Ngay từ ngày ấy con ngời đã có ý muốn gắn động cơ
vào xe hai bánh (tiền thân của xe máy ngày nay). Tuy nhiên động cơ của Lơnoa
chạy bằng khí nhiên liệu có kích thớc lớn và nặng, nên không thể đặt lên xe hai
bánh.

c) Theo số xi lanh của động cơ, có xe máy 1 xi lanh (xe 1 động cơ) và xe 2
xilanh (xe 2 động cơ). Nhận biết nhờ số bugi hoặc số ống giảm thanh.
d) Theo vị thí của xi lanh, nếu trục xi lanh gần đứng (xi lanh đặt đứng),
thờng gọi là xe máy đứng. Nếu trục xi lanh gần nằm ngang (xi lanh đặt nằm),
thờng gọi là xe máy nằm.
e) Theo kết cấu khung xe và kiểu dáng xe có xe nam và xe nữ.
f) Theo phơng pháp khởi động có xe khởi động bằng cần đạp (xe không
đề ma rơ). Xe khởi động bằng đông cơ điện (xe có đề ma rơ)
M 07 Sửa chữa xe máy
5
g) Theo hệ thống truyền động, có các loại truyền động bằng hộp số, không
hộp số và truyền đông có cấp, vô cấp. Vì vậy thờng gọi là xe số, xe ga.
Sự phân loại xe theo quy định của nơi chế tạo và thờng mang tính tiêu
chuẩn, chính xác, rất đầy đủ và cần thiết cho việc giao dịch kinh doanh và kiểm
nhận hàng. Trên mã hiệu của xe có số hiệu sau: tên hiệu xe, kiểu dáng xe, số
phân khối động cơ, thị trờng lu hành thích hợp, đời xe và năm sản xuất xe.
Ví dụ: Honda C100 Dream 84, có nghĩa là xe máy có nhãn hiệu Honda,
kiểu xe nữ thông dụng: động cơ 100 phân khối: lu hành đợc trong thị trờng
cha có điều luật về môi trờng đối với xe máy: đời xe Dream; năm sản xuất là
1984.
Kí hiệu đời xe cho thấy sự cải tiến và đặc điểm của đời xe, vì vậy có thể
thành tên gọi của xe.
Ví dụ: Super cub có nghĩa xe đã đợc cải tiến, hình dáng đẹp. Ecôn Power
có nghĩa mức tiêu hao nhiên liệu giảm nhng công suất tăng.
Năm sản xuất là năm đầu tiên trên thị trờng có xe đó, còn với những lần
sản xuất sau có thể đợc ghi trong t liệu giới thiệu xe hoặc trên một bộ phạn
của xe, trên mã hiệu vẫn ghi năm sản xuất làn đầu.
Mã hiệu đợc ghi đầy đủ trong t liệu của xe máy. Trên thân xe thờng
chỉ ghi một số yếu tố để giới thiệu tính năng và tăng tính mĩ thuật, ví dụ Honda
Dream I 100, Honda Dream II 100. Xe Dream II rất giống xe Dream I, nhng

tiện giao thông công cộng đờng bộ.
Khu vực thơng mại và công nghiệp, xe máy đã trở thành nhu cầu không
thể thiếu đối với rất nhiều cá nhân và gia đình. Xe máy dùng đi làm hằng ngày,
vận chuyển, thông tin liên lạc, dịch vụ chuyên chở hành khách và hàng hoá.
Đối với những vùng xa, vùng cao và giao thông khó khăn, xe máy là
phơng tiện giao thông chuyên chở hiện đại và quan trọng.
1.2. Cấu tạo chung của xe máy
1.2.1. Các bộ phận và hệ thống chính của xe máy
Xe máy có các bộ phận và hệ thống chính gồm: Động cơ; hệ thống nhiên
liệu; hệ thống bôi trơn; hệ thống làm mát; hệ thống điện; hệ thống truyền động;
hệ thống điều khiển và hệ thống di động
1.2.2. Các bộ phận và chi tiết
của xe máy
a) Phần đầu xe (nhìn từ trên
xuống):
1- đồng hồ; 2- đèn rẽ phải; 3-
tay ga; 4- công tắc xi nhan; 5-
nút khởi động; 6- khoá điện
(công tắc máy); 7- cần kéo le
gió; 8- nút bấm còi; 9- công
tắc đèn; 10- tay phanh; 11-
công tắc pha cốt; 12- gơng
chiếu hậu; 13- đèn rẽ phải
b) Nhìn từ bên trái xe có các
bộ phận:
1- Yếm; 2- Chế hoà
khí; 3- Mặt nạ; 4-
Khoá xăng; 5- Cần
số (bàn đạp số)
6- Để chân; 7-

