ĐỀ TÀI: Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Lộc Thăng - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Hùng Phong
PHẦN MỞ ĐẦU:
1.Lý do chọn đề tài:
Việc Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập tham gia các tổ chức quốc tế như: APEC, AFTA,
WTO, Các hiệp định thương mại song phương … đã mở ra một gia đoạn mới với những cơ hội mới, cũng
như thách thức đối với các doanh nghiệp. Việc các cơng ty nước ngồi ồ ạt đổ vào nước ta đầu tư, xây
dựng nhà máy sản xuất kinh doanh, cùng với nó thì nguồn vốn nước ngồi đổ vào nước ta ngày càng
nhiều. Đòi hỏi việc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ sở hạ tầng cần phải phát triển hồn thiện nhanh để
có thể tạo điều kiện tốt nhất và thuận lợi nhất để thu hút đầu tư vào nước ta từ các Cơng ty,tổ chức nước
ngồi. Trong điều kiện đó thì trong những năm gần nay nghành xây dựng là một trong những ngành cơng
nghiệp có tốc độ phát triển nhanh nhất so với các ngành cơng nghiệp khác, tốc độ tăng hàng năm trên
25%. Cũng cùng thời gian nay đã có rất nhiều cơng ty xây dựng đã ra đời tạo ra một sự cạnh tranh khá
quyết liệt. Vì thế nếu doanh nghiệp của ta khơng vượt qua những thử thách cạnh tranh tất sẽ gặp nguy cơ
đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường. Cùng với sự cố ảnh hưởng của cuộc suy thối
kinh tế tồn cầu trong năm 2008, làm ảnh hưởng rộng lớn đến tất cả các ngành kinh tế nói chung và ngành
xây dựng nói riêng. Do đó việc lựa chọn một hướng đi chung cho tồn doanh nghiệp, cùng với thiết kế,
chính sách, hệ thống và phương pháp quản lý phù hợp….đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải xây dựng
được một chiến lược phát triển đúng đắn. Một doanh nghiệp mà khơng có chiến lược là doanh nghiệp yếu
về chuẩn bị cho các hoạt động của mình đối phó được với các u cầu thay đổi nhanh chóng của mơi
trường, nhất là giai đoạn hiện nay.
Mục đích xây dựng chiến lược là nhằm giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả mong muốn
trong một mơi trường hoạt động khơng dự đốn trước được. Vì chiến lược giúp cho doanh nghiệp sẵn
sàng nắm bắt đúng thời cơ. Khơng phải vơ cớ mà có câu: “Thương trường như chiến trường”. Trong cuộc
cạnh tranh đó, ai nắm bắt nhanh nhạy các cơ hội và huy động nhiều tiềm năng và có chiến lược sẽ là người
chiến thắng.
Xây dựng chiến lược là một q trình đánh giá mơi trường hoạt động của doanh nghiệp, sau đó sẽ
xác định những mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, cuối cùng sẽ triển khai kế hoạch hành động để thực hiện
mục tiêu trên. Hiểu rõ tính khắc nghiệt của cạnh tranh cho nên mỗi doanh nghiệp muốn thành cơng phải
xây dựng được chiến lược phù hợp. Đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng, việc đề ra một
phương án kinh doanh đúng đắn sẽ là một lợi điểm hết sức to lớn trong cuộc đối đầu với các đối thủ cạnh
tranh.

NGHIỆP
I. KHÁI NIỆM, VAI TRỊ, CHỨC NĂNG CỦA CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1. Khái niệm, vai trò của chiến lược:
Chiến lược là một chương trình hành động tổng qt: xác định các mục tiêu dài hạn, cơ bản
của một doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và các chính sách điều hành việc thu
nhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực, để đạt được các mục tiêu vụ thể, làm tăng sức mạnh một
cách có hiệu quả nhất và giành được lợi thế bền vững đối với các đối thủ cạnh tranh khác.
Thực tế cho thấy khơng có đối thủ cạnh tranh nào mà khơng cần đến chiến lược, vì các
chiến lược có mục đích duy nhất là đảm bảo cho các doanh nghiệp tìm và giành được lợi thế bền
vững của mình trước các đối thủ.
Ngồi ra chiến lược còn là sự kết hợp hài hồ giữa ba yếu tố “R”
Ripeness : Chọn đúng điểm dừng (điểm chín muồi)
Reality : Khả năng thực thi chiến lược (hiện thực)
Resources : Khai thác tiềm năng (nguồn lực)
Do đó chiến lược kinh doanh là sản phẩm của sự sáng tạo và là một bước đi của những
cơng việc sáng tạo phức tạp. Vì mục đích của một chiến lược là nhằm tìm kiếm những cơ hội, tức
là nhằm gia tăng cơ hội và vươn lên tìm vị thế cạnh tranh.
2. Chức năng của chiến lược:
2.1 Chức năng hoạt động:
Là việc xác định tổng thể chiến lược trong doanh nghiệp. Có thể bao gồm việc nghiên cứu
tồn diện về nhu cầu tiêu dùng trong phạm vi mặt hàng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh
nghiệp có khả năng tung ra thị trường nhằm thoả mãn nhu cầu thị trường. Bên cạnh đó là khả
năng phân phối hàng hố và việc mở rộng phạm vi hoạt động. Chức năng tổ chức hoạt động phải
kích thích sự năng động, tính thích nghi của doanh nghiệp đúng thị trường đó từ khâu tài chính
ngun vật liệu, lao động … Chiến lược nhằm mục đích xây dựng các doanh nghiệp thức hiện kế
hoạch đem lại hiệu quả cao nhất.
2.2Chức năng kinh tế:
Chiến lược kinh doanh là chức năng quan trọng nhất, khẳng định vị trí doanh nghiệp trên
thị truờng. Chức năng kinh tế là cơng cụ phục vụ cho việc đầu tư sinh lợi. Chức năng chiến lược
với hiệu quả kinh tế được thể hiện rõ qua cácv nhiệm vụ sau:

