skkn góp phần nâng cao chất lượng dạy học nội dung so sánh phân số toán 4 – chương trình tiểu học mới - Pdf 24

MỤC LỤC
PHÂN MỞ ĐẦU
I. lí do chon đề tài
II. Mục đích nghiên cứu
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
IV. Phương pháp nghiên cứu
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÍ LUẬN
I. Cơ sở tâm lí học.
II. cơ sở toán học.
III. Cơ sở của phương pháp dạy học môn toán.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
A. Thực trạng dạy và học nội dung so sánh phân số lớp 4 ở trường Tiểu học
Quảng Cát – Quảng Xương – Thanh Hoá.
I. Nguyên nhân khách quan dẩn đến khả năng so sánh phân số của học sinh
lớp 4 còn yếu.
II. Nguyên nhân chủ quan dẩn đến khả năng so sánh phân số của học sinh
lớp 4 còn yếu.
B. Góp phần nâng cao chất lượng dạy học nội dung so sánh phân số toán lớp 4 –
chương trình tiểu học mới.
I. Tìm hiểu kĩ cấu trúc nội dung chương trình .
II. Lựa chọn, kết hợp các phương pháp dạy học cho phù hợp với từng nội
dung kiến thức.
III. Việc sử dụng các phương tiện trực quan.
IV. Giúp học sinh hình thành các kiến thức kĩ năng về so sánh phân số
trong chương trình toán 4.
- 1 -
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
I. mục đích thực nghiệm
II. Nội dung thực nghiệm
III. Phương pháp thực nghiệm

quan mà chỉ dùng lời nói mô tả trong khi dó tư duy của học sinh tiểu học là tư duy
trực quan hình ảnh.
Về phía học sinh thì nhiều em còn thiếu sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
Chính từ những điều nêu trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học toán của
học sinh tiểu học nói chung và kiến thức phần so sánh phân số lớp 4 nói riêng.
Làm thế nào dể giúp học sinh hiểu được cặn kẽ nội dung kiến thức, biết so
sánh phân số một cách chính xác là một điều trăn trở đối với tôi. Vì vậy tôi quyết
định tìm tòi và viết đề tài: “Góp phần nâng cao chất lượng dạy học nội dung so
sánh phân số toán 4 – chương trình tiểu học mới”
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trên cơ sở lý luận của tâm lý học và phương pháp dạy học toán tôi mong muốn:
- 3 -
- Giúp học sinh hiểu cặn kẽ hơn kiến thức phần so sánh phân số góp phần
phát huy tính tích cực của học sinh trong việc học toán và giải toán.
- Mở rộng phần nào kiến thức của giáo viên cải tiến phương pháp giảng dạy
nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong các bài giảng.
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
1. Nghiên cứu cơ sở lí luận toán học của phân số
2. Tìm hiểu việc dạy và học nội dung so sánh phân số của giáo viên và học
sinh lớp 4
3. Đề ra các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học nội dung so
sánh phân số toán lớp 4 – chương trình tiểu học mới.
4. Dạy thực nghiệm
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1- Phương pháp nghiên cứu lí luận.
2- Phương pháp điều tra và khảo sát.
3- Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
V. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :
1. Các dang toán về so sánh phân số trong chương trình toán 4 – chương

$1. KHÁI NIỆM PHÂN SỐ:
Phân số
b
a
trong đó b được gọi là mẫu số, được hiểu là số phần bằng nhau
mà đơn vị được chia ra; a là tử số được hiểu là số phần bằng nhau được quan tâm.
( a,b là số tự nhiên và b # 0 )
Mặt khác: - Phân số
b
a
còn có thể hiểu là kết quả của phép tính chia a: b
Ví dụ:
ba
b
a
:=
thay số
4:3
4
3
=

- a có thể xem là một phân số có mẫu số bằng 1
Ví dụ:
1
a
a =
thay số
1
5

0
:
:
≠= m
b
a
mb
ma
thay số
4
3
20
15
4
3
5:20
5:15
=⇒=
2. So sánh hơn:
-Nếu hai phân số cùng mẫu số
+ Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn
Ví dụ: So sánh hai phân số
7
6

9
6
thì
9

====
x
x
x
x
So sánh hai phân số
6
2
5
3
30
10
30
18
=nen

-Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1
Ví dụ:
1
5
2
va
thì
521
5
2
 vi

-Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.
Ví dụ :

nhận thức của trẻ.
- Vì thế phương pháp này được sử dụng rộng rãi đặc biệt là các giờ xây
dựng kiến thức mới như “so sánh phân số” là một nội dung kiến thức trừu tượng vì
vậy khi dạy học giáo viên cần sử dụng trực quan làm cho giờ dạy dạt hiệu quả cao
hơn .
3- Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp trực quan :
- Các đồ dùng dạy học phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của trẻ.
- Đồ dùng dạy học phải tập trung các bản chất toán học tránh những đồ dùng
loè loẹt học sinh sẽ chú ý vào dấu hiệu không bản chất .
- Sữ dụng đung lúc, đúng chỗ và đúng mức độ các đồ dùng dạy học.
- Chuyển dần, chuyển kịp thời các phương tiện trực quan từ dạng cụ thể
sang dạng trừu tượng hơn.
$ 2- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG GIẢI MINH HOẠ TRONG DẠY HỌC TOÁN Ở TH.
- 7 -
1- Khái niệm: Phương pháp giảng giải minh hoạ là phương pháp dạy học mà
giáo viên dùng lời nói để giải thích các tài liệu có sẵn đồng thời sữ dụng các
phương tiện để minh hoạ cho các lời giải thích từ đó giúp học sinh hiểu được các
kiến thức cần thiết.
2- Vai trò, tác dụng và phàm vi sử dụng:
Phương pháp này rất cần thiết mặc dù không phù hợp với phương pháp dạy
học hiện đại và thực chất vẩn có nhiều kiến thức toán khó đòi hỏi phải có sự giải
thích minh hoạ của giáo viên.
-Tiết kiệm thời gian tuy nhiên đặt người học vào tình trạng lĩnh hội kiến
thức thụ động vì vậy người ta không khuyến khích sử dụng phương pháp này
trong quá trình dạy học toán ở tiểu học.
3- Một số yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp giãng giải minh hoạ.
- Để hạn chế việc sử dụng phương pháp giãng giải minh hoạ thì trong khi
giảng giải giáo viên cần lựa chọn những nội dung thật cần thiết để giảng giải minh
hoạ, lựa chọn cách giãng giải thật ngắn ngọn.
- Trong các giờ thực hành, luyện tập giáo viên chỉ sử dụng phương pháp

Chương 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
A.THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH “SO SÁNH PHÂN
SỐ” TOÁN LỚP 4 CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC MỚI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG
CÁT - QUẢNG XƯƠNG-THANH HOÁ.
Qua quá trình trực tiếp giảng dạy,qua việc khảo sát chất lượng học sinh lớp
4 chương trình tiểu học mới phần kiến thức về so sánh phân số của học sinh còn
yếu học sinh thường lúng túng khi so sánh phân số với số 1, phân số cùng tử , từ
đó tôi đã dành thời gian tìm hiểu nghiên cứu nội dung kiến thức phần “so sánh
phân số được trình bày ở SGK vở bài tập toán 4 – chương trình tiểu học
mới, dự giờ, trao đổi với giáo viên lớp 4. Quan sát và tìm hiẻu việc tiếp thu bài của
học sinh phần “so sánh phân số”. Tôi đã rút ra một số nhận định sau:
I. NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN.
1. Trường tiểu học Quảng Cát là một xã thuần nông, đông dân đời sống kinh
tế của nhân dân còn thấp. Trình độ nhận thức của nhân dân không đồng đều, một số
học sinh không đầy đủ đồ dùng học tập.
2. Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình
nên đã không quan tâm, động viên, khích lệ nhắc nhở các em đi học chuyên cần và
học bài cũ ở nhà nên HS làm bài không được chắc chắn.
- 9 -
3. Nội dung so sánh phân số được trình bày ở SGK toán 4 chương trình TH
mới bao gồm:
So sánh 2 phân số cùng mẫu số, so sánh phân số với 1, so sánh hai phân số
khác mẫu số, so sánh hai phân số cùng tử số. Nhưng các nội dung “so sánh phân số
với 1” “so sánh hai phân số cùng tử số” không được trình bày thành bài dạy riêng
mà được ghép vào bài luyện tập và đặc biệt là sách giáo khoa cũng không nêu hết
các cách so sánh khác mẫu số. Lượng kiến thức thì nhiều mà thời gian học lại ít,
với học sinh Tiểu học việc hiểu cặn kẽ và giải thích thành thạo cách làm các bài
toán là một điều không dễ làm. Trong thực tế nếu khi làm bài tập mà học sinh chỉ
sử dụng các cách so sánh mà sách giáo khoa nêu ra thì sẽ không làm được. Theo tôi
đây cũng là những hạn chế của SGK nên đã gây ra nhiều thắc mắc cho học sinh.

B. GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC NỘI DUNG SO SÁNH PHÂN SỐ
TOÁN LỚP 4- CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC MỚI.
Từ thực trạng tồn tại trong việc dạy và học nội dung so sánh phân số toán lớp
4 ở trường Tiểu học Quảng Cát – Quang Xương như tôi đã tìm hiểu và nêu ra ở
phần “ thực trạng” tôi đã nghiên cứu và suy nghĩ tìm ra một số giải pháp nhằm góp
phần nâng cao chất lượng dạy học nội dung “ so sánh phân số ” toán 4- chương
trình Tiểu học mới như sau:
I. TÌM HIỂU KĨ CẤU TRÚC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH.
Để việc dạy học nội dung so sánh phân số lớp 4 chương trình Tiểu học
mới đem lại hiệu quả cao thì bản thân mỗi giáo viên cần phải tìm hiểu thật kĩ nội
dung toán 4. Đặc biệt giáo viên tìm hiểu sâu chương IV “Phân số và các phép tính
về phân số” để từ đó giáo viên biết được nội dung chương phân số cung cấp cho
học sinh những kiến thức, kĩ năng nào, biết được mỗi dạng toán cùng tính chất:
Khái niệm, quy tắc, quy trình giải bài toán. Giáo viên cần nghiên cứu kĩ xem muốn
hiểu được các kiến thức phần so sánh phân số thì học sinh cần phải huy động đến
những kiến thức liên quan nào.
Ví dụ: Để học tốt nội dung so sánh phân số thì học sinh phải hiểu kĩ, hiểu sâu
về: Khái niệm phân số, các tính chất của phân số, quy đồng mẫu số các phân số.
Từ đó, giáo viên có được mối quan hệ cho toàn bộ chương trình. Giáo viên
vạch ra kế hoạch lên lớp cho từng bài dạy, chọn lọc hình thức, phương pháp dạy
sao cho phù hợp với mục tiêu của bài dạy và đối tượng học sinh của lớp mình phụ
trách, có như vậy chất lượng giờ học mới được nâng cao.
Nội dung cơ bản của phần so sánh phân số toán 4- chương trình Tiểu học
mới bao gồm:
- So sánh phân số cùng mẫu số
- So sánh phân số với 1
- So sánh phân số khác mẫu số
- So sánh phân số cùng tử số.
II. LỰA CHỌN PHÙ HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHO PHÙ HỢP VỚI
TỪNG NỘI DUNG KIẾN THỨC.

- Giáo viên có thể cho học sinh trực tiếp thao tác trên các vật gần gũi với
cuộc sống của các em như: Cho các nhóm học sinh chia một đoạn dây thành 5 phần
đều nhau, sau đó cho học sinh lấy ra 2 phần. Giáo viên yêu cầu học sinh viết phân
- 12 -
số tương ứng biểu thị số phần đoạn dây còn lại (
5
2
) và viết phân số tương ứng biểu
thị số phần đoạn dây lấy đi (
5
3
) . Cho các nhóm học sinh so snah độ dài của
5
2
đoạn
dây và
5
3
đoạn dây để bằng trực quan học sinh thấy được
5
2
đoạn dây ngắn hơn
5
3
đoạn dây và đi đến kết luận
5
2

<


sinh cần phải sử dụng đến những kiến thức đã học ở các bài học trước. Giáo viên
nên để cho học sinh tự phát hiện ra điều quan trọng: Muốn so sánh hai phân số
khác mẫu số thì ta có thể đưa hai phân số về dạng hai phân số cùng mẫu số để so
sanh.Mà muốn đưa hai phân số đó về dạng hai phân số cùng mẫu số thì phải quy
đồng mẫu số các phân số đó (kiến thức các bài trước học sinh đã học). Giáo viên có
thể giới thiệu thêm về cách so sánh hai phân số
3
2

