Giáo án hình học 7 soạn 2 cot chuan - Pdf 24

Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7
Ngày soạn: 15/08/2013
Tiết: 1
HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của
hai góc đối đỉnh.
2. Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng về hình vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước.
Nhận biết được các cặp góc đối đỉnh. Bước đầu làm quen với suy luận.
3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi
học tập.
II. Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc.
- HS: Thước thẳng, thước đo góc.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1’).
2. Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp (4’)
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Đặt vấn đề: Khi ta xét về vị trí hai
góc chúng có thể có chung đỉnh kề nhau,
bù nhau, kề bù. Hôm nay ta xét vị trí
mới về hai góc:
* HĐ1:
GV: Yêu cầu HS quan sát thao tác vẽ
hình của GV
hS
Gv:Có nhận xét gì về cạnh OX và OX’,
OY và OY’
Hs:
* HĐ2:

ˆ
O
2

ˆ
O
4
là cặp góc đối đỉnh.
2. Tính chất của hai góc đối đỉnh
Ta có:
O
ˆ
1

O
ˆ
2
kề bù nên
O
ˆ
1
+
O
ˆ
2
=180
0
(1)
O
ˆ

GV: Cho HS kiểm tra quan sát của
mình bằng thước đo.
Hs:
GV: - Cho HS làm bài tập ?3
- Nhận xét về số đo của hai góc đối
đỉnh
Hs:
* HĐ4:
-GV: hướng dẫn để HS suy luận
Hs:
-Có nhận xét gì về góc
O
ˆ
1

O
ˆ
2
?
O
ˆ
3

O
ˆ
2
?
Hs:
-Qua bài tập rút ra kết luận
* HĐ5:

Từ (3) và (4) =>
O
ˆ
4
=
O
ˆ
2
T/c: (SGK)
4. Củng cố:
- Thế nào là hai góc đối đỉnh?
- Hai góc đối đỉnh có tính chất nào?
5. Dặn dò:
- Thuộc tính chất của hai góc đối đỉnh.
- Làm bài tập: 5,6,7,8,9 / 82;83
IV. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 15/08/2013
Tiết: 2
LUYỆN TẬP
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của
hai góc đối đỉnh.
2. Kỹ năng:Luyện cho học sinh thành thạo cách nhận biết hai góc đối đỉnh, cách
vẽ góc đối đỉnh với góc cho trước. Biết vận dụng tính chất của hai góc đối đỉnh để

Hs:
-GV: hướng dẫn HS suy luận để tính số
đo của A
B
ˆ
C.
Hs:
-GV: hướng dẫn HS tính số đo
của góc C
B
ˆ
A

dựa vào tính chất của hai
góc đối đỉnh.
Hs:
* HĐ2:
Cho HS giải bài tập 6
GV: cho HS vẽ XOY=47
0
, vẽ hai tia đối
OX

, OY

của hai tia OX và OY
Hs:
Gv:Nếu
O
ˆ

∠ABC và ∠A’BC’đối đỉnh nên:
∠ABC = ∠A’BC’= 56
O
Bài 6:
Ta có:
O
ˆ
1
= 47
O

O
ˆ
1
=

3
(đđ)
Nên
O
ˆ
3
= 47
O
O
ˆ
1
+
O
ˆ

- GV: nếu ta tăng số đường thẳng lên
4,5,6… N, thì số cặp góc đối đỉnh là bao
nhiêu? Hãy xác lập công thức tính số
cặp góc đối đỉnh?
Hs:
* HĐ4:
-GV: cho HS làm bài tập 8 ở nhà.
Hs:
Gv:Một HS lên bảng làm. Cả lớp trao
đổi về nhà để kiểm tra và nhận xét bài
làm của bạn.
O
ˆ
2
=
O
ˆ
4
vì đối đỉnh. Nên
O
ˆ
4
= 133
O
XX

và ZZ

có hai cặp đối xứng là
∠XOZ và ∠X’OZ’; ∠X’OZ và ∠XOZ

Ngày soạn : 25/8/2013
TIẾT 3 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. Mục tiêu:
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7
1. Kiến thức:HS biết được thế nào là hai đường thẳng vuông góc và công nhận
tính chất có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với
đường thẳng cho trước, HS hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng.
2. Kỹ năng:HS biết dựng đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc
với đường thẳng cho trước, biết dựng đường trung trực của một đoạn thẳng.
3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi
học tập.
II. Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, Êke, bảng phụ.
- HS: Thước thẳng, Êke, một tờ giấy gấp hình.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1’).
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
Đề bài Đáp án
Biểu
điểm
Vẽ góc vuông xBy. Vẽ góc
x’By’ đối đỉnh với góc xBy. Hãy
viết tên hai góc vuông không đối
đỉnh với góc xBy ?
Hai góc vuông không đối đỉnh
với góc xBy là góc xBy’ và x’By
10
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

góc
Ta có:
1
Ô
=
0
90
(gt)
2
Ô
+
1
Ô
=
0
180
(kề bù)

