Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG NGỌC TUẤN ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI CÁC XÃ ĐIỂM CỦA HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN NHUẬN KIÊN
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm của huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của
riêng tôi. .
Thái Nguyên, tháng 2 năm 2014
Tác giả luận văn Đặng Ngọc Tuấn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận văn 3
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI 4
1.1. Một số lý luận cơ bản về nông thôn 4
1.1.1. Những vấn đề về nông thôn 4
1.1.2. Những vấn đề về phát triển nông thôn 7
1.2. Những vấn đề chủ yếu về xây dựng nông thôn mới 9
1.2.1. Trƣớc hết cần làm rõ vì sao phải xây dựng nông thôn mới 9
1.2.2. Nguồn gốc về xây dựng nông thôn mới 11
1.2.3. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020 12
1.2.4. Đặc trƣng của xây dựng nông thôn mới 12
1.2.5. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 13
1.2.6. Yêu cầu của chƣơng trình xây dựng nông thôn mới 14
1.2.7. Các bƣớc xây dựng nông thôn mới 15
1.2.8. Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới 17
1.2.9. Nội dung đánh giá xây dựng nông thôn mới 18
1.2.10. Những yếu tố ảnh hƣởng tới xây dựng nông thôn mới 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
3.3.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới
ở huyện Phú Lƣơng 86
3.3.6. Đánh giá chung về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới của
huyện Phú Lƣơng 88
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NHẰM
NHÂN RỘNG TOÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG ĐẾN NĂM 2020 95
4.1. Quan điểm và định hƣớng xây dựng nông thôn mới của huyện đến
năm 2020 95
4.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 95
4.2.1. Mục tiêu chung 95
4.2.2. Mục tiêu cụ thể 96
4.3. Các giải pháp cơ bản xây dựng nông thôn mới 96
4.3.1. Tuyên truyền phải thực hiện cuộc vận động xã hội sâu rộng về xây
dựng NTM 96
4.3.2. Hỗ trợ phát triển kinh tế hộ nông dân phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa 97
4.3.3. Tăng cƣờng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực 99
4.3.4. Nâng cao chất lƣợng, tiến độ quy hoạch và nội dung văn bản
hƣớng dẫn lập quy hoạch NTM cấp xã 101
4.3.5. Huy động nguồn lực và cơ chế sử dụng nguồn lực 102
4.3.6. Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập và đời
sống nhân dân 103
4.4. Kiến nghị 105
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 109
THPT Trung học phổ thông
BHYT Bảo hiểm y tế
VSMT Vệ sinh môi trƣờng
MTTQ Mặt trận Tổ quốc
CTMTQG Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
NN-ND-NT Nông nghiệp - nông dân - nông thôn
CT - XH Chính trị - xã hội
TTXH Trật tự xã hội
TDTT Thể dục thể thao
TCSX Tổ chức sản xuất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lƣợng mẫu phỏng vấn 40
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của 5 xã điểm nghiên cứu sau khi rà soát 48
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu cơ bản của 5 xã điểm nghiên cứu sau khi rà soát 56
Bảng 3.3. Kết quả thành lập Ban chỉ đạo, Ban Quản lý XDNTM và Ban
phát triển thôn tại 5 xã tháng 5/2011 58
Bảng 3.4. Kết quả rà soát, đánh giá hiện trạng TCXDNTM năm 2011 60
Bảng 3.5. Nhu cầu vốn xây dựng NTM của năm xã điểm năm 2011 62
Bảng 3.6. Kết quả lập quy hoạch, kế hoạch XDNTM từ năm 2011 - 2013 65
Bảng 3.7. Kết quả quy hoạch sử dụng đất XDNTM từ năm 2011 - 2013 79
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của 5 xã điểm đến
tháng 6 năm 2013 81
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện đạt tiêu chí XDNTM theo Bộ tiêu chí từ
năm 2011 - tháng 6/2013 82
đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt là cụ thể hóa Nghị quyết số 26-
NQ/TW về xác định nhiệm vụ xây dựng Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về
xây dựng nông thôn mới. Đây là chƣơng trình với mục tiêu xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bƣớc hiện đại, cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi
trƣờng sinh thái đƣợc bảo về, an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất
và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao. Cụ thể hóa chƣơng trình
trên đƣợc thể hiện bằng Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. Sự vận dụng
Bộ tiêu chí này cho từng vùng, miền, địa phƣơng có sự khác nhau để phù hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