4
3
vận dụng quy tắc phần bù
so với 1.
Như vậy thông qua hoạt động này giáo viên đã giúp học sinh biết suy luận
logic và đưa kiến thức ở dạng phức tạp về dạng đơn giản đã học để giải quyet một
cách dễ dàng hoặc thông qua để giáo viên giới thiệu về kiến thức mới mở rộng kiến
thức cho học sinh.
§2 Dạy nội dung thực hành luyện tập.
Nội dung so sánh phân số toán 4- chương trình Tiểu học mới được thể hiện
qua 5 bài, 5 tiết dạy trong đó có 2 bài dạy kiến thức mới và 3 bài dạy luyện tập;
- 13 -
trong khi dạy bài mới thì đã có thực hành luyện tập và khi luyện tập lại có nội dung
kiến thức mới. Như vậy thực hành luyện tập là một hoạt động đóng vai trò rất quan
trọng nhằm cũng cố các kiến thức cơ bản của nội dung so sánh phân số, rèn luyện
các năng lực thực hành và giúp học sinh đưa những kiến thức được học vào cuộc
sống. Lồng vào nội dung luyện tập lại có những kiến thức mới như: So sánh phân
số với 1, so sánh phân số cùng tử số. Vì vậy khi dạy phần này giáo viên cho học
sinh phát hiện và khắc sâu kiến thức mới, đồng thời tạo điều kiện cho mọi học sinh
đều được tham gia hoạt động luyện tập một cách tích cực nhất thông qua bài tập,
phiếu giao việc, trò chơi học toán khuyến khích học sinh thi đua nhau làm bài để


8
9
Thông qua việc thực hành làm bài tập này đã giúp học sinh cũng cố lại
những kiến thức đã học về: So sánh hai phân số cùng mẫu số, so sánh hai phân số
khác mẫu số, so sánh hai phân số cùng tử số. Giáo viên cần khắc sau cho học sinh
phân biệt rõ ràng sự khác nhau giữa 3 cách so sánh đó để tránh sự nhầm lẫn.
Tập cho học sinh thói quen tìm tòi và phát hiện ra những cách giải bài toán
khác với cách đã trình bày trong sách giáo khoa.
Ví dụ: Khi làm bài tập 2- trang 35 SGK toán 4
- 14 -
So sánh hai phân số.
a.
7
8

8
7
b.
5
9

8
5
ngoài cách làm: Quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh.
a.





>
8
7
b.







==
==
40
25
58
55
8
5
40
72
85
89
5
9
x
x
x
x


7
<
8
8
<
7
8
nên
8
7
<
7
8
.
b. Cách làm tương tự trên khi so sánh hai phân số:
5
9

8
5
.
Qua đó xây dựng cho học sinh thói quen không tự thoả mãn với bài làm của
mình. Khi gặp các bài toán học sinh sẽ tự tìm ra cách giải hay nhất, ngắn gọn nhất.
- Đặc biệt lưu ý trong các giờ luyện tập thực hành thì giáo viên nên
dành toàn bộ thời gian cho học sinh làm việc. Giáo viên chỉ là người tổ chức các
hoạt động và chỉ giúp dỡ khi cả lớp không tìm được cách giải theo mong muốn.
III. VIỆC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN:
Kiến thức phần “so sánh phân số” là một nội dung kiến thức trừu tượng. Nếu
khi dạy các nội dung kiến thức mới giáo viên chỉ sử dụng đồ dùng trực quan thì
học sinh sẽ dễ hình dung và dễ dàng chấp nhận các kiến thức mới. Sách giáo khoa

Đây là bài đầu tiên dạy về quan hệ so sánh hơn (phân số này lớn hơn phân số
kia hoặc ngược lại) trong chương trình toán 4, do đó khi dạy giáo viên cần phải dạy
thông qua trực quan để học sinh dễ tiếp cận với nội dung kiến thức mới. Giáo viên
có thể thay đổi ví dụ thông qua trực quan khác với ví dụ của sách giáo khoa.
Ví dụ: So sánh hai phân số
5
2