2
Ô
=
0
180
-
0
90
=
0
90
3

xx’
B
21
4 3
y
y’
x’x
O
21
4 3
Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7
Gv: Yêu cầu Hs làm ?4
* HĐ3:
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 7.
Gv: Đườngtrung trực của đoạn thẳng là
gì?
Hs: …
Định nghĩa: Sgk/85.
Đường thẳng d là đường trung trực của
đoạn thẳng AB.
4. Củng cố:
1) Hai đường thẳng vuông góc.
2) Tính chất.
3) Đường trung trực của đoạn thẳng.
- Yêu cầu học sinh làmbài tập 11,14/86.
5. Dặn dò:
- Thuộc các định nghĩa về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của
đường thẳng
- Làm các bài tập: 12,13/86 Sgk.
IV. Rút kinh nghiệm:

trung trực của đoạn thẳng. Vẽ
đường trung trực của đoạn thẳng
có độ dài = 4cm
Hai đường thẳng vuông góc là hai đường
thẳng cắt nhau và trong các góc tạo thành có
một góc vuông.
Đường trung trực của đoạn thẳng là đường
thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng và
vuông góc với đoạn thẳng.
3. Luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HĐ1:
Hs:Lên bảng rèn kĩ năng vẽ hình
Gv: Vẽ sẳn đường thẳng a và điểm A
Gv: Cho HS làm bài tập
GV: xem thao tác của HS vẽ để uốn nắn.
GV: lưu ý cho HS khi vẽ hai đoạn thẳng
vuông góc với nhau phải ký hiệu góc
vuông
* HĐ2:
Cho HS làm bài tập 19
Hs:
HS nên trình tự vẽ hình có thể cho HS
thấy
Vẽ theo nhiều cách:
C
1
, C
2
GV: cho HS theo một số trình tự vừa

sao cho ∠d
1
Od
2
= 60
0
Vẽ BC

d
2
Bài 20 (87)
Ba điểm A,B,C không thẳng hàng:
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
b
a
A
d
BA
M
Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7
* HĐ3:
Cho HS làm bài tập 20
Cho hai HS lên bảng vẽ hai trường hợp
Cả lớp cùng vẽ vào giấy nháp
GV: kiểm tra và uốn nắn
HĐ5:
-Bài tập làm thêm
-GV: ghi bài tập mới lên bảng
-Cho HS vẽ hình
Gv:Hãy thảo thảo luận nhóm

- Đọc trước bài 3.
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 31/8/2013 Ngày dạy : 03/9/2013
TIẾT 5 : CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Học sinh hiểu được các tính chất: cho hai đường thẳng và một các
tuyến. Nếu một cặp góc so le trong bằng nhau thì…
2. Kỹ năng:Học sinh có kỹ năng nhận biết hai đường thẳng cắt một đường thẳng
các góc ở vị trí so le trong, cặp góc đồng vị, trong cùng phía.
3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi
học tập.
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7
II. Chuẩn bị:
- GV: Thước đo góc, bảng phụ.
- HS: Thước đo góc.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1’).
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
Đề bài Đáp án
Biểu
điểm
Hãy nêu tinh chất của hai góc đối
đỉnh?
Cho ví dụ?
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
∠xOy=∠x’Oy’

Gv:Cho HS cùng làm và kiểm tra
Hs:
* HĐ2:
-GV: cho HS làm bài tập? 2
Hs:
-GV: vẽ hình 13
-Cho HS làm câu a
Hs:
Gv:Dựa vào mối quan hệ đã biết để tính
A
ˆ
1

B
ˆ
3
-Cho HS làm câu b
Hs:
Gv:Cho HS trả lời câu hỏi: nêu quan hệ
giữa các cặp góc
A
ˆ
2

A
ˆ
4
;
B
ˆ

A
ˆ
2

B
ˆ
2
A
ˆ
3

B
ˆ
3
;
A
ˆ
4

B
ˆ
4
2.Tính chất:
a) Tính
A
ˆ
1

B
ˆ

2
+ B
3
= 180
0
(2 góc kề bù)
=>
B
ˆ
3
= 180
0
-B
2
= 135
0
b)
A
ˆ
4
=
A
ˆ
2
(vì đđ)
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
x
x’
y’
y