10- Đèn trớc
11- Khoá cổ
12- Chắn bùn
trớc
13- Càng trớc
14- Giảm xóc
trớc
Câu hỏi và bài tập
1. Kể tên những loại xe máy đang lu hành ở Việt nam?
2. Trình bày cấu tạo chung của xe máy?
3. Kể tên các bộ phận của xe máy khi nhìn từ bên ngoài?


thanh truyền;
12- các te;
13- bơm dầu
bôi trơn; 14-
trục khuỷu;
15- hộp số;
16- trục khởi
động; 17- cửa
nạp; 18- bộ
chế hoà khí

2.2. Các thuật ngữ và chỉ tiêu kỹ thuật
Đối với động cơ xe máy, thờng gặp các thuật ngữ chính sau:
a) Điểm chết: Là vị trí tới hạn mà tại đó pít tông đổi chiều chuyển động.
Trong khi chuyển động pít tông có hai điểm chết đó là điểm chết trên (ĐCT) và
điểm chết dới (ĐCD)
b) Hành trình pít tông (s): là khoảng cách từ ĐCD đến ĐCT, đợc tính
bằng mm và bằng hai lần bán kính quay của trục khuỷu.

Hình 2.1
M 07 Sửa chữa xe máy
9
c) Thể tích là việc (V
1v
): là thể tích không gian đợc tạo bởi mặt phẳng pít
tông ở ĐCT đến mặt đỉnh pít tông ở ĐCD và đợc tính theo cm
3
với công thức:
2
ở vòng
1000 vòng/phút.
- Tỉ số nén. Ví dụ: 8,8 : 1; 10 : 1
- Góc đánh lửa sớm, độ ở tốc độ nhất định. Ví dụ: 20
0
ở 1300 v/p; 15
0

2150 v/p và 30
0
trên 3500 v/p.
- Khe hở xupáp (mm). Ví dụ: 0,05 mm
- Khe hở bugi (mm). Ví dụ: 0,7 ữ 1,2 mm.
- Tốc độ cầm chừng (v/p). Ví dụ: 1400 ữ1000 v/p; 1700 ữ1000 v/p.
- Mômen quay (Nm) ở tốc độ nhất định. Ví dụ: 340 Nm ở 6000 v/p; 510
Nm ở 5000 v/p.
- Công suất, mã lực ở tốc độ nhất định. (1 mã lực = 750W). Ví dụ: 3,2 mã
lực ở 6000 v/p; 4,1 mã lực ở 7000 v/p; 8,5 mã lực ở 6500 v/p.
- Mức tiêu hao nhiên liệu (km/lít) ở tốc độ nhất định. Ví dụ: 60 km/lít ở
tốc độ 50 km/giờ, 80 km/lít ở tốc độ 30km/giờ.
- Lợng dầu nhờn (lít). Ví dụ: 0,8 lít.
2.3. Nguyên lý hoạt động của động cơ 4 kì (hình 2.2)
Động cơ đợc gọi là 4 kì vì pít tông phải thực hiện 4 hành trình để hoàn thành
một chu trình công tác và trục khuỷu phải quay 2 vòng
- Kì thứ nhất: kì hút
Pít tông chuyển động từ điểm chết trên (ĐCT) đến điểm chết dới (ĐCD) van
xả đóng, van nạp đóng áp suất trong xi lanh gảm, hoà khí đợc nạp đầy xi lanh
- Kì thứ hai: kì nén
V