với điều kiện cụ thể, trên cơ sở xây dựng mô hình mẫu cấp xã để từ đó rút
kinh nghiệm, học tập và nhân rộng. Để Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới
đạt mục tiêu, việc tìm ra cách vận dụng tốt nhất các tiêu chí trong thực hiện
nhƣ sự chủ động của các địa phƣơng, tiến độ thực hiện, sự phối hợp với các
ngành, các cấp, sự xác định chủ thể thực sự của ngƣời dân, đồng thời việc bổ
sung, thay thế một số nội dung tiêu chí chƣa phù hợp, là hết sức cần thiết đối
với thực tiễn một huyện miền núi Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên. Do đó, tôi đã
lựa chọn đề tài: “Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới tại các xã
điểm của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài đánh giá thực trạng tình hình xây dựng nông thôn mới, tìm ra
những hạn chế, nguyên nhân trong quá trình thực hiện tại 5 xã xây dựng mô
hình điểm, từ đó đề xuất các giải pháp trong quá trình vận dụng nhằm nhân
rộng toàn huyện thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới đạt kết quả
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở 5 điểm của huyện
Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp xây dựng nông thôn mới nhằm nhân rộng toàn
huyện Phú Lƣơng đến năm 2020. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Một số lý luận cơ bản về nông thôn
1.1.1. Những vấn đề về nông thôn
- Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cƣ, trong đó chủ yếu là
lao động nông nghiệp, hoạt động kinh tế phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự
nhiên (năm 2011 dân số sống ở nông thôn chiếm 69,8% tổng dân số nƣớc ta).
Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của cả
nƣớc, nông thôn là nơi cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho đời sống của
ngƣời dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu, cung cấp
hàng hóa cho xuất khẩu, cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị, là
thị trƣờng rộng lớn để tiêu thụ những sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ.
Trên góc độ tự nhiên, nông thôn là vùng đất rộng lớn bao quanh các đô
thị nhƣ thành phố, thị xã, thị trấn, có sự khác nhau về địa hình, khí hậu, thủy
văn… Trên góc độ kinh tế, nông thôn chủ yếu là sản xuất nông, lâm, thủy sản.
Về đƣờng xá, hệ thống nƣớc sạch, điện thƣờng hạn chế, thấp kém hơn đô thị.
Về xã hội, trình độ học vấn, khoa học kỹ thuật, giáo dục, đời sống vật chất,
tinh thần của cƣ dân nông thôn nhìn chung thấp hơn đô thị. Di sản văn hóa,
phong tục tập quán trong nông thôn đa dạng, phong phú hơn đô thị.
vốn rất đa dạng và ảnh hƣởng rất lớn đến sự hƣng thịnh của mỗi quốc gia.
Trong nông thôn, bên cạnh các hoạt động nông nghiệp và hoạt động phi
nông nghiệp, gồm các loại ngành, nghề tiểu thủ công, các loại hình dịch vụ
kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hóa, xã hội, các hoạt động cung ứng đầu vào
cho nông nghiệp, chế biến nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và tạo ra
kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Kinh tế nông nghiệp tạo ra việc làm tại
chỗ cho thôn, bản, làng, xã, nâng cao đời sông cho dân cƣ bản địa, thay đổi bộ
mặt nông thôn trên cơ sở gắn kết nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ, gắn
kết nông thôn với thành thị, tiến hành phân công lao động mới, tổ chức đời
sống văn minh, dân chủ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
Quá trình phát triển nông thôn là quá trình dẫn đến văn minh của thời
đại bởi nó nó lấy con ngƣời làm trung tâm, cải thiện cuộc sống và phúc lợi
cho con ngƣời, con ngƣời là chủ thể của quá trình phát triển. Từ đây xác định
mục tiêu của phát triển nông thôn.
Hoạt động nông nghiệp có vai trò thiết yếu đảm bảo an ninh lƣơng thực
cho mỗi quốc gia, góp phần tăng trƣởng kinh tế, là nền tảng của nền kinh tế
với việc cung cấp nguồn nhân, tài, vật lực cho ngành công nghiệp, dịch vụ, là
nơi tiêu thụ các yếu tố đầu ra và cung cấp yếu tố đầu vào cho công nghiệp và
dịch vụ, cho toàn bộ nền kinh tế, cho anh ninh, quốc phòng. Nông nghiệp là
cơ sở, bàn đạp cho quá trình công nghiệp hóa, bản thân nông nghiệp tự chuẩn
hóa các mặt để áp dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật không chỉ riêng
nông nghiệp mà cho cả nền kinh tế. Để hội nhập kinh tế quốc tế, nông nghiệp
phải nâng cao chất lƣợng nông sản hàng hóa, nâng cao chất lƣợng quy trình
sản xuất trong mỗi phân ngành, làm tăng giá trị gia tăng mỗi loại sản phẩm.