ˆ
4
=45
0
c)
A
ˆ
1
=
B
ˆ
1
=135
0
A
ˆ
3
=
B
ˆ
3
=135
0
A
ˆ
4
=
B
ˆ
4

1. Ổn định lớp (1’).
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
Đề bài Đáp án
Biểu
điểm
Hs1: Vẽ 2 đường thẳng a, b. Vẽ
đường thẳng c cắt 2 đường thẳng
a, b lần lượt tại A,B. Nêu tên các
cặp góc so le trong?
Hs2: Nêu tên các cặp góc đồng
vị? Phát biểu tính chất?
Các cặp góc so le trong:
∠A
3
và ∠B
1
; ∠A
2
và ∠B
4
Các cặp góc đồng vị:
∠A
1
và ∠B
1
; ∠A
2
và ∠B
2
∠A

và 60
0
* HĐ4:
Gv:Hai đường thẳng a và b có mối quan
1. Nhắc lại kiến thức lớp 6
2.Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng
song song
Tính chất (Sgk / 90)
Ký hiệu a// b.
3. Vẽ 2 đường thẳng song song
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
A
B
a
b
c
1
23
4
1
23
4
Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7
hệ gì?
Hs:
Gv:Muốn biết 2 đường thẳng a và b có //
với nhau không thì ta làm thế nào?
Hs:
Gv: Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng //

1. Ổn định lớp (1’).
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7
Đề bài Đáp án
Biểu
điểm
Hãy nêu tính chất của hai đường
thẳng song?
Tính chất: Sgk/90 10
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HĐ1:
Luyện tập (42’)
GV: gọi HS lên bảng làm bài tập 26(91-
SGK)
Hs;
GV: gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài
26. HS trên bảng vẽ hình theo cách diễn
đạt của bài
Hs:
Muốn vẽ một góc 120
0
có những cách
nào?
* HĐ 2:
GV: cho HS đọc đề bài 27
Hs:
Gv:Bài toán cho biết gì? Cần tìm điều
gì?

0
ở vị trí so le
trong với ∠xAB
Vẽ tia đối của tia By là By’ ta được yy’//
xx’
BT29/92
Vẽ ∠xOy và ∠O’
Vẽ O’x’// Ox; O’y’//Oy
Vẽ trường hợp có ở ngoài ∠xOy
Đo 2 góc ∠xOy và ∠x’Oy’
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
A
x
y
B
120
o
120
o
A D
B
C
Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7
Gv: Theo em điểm O có thể ở vị trí nào?
Hãy vẽ trường hợp này
Hs:
Dùng thước đo góc hãy kiểm tra số đo
của góc x
O
ˆ

1. Ổn định lớp (1’).
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
Đề bài Đáp án
Biểu
điểm
Cho hình vẽ:
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7
Qua điểm A, hãy vẽ đường thẳng
song song với đường thẳng a? Vẽ
được mấy đường thẳng như vậy?
Chỉ vẽ được một đường thẳng đi
qua điểm A và song song với
đường thẳng a.
5
5
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HĐ1:
Tìm hiểu tiên đề Ơ-clít
Gv: đưa bảng phụ:
Yêu cầu học sinh cả lớp làm nháp bài
tập “cho điểm M∈ a vẽ đường thẳng b
đi qua M và b//a
Cho một học sinh lên bảng làm
Một học sinh nhận biết bài làm của bạn
Để vẽ đường thẳng b đi qua M và // với
a ta có mấy cách vẽ? Vẽ được bao nhiêu
đường thẳng như vậy?
Gv: nêu khái niệm về tiên đề toán học

B
ˆ
1
?
Nếu
A
ˆ
4

B
ˆ
1
thì từ A ta vẽ được tia Ap
sao cho ∠pAB=
B
ˆ
1
=> Ap//b vì sao?
Qua A có a//b; Ap//b vậy=> ?
Gv: như vậy từ 2 góc sole trong bằng
nhau, 2 góc đối đỉnh bằng nhau, hai góc
trong cùng phía như thế nào?
1. Tiên đề Ơ-clit
Tiên đề Ơ-clit
Sgk/ 92
2. Tính chất của hai đường thẳng song
song
Tính chất : SGK Trang 93
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
a

