HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRONG DẠY VÀ HỌC
BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN
1
MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá nhằm phát huy tính tích cực
trong học tập của học sinh, chuyển từ việc tiếp thu kiến thức thụ động, thầy giảng, trò
ghi sang hướng dẫn người học chủ động trong quá trình tiếp nhận tri thức, dạy cho
người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy
phân tích, tổng hợp, phát triển được năng lực của mỗi cá nhân
Tiến hóa là tích hợp của các khoa học trong sinh học, đặc trưng bởi tính lý thuyết
và khái quát cao, nội dung kiến thức Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa - Sinh
học 12 là nội dung khó, phức tạp, đòi hỏi tính khái quát cao nên việc dạy và học phần
này càng đòi hỏi đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.
Qua thực tế giảng dạy trong năm học này, tôi đã áp dụng phương pháp : “Hệ
thống hoá kiến thức trong dạy và học Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh
học 12 ’’.
II. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:
Xây dựng được quy trình và các biện pháp cụ thể về rèn luyện kĩ năng “Hệ thống hoá
kiến thức trong dạy và học Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12 ’’
góp phần vào việc dạy học theo chuẩn KTKN và đổi mới phương pháp dạy học và
kiểm tra đánh giá.
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Xây dựng tư liệu, sơ đồ, bảng, biểu…để dạy học Chương I. Bằng chứng và cơ
chế tiến hóa – Sinh học 12
2. Xây dựng được quy trình chung và các biện pháp cụ thể rèn luyện kĩ năng hệ
thống hoá cho học sinh trong dạy học Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh
học 12
3. Xây dựng được các câu hỏi trắc nghiệm nhằm kiểm tra hiệu quả theo hướng
dạy học theo chuẩn KTKN và đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá đối
3
việc hướng dẫn học sinh lập các sơ đồ lôgic là hết sức cần thiết để hình thành những mô
hình kiến thức, tạo biểu tượng cho quá trình nhận thức. Chẳng hạn khi tìm hiểu quan
niệm của Lamac và quan điểm của Đacuyn nếu chỉ nghe giáo viên giảng một chiều thì
khó mà lĩnh hội, ghi nhớ được, nhưng nếu học sinh tự nghiên cứu và rút ra kết luận từ
việc quan sát tranh sơ đồ về sự hình thành đặc điểm thích nghi ở hươu cao cổ theo hai
quan niệm trên thì học sinh sẽ hiểu được ngay và nhớ được lâu hơn, vì các em đã phải
qua một quá trình suy nghĩ, tìm tòi, đối chiếu, phân tích so sánh.
Khi thực hiện dạy học phần tiến hoá – Sinh học 12, có rất ít tranh, ảnh và các
phương tiện trực quan; hơn nữa do đặc trưng chuyên môn rất khó và trừu tượng gây ra
rất nhiều khó khăn trong việc dạy và học, đặc biệt khó khăn trong việc tự học, tự đánh
giá của HS.
II. BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH
1 - Quy trình chung rèn luyện các kĩ năng hệ thống hóa
2 - Biện pháp rèn luyện các kĩ năng Hệ thống hóa kiến thức cho HS
Thực hiện quy trình theo 5 bước cụ thể như sau:
Bước 1: Xác định nhiệm vụ: - GV nêu tình huống, xác định nhiệm vụ học tập cho HS:
Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12 có mấy nội dung lớn? Mỗi nội
dung đó có những có những kiến thức cơ bản nào? Hoàn thành bản đồ kiến thức và
bẳng so sánh theo mẫu sau :
a. Bản đồ kiến thức Chương I : Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12
NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN
4
Thu
nhận
thông
tin
Xử lí
thông
tin
Bước 3: Xử lí thông tin: - HS lập bảng, vẽ sơ đồ …
a. Bản đồ kiến thức Chương I : Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12
NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN
5
TIẾN HÓA
BẰNG CHỨNG T.H CƠ CHẾ TH
…
…
………… …… …………
…
…
……
…
…
…
…
…
…
NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN
6
TIẾN HÓA
BẰNG CHỨNG T.H CƠ CHẾ TH
B/c
giải
phẫu
so
sánh
B/c
phôi
Thuyết
tiến hóa
Đacuyn
Thuyết
tiến hóa
hiện đại
- Nguyên nhân
- Cơ chế
- H/thành đặc điểm
t/nghi.
- H/thành loài
Thuyết
tiến hóa
tổng
hợp
Thuyết
tiến hóa
bằng
các ĐB
trung
tính
- K/n đ.đ
t/n
- Cơ chế
- Sự hợp lí
tương đối
- K/n loài
- Cơ chế
cách li
- Các con
ngẫu nhiên, giao phối
không ngẫu nhiên
2. Cơ chế - Do sinh vật tự chủ
động thích ứng với
sự thay đổi của môi
trường
- CLTN - Sự biến đổi t/s alen
và tpkg của quần thể.