Nông nghiệp còn có vai trò góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự xã
hội, giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi
Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lƣợc
phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ ngày có thể tóm lại, phát
triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chú ý một cách bền vững về kinh
tế, văn hóa, xã hội và môi trƣờng, nhằm nâng cao chất lƣợng sống của cƣ dân
nông thôn. Quá trình này, trƣớc hết là do chính ngƣời dân nông thôn và có sự
hỗ trợ tích cực của Nhà nƣớc và các tổ chức khác.
- Các bộ phận cơ bản cấu thành trong nông thôn bao gồm: Chủ thể
trong nông thôn; các hoạt động kinh tế; các tổ chức; cơ sở hạ tầng; khoa học
và công nghệ áp dụng; y tế, sức khỏe cộng đồng; văn hóa - giáo dục; môi
trƣờng và tài nguyên thiên nhiên; các chính sách kinh tế và xã hội. Các hợp
phần tạo nên sự thống nhất và tác động qua lại lẫn nhau hình thành một chỉnh
thể nông thôn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
Xét về chủ thể, ngƣời dân đƣợc xác định là chủ thể trong nông thôn,
ngƣời nông dân với sản xuất nông nghiệp là thành phần chính. Ở đây có sự đa
dạng về thành phần và sắc tộc, tôn giáo. Đặc trƣng cơ bản chủ thể trong nông
thôn có dân số với lực lƣợng lao động nông nghiệp chiếm một tỷ lệ lớn và đƣợc
coi là lực lƣợng nòng cốt, giữ vai trò quan trọng nông thôn Việt Nam.
Theo cách nhìn nhận về mối quan hệ có sự gắn kết, ảnh hƣởng giữa các
chủ thể trong nông thôn, có nhiều hình thức, cấp độ, vai trò và sự tác động lẫn
nhau các bộ phận đó: cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng. Cá nhân hay
thành viên của chủ thể nông thôn với những nhu cầu, nguyện vọng, năng lực và
ứng xử khác nhau, tùy thuộc vào đặc tính riêng từng ngƣời. Các bộ phận đó
hợp lại tạo nên sự thống nhất, có sự tác động qua lại lẫn nhau hình thành một
chỉnh thể nông thôn, nông dân chiếm một tỷ lệ lớn và đóng vai trò chủ đạo.
Xét về các hoạt động kinh tế trong nông thôn bao gồm các hoạt động
sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, các hoạt
đẳng, đồng đều giữa các thành viên trong vùng, miền nông thôn khác nhau.
1.2. Những vấn đề chủ yếu về xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Trước hết cần làm rõ vì sao phải xây dựng nông thôn mới
Ngay sau khi nƣớc ta thành lập năm 1945, mặc dù vẫn tập trung chỉ đạo
cho công cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng Cộng sản Việt Nam mà đứng
đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quan tâm tới xây dựng và phát triển nông thôn,
Ngƣời nêu rõ vai trò, vị trí và tầm quan trọng của nông thôn: “Nông thôn giàu
có sẽ mua nhiều hàng hoá của công nghiệp sản xuất ra, đồng thời sẽ cung cấp
đầy dủ lƣơng thực, nguyên liệu cho công nghiệp và thành thị. Nhƣ thế là nông
thôn giàu có giúp cho công nghiệp phát triển, công nghiệp phát triển lại thúc
đẩy nông nghiệp phát triển mạnh hơn nữa” [8,Tr60]. Bác coi phát triển nông
nghiệp là nhân tố đầu tiên, là cội nguồn của mọi vấn đề kinh tế - xã hội.
Bác Hồ luôn coi nông dân là lực lƣợng to lớn của cách mạng, xây dựng
khối liên minh công nông do Đảng lãnh đạo để đoàn kết dân tộc, là cơ sở, là
chỗ dựa quan trọng chiến tranh bảo vệ, giải phóng và xây dựng đất nƣớc.