- HS: Thước thẳng, êke, thước đo độ.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1’).
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
Đề bài Đáp án
Biểu
điểm
Phái biểu tiên đề Ơ-clit?
Làm bài tập33/94
Tiên đề Ơ-clit (sgk/92)
BT33/94
Nếu một đường thẳng cắt hai
đường thẳng song song thì:
a) Hai góc so le trong bằng nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
c) Hai góc trong cùng phía bù
5
5
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7
nhau.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HĐ 1:
Phát biểu tiên đề Ơ-Clit?
Phát biểu tính chất của hai đường
thẳng //?
- Điền vào chỗ trống trong các phát biểu
như sau:
a. Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a có

A
ˆ
1
=
B
ˆ
3
(vì là cặp góc SLT)
b.
A
ˆ
2
=
B
ˆ
2
(vì là cặp góc đồng vị)
c.
B
ˆ
3
+
A
ˆ
4
= 180
0
(vì là cặp góc trong
cùng)
d.

BT38/95
KL:
Nếu A // B thì
Hai góc SLT bằng nhau.
Hai góc đồng vị bằng nhau.
Trong cùng phía bù nhau
Bị cắt bởi c.
Ngược lại chỉ cần 1 trong 3 điều trên.
4. Củng cố:
- Hs: Nêu tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song?
- Hs: Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song?
5. Dặn dò:
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7
- Bài tập về nhà39/95.
- Xem trước bài 6 : Từ vuông góc đến song song.
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 22/9/2013 Ngày dạỵ : 26/9/2013
TIẾT : 10 + 11 : TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Học sinh biết mối quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc
hoặc cùng song song với đường thẳng thứ 3.Biết phát biểu rút gọn một mệnh đề
toán học.
2. Kỹ năng:Tập suy luận bài toán và biết cách trình bày bài toán.
3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi
học tập.
II. Chuẩn bị:

d.
HS2: - Phát biểu tiên đề ƠClít và tính chất của
hai đường thẳng //.
- Trên hình bạn vừa vẽ dùng êke vẽ d’ qua M và
d’

c.
Sau khi nhận xét GV nêu vấn đề.
- Qua hình các bạn vẽ em có nhậnb xét gì về
quan hệ giữa đt d và d’? Vì sao?
(d // d’) => Đó là quan hệ giữa tính vuông góc
và tính // của 3 đường thẳng.
* HĐ 2:
GV vẽ hình 27 SGK trên bảng yêu cầu HS quan
sát.
- Dự đoán a và b có // ?
- Hãy suy luận a // b. bằng kiến thức đã học và
đã cho ở hình vẽ.
* HĐ 3:
Phát biểu nhận xét về quan hệ hai đt, phân biệt
cùng vuông góc đt thứ 3.
Hs: Đọc tính chất 1
GV đưa bài toán như sau:
Cho a // b và c

a. Hỏi b và c quan hệ thế nào?
Vì sao?
- Nếu c không cắt b thì xảy ra?
- Liệu c cắt b? Vì sao?
- Nếu c vắt b thì góc tạo thành bằng? Vì sao?

A
ˆ
3
= 90
0
Vì b

c =>
B
ˆ
1
= 90
0

A
ˆ
3
,
B
ˆ
1
là SLT => a // b (dấu
hiệu)
* Tính chất 1: (SGK - 96)
a

b
b

c

LUYỆN TẬP BÀI 6
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Nắm vững quan hệ giữa 2 đường thẳng cùng ⊥ hoặc cùng // với
đường thẳng thứ 3.
2. Kỹ năng:Rèn kỹ năng phát biểu đúng một mệnh đề toán học.Bước đầu biết
suy luận.
3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi
học tập.
II. Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, êke, thước đo độ.
- HS: Thước thẳng, êke, thước đo độ.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1’).
2. Kiểm tra bài cũ (6’)
Đề bài Đáp án
Biểu
điểm
Hs1: BT42/98 Sgk.
Hs2: BT43/98 Sgk.
a//b vì a⊥c, b⊥c.
Hai đường thẳng phân biệt cùng
vuông góc với đường thẳng thứba
thì chúng song song với nhau.
c⊥b vì c⊥a, b//a.
5
5
5
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
c
a