chức, tình hình nhân sự, tình trạng tài chính của doanh nghiệp.
- Bước 4: Tổng hợp kết quả phân tích và đánh giá thực trạng của doanh nghiệp theo hai
hướng cơ bản là: thứ nhất, xác định các điểm mạnh, điểm lợi thế trong kinh doanh; Thứ hai,
xác định các điểm yếu, các bất lợi trong kinh doanh. Đó là căn cứ thực tiễn quan trọng nâng
cao tính khả thi của chiến lược.
- Bước 5: Nghiên cứu các quan điểm, mong muốn, ý kiến … của những người lãnh đạo cơng
ty.
- Bước 6: Xác định các mục tiêu chiến lược, các phương án chiến lược.
- Bước 7: So sánh, đánh giá và lựa chọn phương án chiến lược tối ưu cho doanh nghiệp. Cần
đánh giá tồn diện và lựa chọn theo mục tiêu ưu tiên.
- Bước 8: Chương trình hóa phương án chiến lược đã chọn với hai cơng tác trọng tâm: Thứ
nhất, cụ thể hóa các mục tiêu kinh doanh chiến lược ra thành các chương trình, phương án;
Thứ hai, xác định các chính sách kinh doanh, các cơng việc quản trị nhằm thực hiện chiến lược
kinh doanh và phát triển doanh nghiệp.
3.2. Quy trình 3 giai đoạn xây dựng chiến lược:
SVTH: Đường Phúc Nguyên Lớp QTKD2 – K2005 Trang 4
1 3
2 4
5
6 7 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Hùng Phong
Một chiến lược khi được hoạch định có hai nhiệm vụ quan trọng và chúng có quan hệ mật thiết
với nhau là việc hình thành chiến lược và thực hiện chiến lược. Gồm ba giai đoạn tạo thành một
chu trình khép kín:
• Giai đoạn 1: Xác lập hệ thống dữ liệu thơng tin từ mơi trường kinh doanh, từ nội bộ
doanh nghiệp … làm cơ sở cho xây dựng chiến lược. Có thể sử dụng các kỹ thuật phân tích đã
được tổng kết như: ma trận đánh giá các yếu tố bên ngồi, ma trận đánh giá các yếu tố bên
trong, ma trận hình ảnh cạnh tranh …
• Giai đoạn 2: Phân tích, xác định các kết hợp giữa các thời cơ, đe dọa … của mơi
trường kinh doanh với các điểm mạnh, điểm yếu … của doanh nghiệp để thiết lập các kết hợp

Các yếu tố
bên ngoài
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Hùng Phong
Thực thi chiến lược thường được gọi là giai đoạn hành động của chiến lược. Ba hoạt động
cơ bản của thực thi chiến lược là thiết lập các mục tiêu hàng năm, đưa ra các chính sách và phân
phối các nguồn tài ngun. Thường được xem là giai đoạn khó khăn nhất do việc thực thi chiến
lược đòi hỏi tính kỷ luật, sự tận tụy và đức hy sinh của mỗi cá nhân. Việc thực thi chiến lược
thành cơng xoay quanh ở khả năng thúc nay nhân viên của các quản trị gia vốn là nghệ thuật hơn
là một khoa học. Chiến lược được đề ra nhưng khơng được thực hiện sẽ khơng phục vụ cho mục
đích hữu ích nào.
• Các u cầu khi xây dựng chiến lược:
- Chiến lược kinh doanh phải đạt được mục đích tăng thế lực của doanh nghiệp và giàn lợi
thế cạnh tranh. Vì chiến lược kinh doanh chỉ thật sự can thiết khi có cạnh tranh trên thị trường.
Muốn đạt được u cầu này, khi xây dựng chiến lược phải triệt để khai thác lợi thế so sánh của
doanh nghiệp, tập trung các biện pháp tận dụng thế mạnh chứ khơng dùng q nhiều cơng sức
cho việc khắc phục các điểm yếu.
- Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo sự an tồn kinh doanh cho doanh nghiệp. Hoạt động
kinh doanh chứa đựng trong long nó yếu tố mạo hiểm mà các doanh nghiệp thường phải
đương đầu. Do vậy, chiến lược kinh doanh phải có vùng an tồn, trong đó khả năng rủi ro vẫn
có thể xảy ra nhưng chỉ là thấp nhất.
- Phải xác định phạm vi kinh doah, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục
tiêu. Trong mỗi phạm vi kinh doanh nhất định, các doanh nghiệp có thể định ra mục tiêu cần
đạt tới phù hợp với điều kiện cụ thể của mình. Việc định mục tiêu này phải rõ ràng và chỉ ra
được những mục tiêu cơ bản nhất, then chốt nhất. Đi liền với mục tiêu, cần có hệ thống các
chính sách, biện pháp và điều kiện vật chất, kỹ thuật, lao động làm tiền đề cho việc thực hiện
các mục tiêu ấy.
- Phải dự đốn được mơi trường kinh doanh trong tương lai. Việc dự đốn này càng chính
xác bao nhiêu thì chiến lược kinh doanh càng phù hợp bấy nhiêu. Muốn có các dự đốn tốt,
cần có một khối lượng thơng tin và tri thức nhất định, đồng thời phải có phương pháp tư duy
đúng đắn để có được cái nhìn thực tế về tất cả những gì mà doanh nghiệp có thể phải đương