C
- Kì thứ ba: cháy,
sinh công Pít tông
chuyển động từ
ĐCT đến ĐCD, hai
van đều đóng. Bu ri
đánh lửa đốt cháy
hoà khí, khí cháy
giãn nở, nhiệt độ và
áp suất tăng nhanh
(nhiệt độ khoảng
2000
o
, áp suất
khoảng 30 KG/Cm
2
)
- Kì thứ t: kì xả
Pít tông chuyển
động từ ĐCD lên
ĐCT, van nạp đóng,
van xả mở, pít tông
đẩy khí cháy qua
cửa xả ra ngoài
* Khi pít tông đến
ĐCT thì van xả
đóng và bắt
đầu kì nạp của chu
kì tiếp theo
* Pit tông vợt qua

C và áp suất khoảng
6 ữ12 KG/Cm
2
).
Gần cuối kì nén đuôi pít tông mở cửa
hút, hoà khí đợc hút từ bộ chế hoà khí
vào các te
- Kì thứ hai (kì nổ - xả - nạp)
Khi pít tông đến ĐCT bu ri đánh lửa đốt
cháy hoà khí, khí cháy giãn nở sinh công
đẩy pít tông từ ĐCT đến ĐCD . Khi pít
tông đi xuống cửa xả dần đợc mở ra khí
cháy có áp suất cao tự ùa ra ngoài, tiếp
theo cửa nạp đợc mở và hoà khí từ các te
đợc nạp vào xi lanh và đẩy nốt khí cháy
ra ngoài
Câu hỏi và bài tập
1) Trình bày cấu tạo chung của xe máy?
2) Thế nào là ĐCT và ĐCD ? Hãy trình
bày vị trí tơng đối giữa thanh truyền và
trục khuỷu ứng với ĐCT và ĐCD.
3) Trình bày nguyên lí hoạt động của động cơ 4 kì và động cơ 2 kì?

Bi 3. Sửa chữa nắp máy, xi lanh
3.1. Nhiệm vụ chung, yêu cầu
Nhóm chi tiết gồm nắp máy, xi lanh kết hợp với pít tông, xéc măng trục khuỷu
thanh truyền có nhiệm vụ tạo ra vùng không gian thay đổi để thực hiên chu
trình công tác (hút nén nổ xả) của động cơ
3.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
3.2.1. Nắp máy (Quy lát)

chảo) kết hợp với
đỉnh pít tông tạo
thành buồng cháy. Có
lỗ ren để lắp bugi, lỗ
lắp van giảm áp
3.2.2. Xi lanh
- Cấu tạo (hình
3.2)
Trớc kia xi lanh
đợc đúc liền một
khối bằng gam xám.
Ngày nay xi lanh gồm
nòng và vỏ
Nòng xi lanh là đoạn
ống trụ, ép chặt vào
vỏ và có thể thay
nòng khi mòn. Mặt
tiếp xúc với pít tông
gọi là mặt gơng xi
lanh có độ nhẵn rất
cao, thờng
đợc láng một lớp hợp
kim chống mài mòn hoặc
mạ crôm.
Vỏ xi lanh đợc đúc
bằng gang hoặc hợp kim
nhôm, ngoài có nhiều
cánh toả nhiệt. Nếu cánh
toả nhiệt quá lớn thì
chúng đợc chống rung

