BÀI 11: ĐỘ ĂN MÒN TẤM ĐỒNG
Ngày thực hành: 06/12/2013
Sinh viên: Phạm Hoàng Pháp MSSV: 1052010154
Võ Hồng Mạnh 1052010125
Nguyễn Duy Linh 1052010111
Nguyễn Sa Pha 1052010152
Lớp: DH10H1 Nhóm: 2
1. CHUẨN BỊ Ở NHÀ
1.1. Ý nghĩa của việc xác định độ ăn mòn tấm đồng, các nguyên nhân gây ăn mòn tấm
đồng?
- Ý nghĩa: Dùng để đánh giá mức độ ăn mòn của các sản phẩm đầu mỏ như xăng,
nhiên liệu phản lực, dầu hỏa, dầu diesel, dầu đốt, dầu nhờn…từ đó xác định được hàm
lượng các chất gây ăn mòn để đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Các nguyên nhân: Do trong các sản phẩm dầu mỏ có thể chứa các hợp chất axit có
trong các chất phụ gia, hay các chất chứa các hợp chất chứa lưu huỳnh mà chủ yếu là các
hợp chất chứa mercaptan (RSH), các hợp chất chứa oxi, các axit hữu cơ (RCOOH).
- Các tiêu chí đánh giá:
Xăng không chì: TCVN 2964 – 2000 (ASTM D130) ăn mòn tấm đồng max số 1.
Diesel: TCVN 6594 – 2000 ăn mòn tấm đồng ở 50
o
C, 3 giờ, không lớn hơn số 1.
Dầu nhờn: TCVN 2964 – 2006 (ASTM D130) max 1b.
1.2. Tóm tắt các bước cơ bản tiến hành thí nghiệm?
Bước 1: Chuẩn bị mẫu và thiết bị
- Chuẩn bị miếng đồng: loại bỏ tất cả các vết bẩn trên 6 mặt của tấm đồng bằng giấy
nhám carbua silic và dung môi rửa sau khi đánh bóng, dùng các miếng bông gòn chùi thật
mạnh để làm sạch bụi kim loại từ miếng đồng.
- Chuẩn bị mẫu: nạp đầy mẫu vào ống thử nghiệm đã có sẵn miếng đồng đến mức
tối đa có thể nạp, đóng nắp sau khi lấy mẫu.
- Chuẩn bị bể ổn định nhiệt: cài đặt bể điều nhiệt là 50
Nhiệt độ,
o
C
Thời gian, h
Màu sắc tấm
đồng
Lần 1
95
o
C
2
1B ( màu da cam
sẫm)
Lần 2
Độ ăn mòn tấm đồng của mẫu:
- Độ ăn mòn tấm đồng thuộc dải 1B (màu da cam sẫm)
2.3. Đánh giá kết quả thử nghiệm của mẫu so với quy chuẩn Việt Nam.
Theo quy chuẩn Việt Nam: Theo tiêu chuẩn TCVN 2694 – 2006 (ASTM D130) thì độ
ăn mòn tấm đồng của dầu nhờn max phân cấp 1, kết quả thí nghiệm thu được thì độ ăn
mòn thuộc dải 1B nằm trong khoảng cho phép, như vậy kết quả thí nghiệm chấp nhận
được và sản phẩm đạt tiêu chuẩn.
3. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
3.1. Sự chuẩn bị ở nhà 3.2. Thái độ làm việc
- Thể hiện đặc tính chịu nhiệt của mỡ bôi trơn, giúp người sử dụng hợp lý và hiểu
quả.
1.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ nhỏ giọt đến thành phần và tính chất của mỡ nhờn?
- Độ nhỏ giọt của mỡ bôi trơn phụ thuộc vào cơ sở của chất làm đặc.
- Loại mỡ có độ nhỏ giọt thấp, kém chịu nóng, dễ nóng chảy nhiệt độ thấp và có
tính ổn định nhiệt kém.