- TH nhỏ và TH lớn
3. Quá trình hình
thầnh đặc điểm
thích nghi
Do sự tương tác giữa
sv với môi trường
theo kiểu “sử dụng
hay kkhông sử dụng
các cơ quan” luôn
được DT cho thế hệ
sau
Do sự phân hoá
về khă năng sinh
sản và khả năng
sống sót của các
cá thể khác nhau;
CLTN đào thải
những cá thể
mang biến dị kém
thích nghi,
- Cơ sở di truyền của
quá trình hình thành
Bước 4: Trình bày, thông báo kết quả: - HS tiến hành độc lập hoặc theo nhóm, trình
bày, giải thích, … kết quả hệ thống kiến thức. Nêu những nhận xét, kết luận đã tìm
được. Qua sơ đồ HTH kiến thức, HS tự nhận thức được phổ rộng kiến thức của
chương; bên cạnh đó, nội dung cần khắc sâu hơn cả là: Cơ chế TH → Thuyết TH
tổng hợp → Các NTTH.
Bước 5: Vận dụng, ghi nhớ: - GV ra thêm các câu hỏi, bài tập vận dụng và nâng cao để
HS thực hiện.
Các câu hỏi TNKQ đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức của HS:
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT ĐÁNH GIÁ HS
Câu 1. Nhân tố tiến hóa là các nhân tố
A. làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
B. tham gia vào hình thành loài.
C. làm phân hóa các kiểu gen.
D. làm biến đổi kiểu hình.
Câu 2. Tác động của chọn lọc sẽ làm giảm tần số một loại alen và loại bỏ nó khỏi
quần thể nhưng rất chậm là chọn lọc chống lại
A. thể đồng hợp. B. thể dị hợp.
C. alen lặn. D. alen trội.
Câu 3. Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố tiến hoá nào có hướng xác định?
A. Đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Chọn lọc tự nhiên. D. Di - nhập gen.
Câu 4. Cho các thông tin sau:
(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit.
(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
(3) ở vùng nhân của vi khuẩn chi có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng
nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.
(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng.
Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen
trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể
NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN
9
D. sự tác động của môi trường tới sinh vật với theo kiểu “các cơ quan được sử
dụng luôn được di truyền cho các thế hệ sau”.
Câu 9. Để giải thích được sự thống nhất trong đa dạng của sinh giới, Đacuyn đã
đưa ra cơ chế tiến hoá chính là
A. đấu tranh sinh tồn. B. biến dị cá thể.
C. chọn lọc tự nhiên. D. chọn lọc nhân tạo.
Câu 10. Ở vùng bị ô nhiễm bụi than của Manchetxtơ, màu đen ở bướm bạch
dương từ đâu mà có?
A. Do ô nhiễm gây đột biến. B. Đột biến này vốn có nhưng rất ít.
C. Vì bụi than đã nhuộm hết chúng. D. Bướm đen nơi khác phát tán đến.
Câu 11. Theo Ơnxt Mayơ (1942): Loài là gì ?
A. Loài là 1 hoặc 1 nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau
trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và được cách li
sinh sản với những nhóm quần thể khác.
B. Loài là 1 nhóm cá thể có những kiểu gen chung về hình thái, sinh lí, có khu
phân bố xác định, trong đó các cá thể có khả năng giao phối với nhau và được cách
li sinh sản với những nhóm cá thể thuộc loài khác.
C. Loài là 1 nhóm cá thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu
phân bố xác định, trong đó các cá thể có khả năng giao phối với nhau và được cách
li sinh sản với những nhóm cá thể thuộc loài khác.
D. Loài là 1 hoặc 1 nhóm quần thể có những kiểu gen chung về hình thái, sinh lí,
có khu phân bố không xác định, trong đó các cá thể có khả năng giao phối với
nhau và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể khác.
Câu 12. Hạt phấn của loài A có n = 5 nhiễm sắc thể thụ phấn cho noãn của loài B
có n = 7 nhiễm sắc thể. Cây lai dạng dị tứ bội có số nhiễm sắc thể là
A. 24. B. 12. C. 14. D. 10.
Câu 13. Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì
A. các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho
nhau.
11
III. KẾT LUẬN
Có rất nhiều phương pháp, biện pháp được sử dụng trong dạy học theo hướng đổi
mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Tuỳ từng bài, từng phần, tuỳ thuộc
đối tượng học sinh, người giáo viên sẽ sử dụng 1 hay nhiều phương pháp thích
hợp. Trên đây là một phương pháp mà tôi đã sử dụng trong các giờ dạy học và ôn
tập ở các lớp 12: A10, A11, A15. Hy vọng được đồng nghiệp đóng góp ý kiến để
công tác dạy học theo hướng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá ngày
càng phát huy hiệu quả.
NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN
12