Dùng búa cao su gõ nhẹ vào bu lông để làm lỏng nắp tròn và đệm lót bên ngoài.
4. Tháo nắp đậy xu páp.
5. Tháo các te đuôi cá (nếu cần).
6. Quay trục khuỷu (bằng cách quay vô lăng) ngợc chiều kim đồng hồ để
dấu 0 trên bánh răng cam trùng dấu vạch V trên nắp máy.
7. Tháo các vít giữ bánh răng cam và lấy bánh răng cam ra ngoài.
8. Tháo ống xả, bộ chế hoà khí, đầu chụp bu gi, bu gi.
9. Tháo bu lông giữ nắp máy và xi lanh ra ngoài.
10. Tháo 4 êcu giữ nắp máy lấy nắp máy ra ngoài
* Chú ý: khi tháo nới lỏng dần từng bu lông theo thứ tự đối xứng (H. 13)
nhiều lần.
- Dùng búa cao su gõ xung quanh nắp máy để làm lỏng nắp máy khỏi xi
lanh.
11. Lấy xi lanh ra ngoài vít cấy. Dùng cờ lê tháo bu lông giữ bánh dẫn
hớng xu páp.
12. Dùng giẻ lót dới pít tông và đậy lỗ dẫn xích cam (không để bụi bẩn
rơi vào máy).
3.3.2 Tháo, kiểm tra nắp máy xi lanh động cơ sim sơn.
1. Dùng cờ lê tháo chế hoà khí
2. Tháo nắp chụp bu gi và bu gi
3. Tháo cổ xả khói xi lanh
4. Dùng cờ lê ống tháo 4 đai ốc giữ nắp máy.
* Chú ý: nới lỏng dần các đai ốc theo nguyên tắc đối xứng
5. Lấy nắp máy xilanh ra khỏi động cơ.
* Dùng búa cao su vỗ xung quanh nắp máy.
Dùng giẻ quấn dới pít tông không để bụi bẩn rơi vào máy.
3.3.3 Kiểm tra nắp máy và xi lanh
A. Một số thông tin kĩ thuật
a) Đờng kính xi lanh: cốt nguyên thuỷ (cốt 0)
* Xe hon da: - Hon da 50cc đờng kính 39 ữ 39,05 mm

còn rộng bản cạo sạch (không đợc làm xớc bề mặt lắp ghép của xi lanh).
- Kiểm tra nòng xi lanh xem có vết xớc không. Nừu có nhiều vết xớc
dọc sâu phải doa lên cốt.
- Kiểm tra xem nòng xi lanh có bị mòn không nếu đã mòn tạo gờ cũng
phải doa lên cốt.
- Dùng đồng hồ so để đo đờng kính xi lanh tại 3 vị trí đầu, giữa và cuối
khoảng hành trình của pít tông. Tại mỗi vị trí đo hai lần với hai chiều vuông góc
với nhau.
+ Lần thứ nhất đo bề mặt làm việc của xi lanh.
+ Lần thứ hai đo vuông góc với lần thứ nhất.
So sánh kích thớc đo đợc với kích thớc tiêu chẩn nếu đã mòn 0,1 mm
phải doa lên cốt.
Câu hỏi và bài tập
1) Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu, cấu tạo của nấp máy, xi lanh?
2) Tại sao phải chế tạo riêng nòng xi lanh?
3) Trình bày phơng pháp kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa nắp náy, xi lanh?

Bi 4. Sửa chữa cơ cấu thanh truyền trục khuỷu
4.1. Nhiệm vụ chung, yêu cầu
Nhóm chi tiết gồm nắp máy, xi lanh kết hợp với pít tông, xéc măng trục khuỷu
thanh truyền có nhiệm vụ tạo ra vùng không gian thay đổi để thực hiên chu
trình công tác (hút nén nổ xả) của động cơ. Ngoài ra pít tông còn nhận
và truyền lực khí thể, nhờ cơ cấu trục khuỷu thanh truyền biến chuyển động
tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay và truyền mô men đến các bộ
phận chuyển động của xe máy
4.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
4.2.1. Pít tông
- Công dụng: nhận năng lợng của nhiên liệu cháy trong kì đốt rồi chuyền cho
trục khuỷu nhờ thanh chuyền
M 07 Sửa chữa xe máy