5
3

- 16 -
Cách 1: So các nhóm trong lớp đồng thời thực hiện chia đoạn dây: Mỗi
nhóm chia 1 đoạn dây thành 5 phần bằng nhau
- Yêu cầu học sinh lấy ra
5
2
đoạn dây.
- Hỏi: Hãy viết phân số biểu thị đoạn dây còn lại (
5
3
)

- Yêu cầu học sinh so sánh độ dài của
5
2
đoạn dây so với
5
3
đoạn


Nhìn lên hình vẽ học sinh sẽ nhận ra
5
2
<
5
3
;
5
3
>
5
2
Cách 3: Cho học sinh hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh vẽ 1 hình tròn và chia hình tròn
thành 5 phần bằng nhau.
- 17 -
- Yêu cầu học sinh gạch chéo hai phần kể nhau sau đó ghi phân số tương ứng
biểu thị phần hình tròn được gạch chéo và phần hình tròn để trắng.

5
2

5
3
Giáo viên cho học sinh so sánh phần hình tròn được gạch chéo và phần hình
tròn để trắng. Học sinh nhận thấy phần hình tròn được chéo bé hơn phần hình tròn
để trắng và đưa ra nhận xét
5
2

hơn tử số của phân số
5
3
)
Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm thế nào? (ta tiến hành so sánh
tử số với nhau)
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn
- Cho học sinh so sánh hai phân số
6
3

6
4
- Giáo viên nêu tiếp: Trong trường hợp 2 phân số cùng mẫu số và tử số
cũng bằng nhau như 2 phân số
8
7

8
7
thì ta có kết luận như thế nào?
- 18 -
(Nếu hai phân số có cùng mẫu số bằng nhau và tử số cũng bằng nhau thì hai
phân số đó bằng nhau)
- Giáo viên cho học sinh nếu quy tắc chung
Trong hai phân số cùng mẫu số
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
+ Nếu hai tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau

4
2
<
4
4
do đó
4
2
<
1
- Giáo viên cho học sinh nhận xét về tử số và mẫu số của phân số
4
2
. Học
sinh nhận thấy
4
2
có tử số bé hơn mẫu số.
- 19 -
- Giáo viên đặt vấn đề: Vậy để nhận biết phân số nhỏ hơn 1 ta làm như thế
nào?
- (Ta so sánh tử số và mẫu số của phân số đó, nếu tử số bé hơn mẫu số thì
phân số bé hơn 1)
Cho học sinh lấy các ví dụ về phân số nhỏ hơn 1.
Ví dụ:
2
1
;
3
2

2
3
quả cam nhiều
hơn 1 quả cam từ đó kết luận
2
3
> 1
Cách 2: Hướng dẫn học sinh so sánh qua số trung gian

2
3
>
2
2

2
2
= 1 nên
2
3
> 1
Cách 3 : Đưa phân số
2
3
về dạng hỗn số để so sánh
2
3
= 1
2
1

- Giáo viên nêu: Trường hợp tử số bằng mẫu số như các phân số
2
2
;
4
4
;
5
5
thì phân số đó bằng 1.
Kết luận: Khi so sánh phân số với 1 ta so sánh tử số với mẫu số.
- Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1
- Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1
- Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1
§3:So sánh phân số khác mẫu số:
Ví dụ: So sánh 2 phân số
3
2

3
4
1, Cho học sinh thao tác trên các phương tiện trực quan để tìm hướng giải quyết.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm chuẩn bị hai băng băng giấy bằng nhau sau đó
cho các nhóm thực hành chia hai băng giấy thành các phần bằng nhau:
+ Băng giấy thứ nhất chia làm 3 phần bằng nhau
+ Băng giấy thứ hai chia làm 4 phần bằng nhau. - Cho các nhóm tiến hành gạch chéo 2 phần băng giấy thứ nhất và 3 phần băng
giấy thứ hai sau đó ghi phân số tương ứng biểu thị phần băng giấy bị gạch chéo.