- Loại mỡ có độ nhỏ giọt cao, chịu nóng tốt khó nóng chảy và tính ổn định nhiệt
cao.
Theo TCVN 8938-2011 thì:
Nhiệt độ vận hành giới hạn trên,
o
C
Điểm nhỏ giọt
60
90
80
130
1.4. Các bước cơ bản tiến hành thí nghiệm?
Bước 1: Lắp dụng cụ thí nghiệm
- Cho chén vào ống thử, gắn hai nút lie vào nhiệt kế.
- Lắp một nhiệt kế vào ống thử đến độ sâu đã định sao cho bầu nhiệt kế không chạm
vào bề mặt mẫu.
- Treo ống thử vào cốc thủy tinh có chứa glyxerin, lắp một nhiệt kế còn lại vào cốc
có chứa glyxerin để cho nhiệt độ của chất lỏng gia nhiệt.
- Lắp cánh khuấy của moto vào cốc thủy tinh có chứa glyxerin để khuấy dung dịch
gia nhiệt nhằm phân tán đều nhiệt độ.
Bước 2: Tiến hành thí nghiệm.
Lần 2
96
91
Trung bình
96
91
Điểm nhỏ giọt của mỡ:
Điểm nhỏ giọt của mỡ =
67,92
3
9196
91
2.3. Đánh giá kết quả thử nghiệm của mẫu so với quy chuẩn Việt Nam.
Theo quy chuẩn Việt Nam: Theo TCVN 8928 – 2011, thì điểm nhỏ giọt min 90. Theo
kết quả thí nghiệm thu được là 92,67
o
C phù hợp với tiêu chuẩn cho phép, như vậy kết
quả thu được chấp nhận được và nhiên liệu đạt tiêu chuẩn.
3. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
3.1. Sự chuẩn bị ở nhà 3.2. Thái độ làm việc 3.3. Kết quả thí nghiệm
- Lấy cốc đựng mỡ ra khỏi bộ phận trộn mỡ, gõ nhẹ cốc lên sàn để cho mỡ kết chặt
với nhau và không khí được thoát ra ngoài. Dùng dao nén chặt mỡ vào cốc, đưa dao
nghiêng một góc 45
o
gạt lấy mỡ thừa.
- Điều chỉnh nút 1 để cho thiết bị được cân bằng theo giọt nước, gắn kim hình tam
giác vào trục tại vị trí nút cố định 4 dùng tay vặn chặt nút để cố định kim.
- Kéo thanh số 10 lên vị trí cao nhất sao cho kim 9 chỉ vạch so 0 ở đồng hồ do. Bấm
gạt 5, đẩy kim cùng với trục sao cho trục chạm vào thành 7, có thể vặn thêm núm 6 để
cho trục chạm vào thành 7.
- Đặt cốc mỡ vào vị trí điều chỉnh núm 8 để cho kim chạm bề mặt mỡ.
Bước 2: Tiến hành thí nghiệm.
- Một tay bấm gạt điều chỉnh số 5 và giữ nguyên cho kim hình tam giác rồi tự do
ngập vào trong mỡ, đồng thời tay kia bấm đồng hồ theo dõi 5 giây thì ta buông gạt điều
chỉnh số 5. Chuyển thanh 10 cho chạm với trục kim, căn cứ vào giá trị vạch kim đồng hồ
đo chỉ trên đồng hồ biết được giá trị của độ xuyên kim:
Giá trị kim đo được trên đồng hồ
- Độ xuyên kim =
10
- Nâng kim lên khỏi cốc mỡ và làm sạch bằng bông tẩm xăng.
Bước 3: Xử lý mẫu và dụng cụ thí nghiệm.
- Mẫu sau khi đo được đổ vào nơi quy định, làm sạch kim đo bằng vải mềm.
2. THỰC HÀNH TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM
2.1. Tên mẫu thí nghiệm: Mỡ bôi trơn
2.2. Kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm
Độ xuyên kim, mm
Lần 1
32,5
Lần 2