lỗ đều có rãnh đặt vòng chặn.
Chốt pít tông có đoạn hình trụ
rỗng bằng thép, mặt ngoài nhẵn
bóng và đợc tôi cứng.
Ngoài ra, thân pít tông còn có
những yếu tố khác: vát bớt kim
loại để tránh bó kẹt, rãnh để ngăn
nhiệt và tăng tính đàn hồi, chỗ
khoét để mở rộng không gian
chuyển động của thanh truyền,
gân tăng độ cứng, vấu làm lỗ
chốt,
4.2.2. Xéc măng (Hình 4.2)
Xéc măng hoặc vòng găng có
dạng vành khăn và có khe hở.
Chỗ hở là miệng xéc măng.
Xéc măng nằm trong rãnh ở đầu
pít tông, ép sát vào mặt gơng xi
lanh.

Hình 4.1 Cấu tạo pít tông
1- rãnh xéc măng khí; 2- rãnh xéc
măng dầu; 3- rãnh vòng chặn; 4-
phần khuyết giảm trọng lợng ; 5-
lỗ chốt pít tông; 6- đỉnh pít tông

Hình 4.2 Cấu tạo xéc măng
1- Xéc măng lửa; 2- Xéc măng khí; 3- Vòng phẳng
trên của xéc măng dầu; 4- Vòng hớng trục của xéc
măng dầu; 5- Vòng phẳng dới của xéc măng dầu; 6-

gắn bạc đồng (có rãnh dẫn dầu làm trơn), hoặc đặt một vòng bi đũa hay đợc
tráng lớp hợp kim chống ma sát, tuỳ theo thiết kế.
* Thân ở giữa là một thanh có tiết diện lớn dần từ đầu nhỏ đến đầu to.
Mặt cắt của thân thanh truyền có hình ôvan hoặc chữ I (H.II-6). Loại mặt cắt
chữ I đợc dùng nhiều vì nhẹ và chịu lực tốt, loại ôvan chế tạo đơn giản hơn.
* Đầu dới (đầu to) cấu tạo tơng tự đầu trên nhng to hơn để đặt chớt khuỷu.
4.2.4. Trục khuỷu
- Công dụng: Nhận năng lợng
trong kì đốt và chuyền cho các bộ
phận khác của xe máy. Trục khuỷu
là chi tiết quan trọng và chủ yếu
của động cơ.
- Cấu tạo: là loại trục chắp gồm
có đoạn đầu, đoạn giữa và đoạn
cuối
- Đoạn đầu là một nửa trục
khuỷu, còn gọi là nửa trục chính
gồm má khuỷu, cổ chính và chỗ
lắp bộ li hợp.
Má khuỷu hình đĩa, làm nhiệm
vụ tay quay và bánh đà, có chỗ
lắp chốt khuỷu. Hình 4.3 Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
1- thanh truyền; 2- trục khuỷu; 3- vòng bi
M 07 Sửa chữa xe máy
17
- Đoạn cuối là nửa thứ hai của trục khuỷu, gồm má khuỷu, cổ chính và chỗ lắp
mâm điện.