476
426
thì sẽ rất khó mô tả bằng trực quan để so
sánh.
Do đó giáo viên cần phải hướng học sinh tìm ra được cách so sánh khác thuận
tiện hơn.
- Giáo viên đặt vấn đề để hai phân số
3
2

4
3
cũng so sánh được như hai phân
số cùng mẫu số thì ta phải làm thế nào?
Học sinh tự phát hiện ra vấn đề là cần đưa hai phân số
3
2

4
3
về dạng hai
phân số cùng mẫu số thông qua hoạt động quy đồng mẫu số hai phân số

3
2
=
43
42
x
x

<
12
9
và rút ra nhận
xét

3
2
<
4
3
kết quả so sánh này giống kết quả các em vừa so sánh bằng trực quan do
đó các em dễ dàng chấp nhận các so sánh này.
Hỏi: Qua ví dụ trên các em hãy cho biết muốn so sánh hai phân số khác mẫu số
ta làm thế nào?
(Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số của hai phân
số đó rồi so sánh hai tử số của chúng)
Học sinh làm bài tập 1(trang 34- SGK toán 4)
So sánh hai phân số
4
3

5
4
để nắm vững cách so sánh

4
3
=
54

.
3. Hướng dẫn học sinh so sánh hai phân số khác mẫu số bằng các cách
khác.
Ví dụ : So sánh hai phân số bằng các cách khác nhau.
a.
5
4

4
5
b.
13
7

11
9
.
- 22 -
- Giáo viên để cho học sinh phát hiện ra cách so sánh khác nhau dưới hình
thức: Tổ chức trò chơi phát hiện nhanh.
Học sinh sẽ dễ dàng phát hiện ra hai cách so sánh đó là: So sánh thông qua
phương tiện trực quan và quy đồng mẫu số hai phân số (hai cách này học sinh đã
đựơc học.)Nếu học sinh không phát hiện được cách làm khác thì giáo viên gợi ý để
học sinh tìm ra cách so sánh khác như:
So sánh qua số trung gian.
a.
5
4
<
5

7
<
13
9

13
9
<
11
9
nên
13
7
<
11
9

Bài tập ứng dụng: So sánh hai phân số
29
15

28
17
bằng cách nhanh nhất.
Kết luận chung: Học sinh rút ra kết luận: Muốn so sánh hai phân số khác
mẫu số ta có thể sử dụng các cách so sánh như:
- So sánh thông qua trực quan.
- So sánh qua số trung gian.
- Quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh .
Giáo viên: Ngoài ra ta còn có thể so sánh vận dụng các quy tắc phần bù và

- Đầu tiên giáo viên phải cho học sinh nhận ra đặc điểm của hai phân số cần
so sánh đó là: hai phân số
5
4

7
4
có cùng tử số.
- Để giúp HS rút ra được quy tắc so sánh hai phân số cùng tử số giáo viên

thể gợi ý để học sinh tìm ra bằng nhiều cách.
Cách 1: Thông qua trực quan
- Cho học sinh chuẩn bị hai băng giấy bằng nhau. Yêu cầu học sinh chia
băng giấy I thành 5 phần bằng nhau; băng giấy hai bằng 7 phần bằng nhau
I.
II.
- Cho học sinh gạch chéo ở mỗi bang giấy 4 phần và viết phân số tương ứng
biểu thị phần giấy bị gạch chéo ở mỗi băng.
I.

5
4
II .

7
4
- Giáo viên cho học sinh so sánh độ dài của
5
4
băng giấy I so với




==
==
35
20
57
54
7
4
35
28
75
74
5
4
x
x
x
x

35
28
>
35
20
nên
5
4

11
8
a.
11
9
>
14
9

1411 <
b.
9
8
>
11
8

119 <
Giáo viên nên cho học sinh phân biệt giữa hai cách so sánh: hai phân số cùng
tử số và hai phân số cùng mẫu số khacs nhau ở điểm cơ bản là:
+ Nếu hai phân số cùng mẫu số thì ta so sánh các tử số với nhau tử số lớn hơn
thì phân số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai phân số cùng tử số thì ta so sánh mẫu số nếu mẫu số bé hơn thì phân
số đó lớn hơn và ngược lại
Như vậy, học sinh sẽ không bị nhầm lẫn giữa so sánh hai phân số cùng tử số
với hai phân số cùng mẫu số và hai phân số khác mẫu số.
CHƯƠNG III. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
I. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM:
Để kiểm nghiệm tính khả thi của đề bài, tôi tiến hành dạy .
Tiết 1: SO SÁNH 2 PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status