bằng nhiều mặt như: chất lượng hoặc giá bán sản phẩm, dịch vụ hoặc cơng nghiệp sản xuất,
mạng lưới tiêu thụ …. Từ đó tìm ra điểm mạnh của doanh nghiệp làm chỗ dựa cho chiến lược
kinh doanh.
- Thứ ba, chiến lược sáng tạo tấn cơng. Từ việc đặt liên tiếp các câu hỏi và nghi ngờ sự bất
biến của vấn đề, có thể có được những khám phá mới làm cơ sở cho chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp mình.
- Thứ tư, chiến lược khai thác các mức độ tự do. Cách xây dựng chiến lược ở nay khơng
nhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm vào khai thác khả năng có thể có của các nhân tố bao
quanh nhân tố then chốt.
II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CỦA MỘT DOANH NGHIỆP :
1. Phân tích mơi trường:
1.1 Mơi trường vĩ mơ:
Việc phân tích mơi trường vĩ mơ giúp các doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi: Doanh nghiệp
đang trực diện với những gì?
Các yếu tố chủ yếu của mơi trường vĩ mơ mà các nhà quản trị chiến lược của doanh nghiệp
thường chọn để nghiên cứu gồm:
• Các yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp là lãi suất ngân hàng, cán cân
thanh tốn, chính sách tài chính tiền tệ ….
• Yếu tố chính phủ và chính trị:
Các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh
nghiệp. Doanh nghiệp phải tn theo các quy định về th mướn, cho vay, an tồn, vật giá, quảng
cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ mơi trường.
• Các yếu tố xã hội:
Tất cả những doanh nghiệp phải phân tích một dải rộng những yếu tố xã hội để ấn định những
cơ hội, đe dọa tiềm tàng. Thay đổi một trong nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến một doanh
nghiệp, những xu hướng doanh số, khn mẫu tiêu khiển, khn mẫu hành vi xã hội ảnh hưởng
phẩm chất đời sống, cộng đồng kinh doanh.
• Yếu tố cơng nghệ và kỹ thuật:
Ít có ngành cơng nghiệp và doanh nghiệp nào lại khơng phụ thuộc vào cơ sở cơng nghệ ngày

nghiệp. Sự trung thành của khách hàng được tạo bởi sự thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng
và mong muốn làm tốt hơn.
Một vấn đề khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ. Người mua có ưu thế có
thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao
hơn và phải làm nhiều cơng việc dịch vụ hơn.
Các doanh nghiệp cũng can lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai. Các thơng
tin thu được từ bảng phân loại này là cơ sở định hướng quan trọng cho việc hoạch định kế hoạch,
nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến marketing.
SVTH: Đường Phúc Nguyên Lớp QTKD2 – K2005 Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Hùng Phong
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổng qt mơi trường vi mơ
Nguồn: Chiến lược và chính sách kinh doanh (NXB Thống kê)
• Những nhà cung cấp:
Các nhà cung cấp có thể gay một áp lực mạnh trong hoạt động của một doanh nghiệp. Cho nên
việc nghiên cứu để hiểu biết về những nhà cung cấp các nguồn lực cho doanh nghiệp là khơng thể
bỏ qua trong q trình nghiên cứu mơi trường.
• Đối thủ tiềm ẩn mới:
Mức độ cạnh tranh trong tương lai bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn
mới. Nguy cơ này phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập của ngành thể hiện qua các phản ứng của
các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự đốn. Theo Joe Bain có 3 nguồn rào
cản chính ngăn chặn sự xâm nhập: sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của cơng ty;
lợi thế tuyệt đối về chi phí; lợi thế do sản xuất trên qui mơ lớn.
• Sản phẩm thay thế:
Nếu khơng chú ý tới các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị
trường nhỏ bé. Vì vậy,các doanh nghiệp phải khơng ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng
thay thế tiềm ẩn.
Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ cơng nghệ. Muốn đạt được thành
cơng, các doanh nghiệp can chú ý và dành nguồn lực để phát triển hoặc vận dụng cơng nghệ mới
vào chiến lược của mình.
2. Phân tích hồn cảnh nội bộ:

chức năng như: Nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính, kế tốn, marketing
và nề nếp tổ chức chung.
2.1 Chuỗi giá trị:
Chuỗi giá trị của cơng ty là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp tạo và làm tăng giá
trị cho khách hàng.
Hệ thống tạo giá trị: là một chuỗi hoạt động tạo giá trị, bắt đầu từ khâu nghiên cứu, thiết kế
cho đến cung cấp, sản xuất, phân phối, dịch vụ cho khách hàng nhằm làm tăng giá trị cho khách
hàng.
Việc phân tích chuỗi sẽ giúp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt
động hiện tại của doanh nghiệp, giúp doanh nghệp lựa chọn được lĩnh vực đầu tư, chớp được thời
cơ.
Xác định được lợi thế cạnh tranh.
Làm cho q trình tổ chức được thực hiện tốt hơn.
Làm tăng giá trị cho khách hàng.
Làm tăng hiệu quả hoạt động chung tăng lên, nhờ có cơ sở chọn chiến lược, lĩnh vực đầu tư
và tổ chức thực hiện.
2.2 Phân tích chuỗi giá trị của doanh nghiệp:
Bảng số 1: Chuỗi giá trị của doanh nghiệp
Các hoạt động chủ yếu
2.3 Phân tích các nguồn lực:
a) Nguồn nhân lực:
• Nhà quản trị các cấp: Đây là nguồn nhân lực quan trọng, có vai trò lãnh đạo doanh nghiệp.
Mục đích của việc phân tích nhà quản trị các cấp là xác định khả năng hiện tại và tiềm năng
của từng nhà quản trị, so sánh nguồn lực này với các cơng ty khác trong ngành nhằm biết được
vị thế cạnh tranh hiện tại và triển vọng của mình trong mối quan hệ với các đối thủ trên thị
trường.
SVTH: Đường Phúc Nguyên Lớp QTKD2 – K2005 Trang 10
Các hoạt
động hỗ
trợ

vốn bằng tiền và nguồn vốn cơ sở vật chất hiện có, lựa chọn và huy động các nguồn vốn bên
ngồi, thực hiện dự trữ một tỷ lệ can thiết để đảm bảo khả năng đương đầu với các đối thủ
cạnh tranh trên thị trường trong và ngồi nước …
c) Các nguồn lực vơ hình: Các nguồn lực vơ hình là kết quả lao động chung của các thành
viên trong tổ chức hoặc của một cá nhân cụ thể ảnh hưởng đến các q trình hoạt động.
Các nguồn lực vơ hình chủ yếu là: Chiến lược và chính sách kinh doanh thích nghi với mơi
trường, cơ cấu tổ chức hữu hiệu, uy tín doanh nghiệp trong q trình phát triển, sự tín nhiệm và
trung thành của khách hàng, văn hóa tổ chức bean vững … Đánh giá khơng đúng mức các nguồn
lực vơ hình, doanh nghiệp dễ đánh mất các lợi thế sẵn có của mình trong q trình sản xuất kinh
doanh.
2.4 Phân tích tính thích ứng của sứ mạng và mục tiêu với mơi trường:
Để phân tích và đánh giá sứ mạnh của tố chức, nhà quản trị can đưa ra một số câu hỏi và tự
trả lời để biết được mức độ thích ứng của sứ mạnh với mơi trường như:
- Doanh nghiệp có xác định rõ sứ mạng của mình khơng?
- Sứ mạng hiện tại của tổ chức vàcác bộ phận chun mơn là gì? Sứ mạng trong tương lai ra
sao?
- Cơ sở xác định sứ mạng là gi? Các thành viên trong tổ chức có khả năng hồn thành sứ
mạng hay khơng?
- Nhiệm vụ có mối quan hệ gì với việc hình thành mục tiêu và chiến lược?
• Phân tích và đánh giá các mục tiêu:
Giữa sứ mạng, mục tiêu và chiến lược có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó sứ mạng
là tiền đề, mục tiêu là những cái đích cần phải đến trong kỳ hạn ngắn, dài hạn, còn chiến lược là
những phương tiện giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã đề ra. Nếu trong q trình hoạch
định, mối quan hệ này khơng được xác định rõ ràng thì dễ phát sinh mâu thuẫn trong q trình
thức hiện.
2.5 Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng trong tổ chức:
a) Hoạt động của bộ phận Marketing.
- Nghiên cứu mơi trường marketing để nhận diện các cơ hội thị trường, phân khúc thị
trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường, đồng thời phân tích khách hàng và
các yếu tố có liên quan để hình thành các chiến lược marketing định hướng khách hàng và

mạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm mạnh – điểm yếu (WO), chiến lược điểm mạnh – nguy cơ
(ST), chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT).
Mục đích của phân tích SWOT là so sánh những điểm mạnh và điểm yếu với những cơ hội
và đe dọa thích ứng, giúp xác định được vị thế của doanh nghiệp trong q trình hoạch định chiến
lược.
Các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong của cơng ty để tận dụng những cơ
hội bên ngồi. Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng
những cơ hội bên ngồi. Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của một cơng ty để tránh hay
giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngồi. Các chiến lược WT là những chiến lược
phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ mơi
trường bên ngồi.
Bảng số 2: Ma trận SWOT
Ma trận SWOT Cơ hội (O)
1. …………………………………
……
2. …………………………………
……
3. …………………………………
1.
2.
3.
SVTH: Đường Phúc Nguyên Lớp QTKD2 – K2005 Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Hùng Phong
……
Mặt mạnh (S)
1. ………………………………………
2. ………………………………………
3. ………………………………………
Chiến lược SO
1. ………………………………………