4.3.2. Kiểm tra pít tông
Pít tông cũ muốn dùng lại đợc phải đạt tiêu chuẩn sau :
- Quan sát bằng mắt trên bề mặt làm việc không bị lồi lõm mòn xớc.
Phần lắp xéc măng (đầu pít tông) không bị muội bám đen.
+ Lỗ chốt còn vừa khít với chốt (ắc) pít tông.
+ Rãnh đặt xéc măng còn tròn đều cha bị sắc cạnh.
- Dùng dao nạo cùn để nạo sạch muội than bám trên đỉnh pít tông (không
cạo muội than quanh pít tông phía trên xéc măng trên cùng.
- Dùng xéc măng gãy để cạo sạch muội than trong rãnh xéc măng của pít
tông. Kiểm tra rãnh xéc măng xem có bị rộng, bị mẻ, bị loe không ?
- Dùng pan me 25 ữ 50 đo đờng kính ngoài của pít tông tại điểm vuông
góc của đờng tâm lỗ chốt pít tông. Đo tại vị trí cách đáy pít tông từ 7 ữ 10 mm.
- Đo đờng kính trong lòng xi lanh. Lấy đờng kính xi lanh trừ đi đờng
kính pít tông là khe hở giữa pít tông và xi lanh (giới hạn không quá 0,1 mm).
- Xoa dầu vào ắc pít tông và lắp vào đầu nhỏ thanh truyễn xoay từ từ xem
ắc pít tông có lỏng theo chiều dọc và chiều ngang không, nếu lỏng phải thay ắc

Hình 4.4 Tháo chốt pít tông
M 07 Sửa chữa xe máy
18
mới (đa ắc pít tông vào lỗ ắc pít tông. Để thẳng góc dùng ngón tay cái bóp ắc từ
từ đi vào là còn tốt).
- Đo đờng kính của lỗ ắc pít tông bằng thớc bung và đo đờng kính
ngoài của ắc pít tông bằng pamme. Lấy đờng kính của lỗ ắc pít tông trừ đi
đờng kính ngoài của ắc pít tông, khe hở này không đợc quá 0,08 mm.Nếu quá
phải thay pít tông và ắc mới.
- Kiểm tra pít tông với xi lanh. Lau sạch bề mặt pít tông và xi lanh bôi một
lớp dầu mỏng, đảo đầu pít tông đa vào xi lanh. Dùng ngón tay đẩy nhẹ pít tông
từ từ đi xuống là tốt. Nếu pít tông tự rơi là đã quá mòn.
4.3.3 Kiểm tra xéc măng

xéc măng nằm lọt rãnh pít tông.
*Chú ý. Nếu trên xéc măng có ghi kí
hiệu thì lắp mặt có kí hiệu hớng lên trên
Không bung miệng xéc măng quá
rộng sẽ làm gãy xéc măng.
a) Khi lắp xong xéc măng vào rãnh pít tông, cần xoay cho xéc măng
chuyển động cho chuyển động trơn tru trong rãnh và đặt các miệng xéc măng
lệch 120
0
.

Hình 4.5 Kiểm tra xéc măng

Hình 4.6 Tháo, lắp xéc măng
M 07 Sửa chữa xe máy
19
b) Đối với động cơ 2 kì thì khi lắp xéc măng vào pít tông ta phải đặt miệng
xéc măng đúng chốt định vị.
4.3.5 Lắp pít tông và xéc măng lên động cơ
- Xoa dầu vào lỗ đầu nhỏ thanh truyền và ắc pít tông.
- Đối với động cơ xe Sim sơn: dùng ít mỡ dính vào hai vòng đệm, vào hai
bên má đầu nhỏ thanh truyền.
- Đặt pít tông vào đầu nhỏ thanh truyền.
Với động cơ 4 kì đặt pít tông sao cho chữ IN ở đầu pít tông (hoặc góc
vát lớn trên đầu pít tông) hớng lên trên.
Với động cơ 2 kì (xe Sim sơn) đặt pít tông ở đầu pít tông hớng về phía
cửa xả. Tốt nhất xác định chốt hãm xéc măng so với các cửa nạp, xả (vị trí chốt
không đi qua cửa nạp, xả).
- Cần cho pít tông thật thẳng hàng với các lỗ ắc pít tông và lỗ đầu nhỏ
thanh truyền rồi đẩy ắc pít tông qua lỗ thanh truyền sang lỗ bên kia của pít tông