Hs:
Gv:Vẽ hình
Gv:Vì sao a//b?
Gv: Muốn tính
C
ˆ
ta làm thế nào?
Hs:
Gv: Áp dụng tính chất 2 đường thẳng //
(a//b) tính
C
ˆ
như thế nào?
Hs:
Gv: Hãy phát biểu tính chất hai đường
thẳng //
Hs:Trình bày trên bảng cách tính
C
ˆ
Gv: Nhận xét,
BT45/98 Sgk
Giải:
Nếu d’ cắt d’’ tại M thì M không thể
thuộc d vì M thuộc d’ và d’//d
*Qua M nằm ngoài d vừa có d’//d vừa
có d’’//d thì trái với tiên đề Ơ-clit.
* Để không trái tiên đề Ơ-clitthì d’ và
d’’ không cắt nhau, vậy d’//d’’.
2. BT 46 (SGK)
a) vì sao a//b

b
?
C
120
0
ADC BCD
ADC BCD
BCD
BCD
Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7
4. Củng cố:
- Làm thế nào biết được hai đường thẳng có // với nhau hay không ?
5. Dặn dò:
- Học thuộc các tính chất đã học, ôn tiên đề Ơ-clit và tính chất 2 đường
thẳng //.
- Làm bài tập 47;48/98;99 Sgk. Xem trước bài 7 : Định lí.
IV. Rút kinh nghiệm:Ngày soạn: 28/9/2013 Ngày dạy: 4/10/2013
Tiết : 12+13
ĐỊNH LÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Học sinh biết cấu trúc một định lí (GT, KL).Biết thế nào là chứng
minh một định lí.
2. Kỹ năng:Biết đưa một định lí về dạng “Nếu … thì …”. Làm quen với mệnh
đề Lôgic: p⇒q.
3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi
học tập.
II. Chuẩn bị:

học
(tính chất 2 góc đối đỉnh; 3 tính chất từ
vuông góc đến //).
Hs:
Hs: Làm ?2
Gv: Ví dụ định lý: “Góc tạo bởi hai tia
phân giác của hai góc kề bù là một góc
vuông”.
Gv: Đề bài đã cho điều gì?
Hs: Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai
góc kề bù.
Gv: Đó là giả thiết.
Gv: Điều cần suy ra là gì?
Hs: Góc vuông.
Gv: Đó là kết luận.
Gv: Vậy GT và KL của định lí này là gì?
Hs:
Gv: Mỗi định lí gồm có mấy phần là
những phần nào?
Hs:
Gv: Mỗi định lí đều được phát biểu dưới
dạng nếu … thì …
Gv: Hãy phát biểu lại định lí trên dưới
dạng nếu … thì …?
Hs:
Gv: Hãy viết GT, KL bằng kí hiệu của
định lí trên.
Hs:
Gv: Dùng bảng phụ viết bài chứng minh
2 tia phân giác của hai góc kề bù tạo

trình nào? (Vẽ hình; ghi GT, KL; CM)
1. Định lí(Sgk/99)
a. Khái niệm:
Định lí là một khẳng định suy ra từ những
khẳng định được coi là đúng.
b. Cấu trúc: 2 phần
Phần đã cho: GT
Phần cần => KL
?2
2. Chứng minh định lí:
Tiến trình chứng minh một định lí:
1. Vẽ hình
2. Ghi GT, KL
3. Suy luận từ GT→KL
Ví dụ: Chứng minh định lí:
“Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc
kề bù là một góc vuông”.
và kề bù
GT Om là tia phân giác của
On là tia phân giác của
KL = 90
0
CM:
Sgk/100.
4. Củng cố:
- Bài tập 49,50/101 Sgk.
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
O
x
m

điểm
Bài tập 51/101 Sgk
a) Hãy viết định lí nói về một
đường thẳng vuông góc với một
trong hai đường thẳng song
song?
b) Vẽ hình minh họa định lý đó
và viết giả thiết, kết luận bằng kí
hiệu.
Nếu một đường thằng vuông góc
với một trong hai đường thẳng
song song thì nó cũng vuông góc
với đường thẳng kia.
GT b//a; a⊥c
KL b⊥c
4
3
3
3. Luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv: Cho bài tập:
BT1: Vẽ hình minh họa và viết giả thiết,
kết luận bằng kí hiệu của các định lí sau:
BT1:
a)
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
c
a
b
Trường THCS Thành Mỹ - Giáo án Hình học 7

= Ô
3
1) 2 góc kề bù.
2) 180
0
; 2 góc kề bù.
3) (1) và (2).
4) (3).
BT53/102 Sgk.
GT = 90
0
KL = 90
0
= 90
0
= 90
0
Chứng minh: Sgk/102.
4. Củng cố:
GV: Lê Xuân Tam Năm học : 2013-2014
A
B
a
b
c
1
23
4
1
23

y’
xx’
O
21
4 3
xOy
yOx’
x’Oy

y’Ox


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status