- Sở thích hiện tại của Ban lãnh đạo.
- Các lý giải về mơi trường, dự báo nhu cầu.
- Nguồn lực hiện có.
- Các khả năng đặc biệt.
• Nội dung cơ bản của sứ mệnh (nhiệm vụ):
- Khách hàng: Ai là người tiêu thụ cơng ty?
- Sản phẩm hoặc dịch vụ: dịch vụ hay sản phẩm chính của cơng ty là gì?
- Thị trường: Cơng ty cạnh tranh tại đâu?
- Cơng nghệ: cơng nghệ có là mối quan tâm hàng đầu của cơng ty hay khơng?
Lựa chọn loại cơng nghệ gì?
- Sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi: Cơng ty có ràng buộc với
các mục tiêu kinh tế hay khơng?
- Triết lý: đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưu tiên của cơng ty.
- Tự đánh giá về mình: năng lực đặc biệt hoặc lợi thế cạnh tranh chủ yếu của cơng ty là gì?
SVTH: Đường Phúc Nguyên Lớp QTKD2 – K2005 Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Hùng Phong
- Mối quan tâm đối với hình ảnh trước cộng đồng: hình ảnh trước cộng đồng có là mối quan tâm chủ
yếu đối với cơng ty hay khơng?
- Mối quan tâm đối với nhân viên: thái độ của nhân viên đối với cơng ty như thế nào?
4.2 Mục tiêu:
Mục tiêu là các kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp muốn đạt tới trong tương lai. Mục tiêu xuất
phát từ sứ mạng, chúng phải được riêng biệt và cụ thể hơn. Có hai loại mục tiêu: dài hạn và ngắn hạn.
• Các mục tiêu dài hạn thường được thiết lập cho những vấn đề:
- Khả năng kiếm lợi nhuận.
- Mức tăng trưởng doanh số bán hàng, năng suất.
- Vị thế cạnh tranh.
- Phát triển nhân viên.
- Phần trăm thị phần chiếm lĩnh.
- Vị trí dẫn đầu về cơng nghệ.
- Trách nhiệm với xã hội.

SVTH: Đường Phúc Nguyên Lớp QTKD2 – K2005 Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Hùng Phong
Sản phẩm Thị trường Ngành sản xuất Trình độ sản
xuất
Quy trình cơng
nghệ
Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại
• Chiến lược phát triển thị trường:
Phát triển thị trường là tìm sự tăng trưởng bằng cách gia nhập những thị trường mới với
những sản phẩm hiện có.
Sản phẩm Thị trường Ngành sản xuất Trình độ sản
xuất
Quy trình cơng
nghệ
Hiện tại Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại
• Phát triển sản phẩm:
Đây là sự tăng trưởng bằng cách phát triển thị trường hiện tại cho những sản phẩm mới.
Những sản phẩm này có thể đưa tới sự phát triển nội bộ, đạt được nhờ những hợp đồng nhượng
quyền hay thơng qua một sự sát nhập với một doanh nghiệp khác.

Sản phẩm Thị trường Ngành sản xuất Trình độ sản
xuất
Quy trình cơng
nghệ
Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại
b) Chiến lược tăng trưởng hội nhập:
Những chiến lược này thích hợp cho những tổ chức nằm trong sản xuất mạnh mà e ngại
hoặc khơng thể khởi phát một trong những chiến lược tăng trưởng tập trung có thể vi thị trường đã
bị bão hòa.
• Chiến lược hội nhập về phía sau:

Sản phẩm Thị trường Ngành sản xuất Trình độ sản
xuất
Quy trình cơng
nghệ
Mới Hiện tại Hiện tại hoặc
mới
Hiện tại Mới
• Chiến lược đa dạng hóa kết hợp:
Thêm vào những sản phẩm hay dịch vụ mới khơng cí sự liên hệ.
Sản phẩm Thị trường Ngành sản xuất Trình độ sản
xuất
Quy trình cơng
nghệ
Mới Mới Mới Hiện tại hay
mới
Mới
d) Chiến lược suy giảm:
Thích hợp khi một doanh nghiệp cần tập hợp lại để cải thiện hiệu suất sau một thời gian
phát triển nhanh, khi những cơ hội và phát triển dài hạn khơng sẵn có trong một thời kỳ, trong
thời kỳ kinh tế bất trắc, những cơ hội khác hấp dẫn hơn những cơ hội đang theo đuổi. Có bốn hình
thức:
• Sự chỉnh đốn đơn giản: củng cố lại thong qua cắt giảm chi phí và tài sản hiện có để cứu
vãn doanh thu và lợi nhuận đang sụt giảm.
• Sự rút bớt vốn: thu hồi vốn đầu tư ở những nơi hoạt động khơng hiệu quả nhằm phân bổ lại
các nguồn lực và tạo ra các cơ hội kinh doanh mới.
• Thu hoạch: là tìm cách tối đa hóa lưu lượng tiền mặt trong một thời gian ngắn bất kể hậu
quả lâu dài.
• Thanh tốn: là dạng cực đoan nhất của dạng chiến lược suy giảm khi doanh nghiệp khơng
còn tồn tại bởi vì thanh tốn xảy ra những thủ tục phá sản theo lệnh của tòa án.
6.NHỮNG KIẾN THỨC CẦN THIẾT VỀ XÂY DỰNG:

điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng. Cụ thể là trong xây dựng con người và cơng cụ lao
động ln phải di chuyển từ cơng trình này đến cơng trình khác,còn sản phẩm xây dựng (các
cơng trình xây dựng) thì hình thành và đứng n tại chỗ, một đặc điểm hiếm thấy ở các ngành
khác. Các phương án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng ln phải thay đổi
theo từng thời điểm và giai đoạn xây dựng. Đặc điểm này làm khó khăn cho việc tổ chức sản
xuất, khó cải thiện điều kiện cho người lao động, làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di
chuyển lực lượng sản xuất và cho cơng trình tạm phục vụ sản xuất. Đặc điểm này cũng đòi hỏi
các tổ chức xây dựng phải tăng cường tính cơ động, linh hoạt và gọn nhẹ về mặt trang bị tài
sản cố định sản xuất, lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất linh hoạt,tăng cường điều hành
tác nghiệp, phấn đấu giảm chi phí liên quan đến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt động thích
hợp, lợi dụng tối đa lực lượng xây dựng tại chỗ và liên kết tại chỗ để tranh thầu xây dựng, chú
ý đến chi phí vận chuyển khi lập giá tranh thầu.
- Chu kỳ sản xuất thường dài. Đặc điểm này làm cho vốn đầu tư xây dựng cơng trình và vốn
sản xuất của tổ chức xây dựng thường bị ứ động lâu tại cơng trình đang được xây dựng, các tổ
chức xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian, cơng trình xây dựng xon dễ bị
hao mòn vơ hình do tiến bộ khoa học và cơng nghệ. Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xây
dựng phải chú ý đến nhân tố thời gian khi lựa chọn phương án, phải lựa chọn phương án có
thời gian xây dựng hợp lý, phải có chế độ thanh tốn và kiểm tra chất lượng trung gian thích
hợp, dự trữ hợp lý …
- Sản phẩm xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cho từng trường hợp cụ thể thơng qua
hình thức ký kết hợp đồng sau khi thắng thầu, vì sản phẩm xây dựng rất đa dạng, có tính cá
biệt cao và chi phí lớn. Trong phần lớn các ngành sản xuất khác người ta có thể sản xuất hàng
loạt sản phẩm để bán. Nhưng với các cơng trình xây dựng thì khơng thể làm thế được, trừ một
vài trường hợp rất hiếm khi chủ đầu tư làm sẵn một số nhà ở để bán, nhưng ngay cả ở đây mỗi
nhà cũng đều sẽ có các đặc điểm riêng do điều kiện địa chất và địa hình đem lại. Đặc điểm này
dẫn đến u cầu là phải xác định giá cả của sản phẩm xây dựng trước khi sản phẩm được làm
ra và hình thức giao nhận thầu hoặc đấu thầu xây dựng cho từng cơng trình cụ thể trở nên phổ
biến trong sản xuất xây dựng. Đặc điểm này cũng đò hỏi các tổ chức xây dựng muốn thắng
SVTH: Đường Phúc Nguyên Lớp QTKD2 – K2005 Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Hùng Phong

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Hùng Phong
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CƠNG TY TNHH LỘC THĂNG TIẾN
A. GIỚI THIỆU TỔNG QT VỀ CƠNG TY TNHH LỘC THĂNG TIẾN
- CƠNG TY TNHH LỘC THĂNG TIẾN
Địa chỉ : p 7, xã Thạnh Phú, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai
Điện thoại : 0613.865434 Fax: 0613. 865934
I . LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY TNHH LỘC THĂNG TIẾN
Cơng ty TNHH Lộc Thăng Tiến là doanh nghiệp làm kinh tế xây dựng. Được thành lập
theo quyết định số 574/QD-UB ngày 08/06/2003 của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Đồng Nai.
Ngay từ khi thành lập, cơng ty đã sớm ổm định bộ máy tổ chức quản lý, tập trung sức
mạnh vào cơng tác xây dựng, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội. Mục tiêu của cơng ty là tìm
kiếm thị trường về xây dựng, và thực hiện đúng và đủ các quy định của nhà nước.
Ra đời trong điều kiện kinh tế thi trường cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị cùng ngành
trong và ngồi tỉnh, trong khi cơng ty chưa có chổ dựa vững chắc về mọi mặt, đứng trước một
thực trạng như thế, tập thể giám đốc, cán bộ và cơng nhân viên cơng ty đã khơng lùi bước, tìm
cách khắc phục khó khăn phát huy tiềm năng sẳn có để từng bước phát triển một cách vững chắc.
Ngày nay, Cơng ty TNHH Lộc Thăng Tiến đã trưởng thành và chứng minh năng lực của
mình, nắm trong tay năng lực sản xuất kinh doanh lớn, tại các khu cơng nghiệp trong và ngồi
tỉnh Đồng Nai.
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠNG TY
1. Chức năng :
Xây dựng cơng trình cơng nghiệp, cơng trình nhà ở, cơng trình kỹ thuật (thủy lợi, cấp thốt nước,
xử lý nước) và lắp đặt thiết bị cho các cơng trình xây dựng
Thi cơng lắp đặt các thiết bị điện – điện lạnh dân dụng và cơng nghiệp.
San lắp mặt bằng, thi cơng cầu đường.
Hoạt động xây lắp và Thi cơng lắp đặt các thiết bị điện – điện lạnh dân dụng và cơng nghiệp là hai
lĩnh vực kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp. Trong năm 2005-2009, kinh doanh xây dựng nhà
xưởng khu cơng nghiêp là lĩnh vực kinh doanh đóng góp nhiều vào doanh thu của Cty.
2. Nghĩa vụ của cơng ty:

theo quy định của pháp luật.
– Tuyển chọn, bố trí, đào tạo lao động và lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng theo luật
lao động trên cơ sở đơn giá tiền lương và hiệu quả kinh doanh.
– Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, đơn giá tiền lương trong khn khổ các định
mức đơn giá của nhà nước quy định.
– Đổi mới cơng nghệ, trang thiết bị
– Đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại các tỉnh trong nước khi cần thiết.
– Kinh doanh ngành nghề đã đăng ký, mở rộng quy mơ sản xuất kinh doanh theo khả năng
cơng ty và nhu cầu thi trường. Trong q trình kinh doanh sản xuất, cơng ty có quyền bổ xung
ngành nghề phù hợp với mục tiêu và các ngành nghề khác được cơ quan Nhà Nước có thẩm
quyền cho phép.
– Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm ,dịch vụ do mình quản lý
– Liên doanh liên kết, góp vốn đầu tư vào cơng ty cổ phần theo quy định của pháp luật và tổ
chức chính trị.
– Cơng ty được sử dụng vốn và các quỹ của Cơng ty để phục vụ kiệp thời các nhu cầu trong
kinh doanh theo ngn tắc bảo tồn có hồn trả
– Tự huy động vốn kinh doanh nhưng khơng thay đổi chủ sở hữu, được thế chấp giá trị
quyền sử dụng đất tại các ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp
luật.
4. Hoạt động kinh doanh của cơng ty:

Ngành nghề kinh doanh của cơng ty là :
– Xây dựng kinh doanh nhà ở.
– Xây dựng cơng trình cơng nghiệp, lắp đặt thiết bị cho các cơng trình xây dựng, hệ thống
thốt nước
– Thi cơng thi cơng lắp đặt thiết bị điện,điện lạnh dân dụng và cơng nghiệp hệ thống chiếu
sáng
– Kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ kho bãi, bất động sản
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CƠNG TY.
1. Bộ máy cơng ty:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠNG TY TNHH LỘC THĂNG TIẾN
SVTH: Đường Phúc Nguyên Lớp QTKD2 – K2005 Trang 21
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
PHÒNG
NS – HC
PHÓ
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TC – HC
PHÒNG
KT - KT
Thiết
kế
tổng
hơp
BCH
Công
trình
Tổ

giới
Nhân
sự
Hành
chính
Tổ
QL–

– Tham mưu cho giám đốc về các mặt quản lý kế hoạch – kỹ thuật, cơng tác an tồn lao động
và thực hiện cơng tác thiết kế – kỹ thuật.
– Nắm vững các chế độ, chính sách hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và các văn bản
pháp quy của cơng trình
– Cập nhật các thơng tin trong lĩnh vực xây dựng trên thị trường và tồn cầu
– Thực hiện tính tốn khối lượng dự tốn, lập các hồ sơ dự thầu
– Nghiên cứu hồ sơ trúng thầu, tiến hành lên kế hoạch thi cơng
– Lập nhật ký các biên bản nghiệm thu kỹ thuật,
– Khối lượng thanh tốn vốn cho cơng trình
– Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho từng cơng trình theo tiến độ thi cơng.
– Lập hồ sơ hồn cơng theo quy định và ghi chép đầy đủ vào sổ về tình hình đề xuất, thực
nhận vật tư, tình hình xuất nhập dụng cụ thi cơng
Xác định và tính tốn khối lượng phát sinh của cơng trình, giám sát q trình thi cơng và chất
lượng vật tư được cung ứng đến cơng trình.
– Kiểm tra tình hình sử dụng cơng cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị và vật tư tại cơng trường,
theo dỏi tình hình sử dụng nhiên liệu, phụ tùng thay thế, tình hình sữa chữa, khi có nhu cầu.
SVTH: Đường Phúc Nguyên Lớp QTKD2 – K2005 Trang 22
Tổ KT-
TC
Kiểm
tra,
thống