- Lắp bu gi, đầu chụp bu gi.
- Lắp ống xả, bộ chế hoà khí.
- Lắp các bộ phận căng xích cam và điều chỉnh.
- Lắp các te đuôi cá, cần đổi số.
M 07 Sửa chữa xe máy
20
- Lắp yếm xe.
4.3.7 Sửa chữa thanh truyền
- H hỏng
a) Thanh truyền bị lệch. Do chịu lực không đều, đặc biệt do lúc tháo lắp
pít tông khỏi thanh truyền dẫn tới thanh truyền bị cong. Nếu cong lệch ít thì pít
tông và xi lanh chóng mòn. Nếu cong lệch nhiều làm cho pít tông không thể
chuyển động đợc do bị kẹt.
b) Thanh truyền kêu:
+ Do đầu nhỏ, chốt hoặc vòng bi bị mòn.
+ Do đầu to, trục quay tay, vòng bi bị mòn.
c) Thanh truyền bị phá hỏng. Lột biên do thiếu dầu bôi trơn, phá huỷ vòng
bi, bạc lót, chốt
- Sửa chữa
Những h hỏng trên làm cho động cơ có tiếng động vang lên gọi là tiếng
máy gào, gõ. Do đó các chi tiết chóng mòn, gây va đập lớn có thể phá vỡ liên kết
các chi tiết, cần phải sửa ngay :
+ Nắn lại biên nếu thấy có thể và độ mòn ở hai đầu cha đến mức thay
thế.
+ Kiểm tra thay chốt pít tông, đóng lại bạc hoặc thay vòng bi.
+ ép biên thay trục tay quay, vòng bi hoặc đóng lại bạc.
+ Thay biên và các chi tiết nối ghép.
4.3.8 Kiểm tra khe hở giữa đầu biên và trục tay quay
a) Trờng hợp biên nằm trong máy :
- Tháo xi lanh, nắp máy cụm pít tông để đầu nhỏ biên ở vị trí ĐCT.

Cơ cấu phân phối khí có nhiệm vụ điều dẫn hoà khí vào xi lanh và đa khí
cháy ra khỏi xi lanh sao cho phù hợp với các kì nạp nén nổ xả của động

Cơ cấu phân phối khí có loại cơ cấu phân phối khí động cơ 4 kì và cơ cấu phân
phối khí động cơ 2 kì
5.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
5.2.1. Cơ cấu phân phối khí động cơ 4 kì
Hầu hết động cơ 4 kì của xe máy dùng cơ cấu phân phối khí có xu páp treo và
đợc đặt trong nắp máy. Cơ cấu gồm:
- Bánh răng trục
khuỷu có số răng
bằng nửa số răng của
bánh răng trên trục
cam.
Bánh răng trên trục
khuỷu là bánh chủ
động đợc lắp cố
định trên trục khuỷu

kéo xích cam
chuyển động.
- Xích cam có cấu
tạo giống nh xích
xe đạp nhng đợc
chế tạo nhỏ hơn,
dùng để truyền
chuyển động từ bánh
răng trục khuỷu đến bánh răng trục cam.
- Bánh răng trục cam là bánh bị động, đợc lắp cố định với trục cam, chuyển
động nhờ xích cam. Trên bánh răng cam có dấu chỉ vị trí tơng ứng với ĐCT,

hoặc
120
0
. Mặt nón đợc gọi là miệng nón. Sau một thời gian làm việc, trên miệng sẽ
có vết do tiếp xúc va đập với miệng lỗ (bệ). Mặt xu páp (mặt hớng về đầu pít
tông) có phay rãnh dùng để rà xu páp khi sửa chữa. Tuỳ theo thiết kế, đầu xu páp
nạp có thể lớn
hơn một chút
so với đầu xu
páp thoát để
hoà khí đễ vào
xi lanh.
Đầu xu
páp nối liền
với thân xu
páp bằng một
đoạn chuyển
tiếp dạng côn.
+ Thân xu páp hình trụ, bằng thép, chuyển động tịnh tiến trong ống dẫn.
Thân đợc chế tạo liền với đuôi xu páp.
+ Đuôi xu páp hình trụ, đờng kính nhỏ hơn thân, có tiện rãnh để đặt cốc
hãm.
Cùng hoạt động với xupáp
còn có một số chi tiết sau: ống dẫn,
lò xo, cốc hãm, vành khoá, bệ
(hình 5.4)
- Cơ cấu căng xích cam
Cơ cấu căng xích cam dùng để ổn
định độ căng của xích cam trong
quá trình hoạt động. Có cơ cấu

dịu.
5.2.2. Cơ cấu phân phối khí động cơ 2 kì (hình 5.7)
Cấu tạo: Cơ cấu phân phối khí của động cơ 2 kì gắn liền với cấu tạo đặc biệt
của pít tông, xi lanh, má khuỷu, đĩa trục khuỷu, các te và vị trí tơng đối giữa
pít tông, má khuỷu, đĩa trục khuỷu với các lỗ trên xi lanh và cácte.
Hình 5.6 Cơ cấu căng xích cam loại ông đẩy

M 07 Sửa chữa xe máy
24
Ví dụ: thân pít tông có khoét, xi lanh có lỗ, các te có lỗ bên sờn
- Nguyên tắc hoạt động
Thân pít tông có hai lỗ khoét
và hai lỗ bên cạnh. Xi lanh có
hai lỗ nạp, một lỗ hút và một
lỗ thoát. Lúc pít tông ở ĐCT,
hai lỗ bên cạnh (dới hai lỗ
chốt pít tông) thông với hai lỗ
nạp, lỗ khoét thông với lỗ hút.
Hoà khí từ bộ chế hoà khí tràn
vào đầy lòng pít tông và cácte.
Bugi đánh lửa, đốt cháy hoà
khí. Công sinh ra sẽ đẩy pít
tông từ ĐCT đến ĐCD. Pít
tông sẽ đóng hai lỗ nạp, sau đó
vừa đống hai lỗ nạp vừa đóng
lỗ hút và hoà khí bị dồn lại trong các te. Cuối kì đốt - thoát, pít tông mở lỗ thoát,
khí cháy ùa vào lỗ thoát và ra ngoài. Gần nh đồng thời, pít tông mở hai lỗ nạp,
hoà khí từ các te vào xi lanh. Hoà khí mới này góp phần đẩy hết khí cháy và
cũng bị hao tổn.
Nhờ lực quán tính, pít tông vợt qua ĐCD, chuyển động đến ĐCT. Pít tông

páp. Khe hở của xu páp hút và xu
páp xả bằng 0,05mm.
+ Nới lỏng đai ốc hãm (bằng cơ lê
tròng 9)
+ Luồn thớc lá (căn 0,05mm)
vào giữa vít điều chỉnh và đuôi xu
páp.
+ Vặn vít điều chỉnh vào khi rút
thớc lá thấy cản nhẹ, giữ nguyên
vít điều chỉnh siết chặt đai ốc
hãm.
* Kiểm tra : quay vô lăng hai
vòng (720
0
) đa thớc lá vào khe
hở đuôi xu páp, khi rút lá căn thấy
lực cản nhẹ là đạt.
* Lắp : lắp các chi tiết theo thứ tự ngợc lại.
5.3.2. Điều chỉnh xích cam (Hình 5.8)
- Trên xe 4 kì có trang bị cơ cấu căng
xích cam không tự động (nh các xe
Cub : C50, C70 đời 79-80). Theo định
kì khoảng 4000km đến 5000km hoặc
khi xuất hiện tiếng kêu thì phải điều
chỉnh lại xích cam :
- Dựng xe chân chống giữa.
- Cho máy nổ, để máy nóng tới
nhiệt độ hoạt động bình thờng rồi
giảm ga để ở chế độ garăngti.
- Nới lỏng đai ốc hãm và vít


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status