Tổ
dự án-
KT-
TCK-
TTC
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Hùng Phong
– Thơng báo cho phòng nhân sự hành chính khi lập hợp đồng khốn việc với các đội để cùng

– Quản lý tài sản cố định, cơng cụ lao động và đầu tư xây dựng cơ bản.
– Xây dựng định mức tiêu hao vật tư.
– Quản lý vật tư, tiền mặt, tiền lương, các khoản vay ngân hàng và con nợ.
– Dự thảo các quy định về quản lý tài chính và hoạch tốn kế tốn.
– Tham gia xây dựng hợp đồng kinh tế.
– Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, ghi chép và tổng hợp số liệu thống kê luỹ kế hàng năm.
– Lập các báo cáo thuế, báo cáo thống kê cho cơ quan chủ quản, các ngành tổng hợp.
– Phổ biến các chính sách chế độ về kế tốn và tài chính.
– Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế tốn thống kê,
cung cấp số liệu kịp thời cho các ban ngành và trong nội bộ cơng ty.
 Cơng tác kiểm tra.
– Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế tốn tại phòng tài vụ định kỳ hàng tháng, q hoặc theo
u cầu của lãnh đạo.
– Kiểm tra chứng từ thanh tốn theo u cầu của lãnh đạo.
– Cơng tác kiểm tra theo u cầu của lãnh đạo.
SVTH: Đường Phúc Nguyên Lớp QTKD2 – K2005 Trang 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Hùng Phong
Tổ kế tốn tài chính – kiểm tra – báo cáo thống kê gồm : Một kế tốn tổng hợp, cơng nợ và
thống kê; một kế tốn thanh tốn, một kế tốn doanh thu và thuế; một thủ quỹ, một thủ kho.
 Tổ Dự án tài sản cố định – quản lý chi phí, giá thành – kế hoạch, kế tốn quản trị và phân
tích hoạt động kinh doanh gồm : một quản lý dự án, tài sản cố định, tài sản lưu động; một quản lý
chí phí, giá thành; một kế hoạch, kế tốn quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh.
 Tổ Quản lý cơng nợ - vật tư – cơng trường gồm : một quản lý kinh doanh, cơng nợ bán
hàng; một cung ứng vật tư; một quản lý vật tư; một quản lý khối lượng, quyết tốn cơng trình.
3. Phương hướng kinh doanh:
Cty TNHH Lộc Thăng Tiến là một Cơng ty xây dựng chun về xây dựng tại các khu cơng
nghiệp và khu dân cư. Sản phẩm của Cty bao gồm ở những khu cơng nghiệp trong Tỉnh Đồng Nai
và Tỉnh Bình Dương (KCN Việt Nam Singapore).
Nhằm đạt mức tăng trưởng cao cho những năm tiếp theo, trong điều kiện khó khăn hiện
nay, cty đã cố gắng phát huy hết mức, nhằm tăng năng suất làm việc, nâng cao năng lực cạnh

Ngành kinh doanh vừa được bổ sung vào hồ sơ kinh doanh, được xác định là ngành kinh
doanh của tầm nhìn xa trong tương lai. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản, khu dân cư, nhà ở sẽ
SVTH: Đường Phúc Nguyên Lớp QTKD2 – K2005 Trang 24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Hùng Phong
dần đóng góp nhiều hơn vào tổng doanh thu và tốc độ tăng doanh thu sẽ phụ thuộc nhiều vào hoạt
động kinh doanh này.
Thị trường hướng đến bao gồm:
Trung tâm của các Huyện, Thị trong địa bàn Tỉnh, các tỉnh lân cận.
Khu vực tập trung các khu cơng nghiệp, khu dân cư.
Khu vực được quy hoạch thành các đơ thị trong tương lai.
c) Tình hình kết quả kinh doanh của cơng ty :
Bảng cân đối kế tốn của Cơng ty trong năm 2008
Ngày 31/12/2008

số
Tài Sản
Thuyết
Minh
Số đầu
năm
Số Cuối kỳ
1 2 3 4 5
100
110
111
112
113
120
130
131

1.Phải thu của khách hàng
2.Trả trước cho người bán
Thuếgiá trị gia tăng được khấu trừ
IV.Hàng tồn kho
Chi phí sản xuất kinh doanh dơ dang
V.Tài sản lưu động khác
1.Chi phí trả trước
2.Chi phí chờ kết chuyển
3.Các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ, quỹ ngắn hạn.
B-TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, ĐẦU TƯ DÀI HẠN
I. Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
-Ngun giá
-Giá trị hao mịn luỹ kế
2.Tài sản cố định th tài chính
-Ngun giá
-Giá trị hao mịnlỹu kế
2.Tài sản cố định vơ hình
-Ngun giá
-Giá trị hao mịn luỹ kế
II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
III.Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang
IV.Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn
V.Chi phí trả trước dài hạn
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6

-
-
21,717,473,025
1,618,341,064
1,300,905,657
317,435,407
-
-
2,231,723,815
1,983,055,785
248,668,030
-
17,120,943,718
17,120,943,718
746,464,428
-
730,464,428
16,000,000
785,306,783
785,306,783
785,306,783
840,295,277
(54,988,494)
-
-
-
-
-
-
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status