Thực tiễn trong bảo vệ, xây dựng đất nƣớc, trong phát triển kinh tế ở
nƣớc ta đến nay cho thấy, cùng với chính sách đổi mới, mở cửa đã minh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
chứng điều nhận định trên. Nền nông nghiệp nƣớc ta không những đảm bảo
lƣơng thực đủ ăn cho 90 triệu ngƣời dân nƣớc ta mà còn xuất khẩu một lƣợng
lớn hàng nông sản. Qua nhiều kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng, vấn
đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn đƣợc quan tâm đặc biệt. Xuất phát từ
thực tiễn và yêu cầu phát triển của đất nƣớc, nhận thức của Đảng và Nhà nƣớc
ngày càng đƣợc nâng cao, càng đƣợc quan tâm tới phát triển nông nghiệp,
nông dân, nông thôn trong tổng thể phát triển chung của đất nƣớc. Hiện nay
lực lƣợng nông dân vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong dân số, là lực lƣợng quan trọng
của cách mạng, mà chính nông nghiệp, nông dân nƣớc ta luôn khẳng định vai
- Giải quyết vấn đề NN-ND-NT là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và
toàn xã hội. Trƣớc hết phải khơi dậy tinh thần yêu nƣớc, tự chủ, tự lực, tự cƣờng
vƣơn lên của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ,
có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát
triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân.
1.2.2. Nguồn gốc về xây dựng nông thôn mới
Theo từng giai đoạn lịch sử, xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông
dân, nông thôn có khác nhau sao cho phù hợp với nhu cầu của con ngƣời. Xây
dựng nông thôn mới là một đòi hỏi khách quan để đáp ứng nhu cầu tất yếu
ngày càng cao của con ngƣời. Đối với nƣớc ta hiện nay cần phải xây dựng
nông thôn mới, là một nông thôn giàu đẹp, văn minh, sản xuất phát triển, thu
hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
Nông thôn mới (NTM) trƣớc hết là một vùng nông thôn chứ không
phải đô thị. Là vùng nông thôn có những nét hiện đại mà nông thôn truyền
thống không có, đƣợc thể hiện trong đặc trƣng, đặc điểm và nội dung.
Xây dựng nông thôn mới hiện nay có sự khác biệt so với các chƣơng
trình, dự án đầu tƣ cho nông thôn trƣớc đây ở bốn mặt nhƣ sau:
Một là, nội dung xây dựng NTM với sự phát triển nông thôn toàn diện,
trƣớc đây xây dựng nông thôn thƣờng thông qua chƣơng trình hay dự án chỉ
giải quyết một số khía cạnh riêng lẻ.
Hai là, cơ chế phối hợp đồng bộ, trên cơ sở phát huy tổng lực của xã
hội cho quá trình xây dựng NTM.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
Ba là, nguồn lực dựa vào nội lực và do cộng đồng địa phƣơng làm chủ.
Sử dụng phƣơng châm phát huy nội lực là chính, lấy sức dân, lo cuộc sống
cho dân, trƣớc đây huy động nguồn nội lực có nhiều hạn chế, chƣa phát huy
hiệu quả năng lực của ngƣời dân và cộng đồng.
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp.
- Xã hội nông thôn ổn định, đời sống vật chất văn hóa tinh thần của
ngƣời dân đƣợc nâng cao, thu nhập tăng, tỷ lệ hộ nghèo thấp.
- Vừa mang tính hiện đại nhƣng cũng giữ đƣợc bản sắc văn hóa dân tộc.
- Trình độ lao động ngày càng tiến bộ, năng suất lao động tăng.
- Môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ.
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc
tăng cƣờng.
1.2.5. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Nguyên tắc 1: Các nội dung, hoạt động của Chƣơng trình xây dựng
nông thôn mới phải hƣớng tới thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia
(TCQG) về nông thôn mới đã ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Nguyên tắc 2: Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cƣ địa
phƣơng là chính, Nhà nƣớc đóng vai trò định hƣớng, ban hành các chính sách,
cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hƣớng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể
do chính cộng đồng ngƣời dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ
chức thực hiện.
- Nguyên tắc 3: Kế thừa và lồng ghép chƣơng trình mục tiêu quốc gia,
chƣơng trình hỗ trợ có mục tiêu, các chƣơng trình, dự án khác đang triển khai
trên địa bàn nông thôn.
- Nguyên tắc 4: Thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới phải
gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng, có quy hoạch và
cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã đƣợc
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguyên tắc 5: Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn
lực; tăng cƣờng phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
- Chƣơng trình MTQG về đào tạo nguồn nhân lực nông thôn. Tập trung
xây dựng kế hoạch và giải pháp đào tạo cho bộ phận con em nông dân đủ
trình độ, năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
dịch vụ và chuyển nghề; bộ phận nông dân tiếp tục sản xuất đƣợc đào tạo về
kiến thức và kỹ năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện đại.
Ba là, nâng cao chất lƣợng quy hoạch và quản lý quy hoạch. Rà soát và
xây dựng mới các quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị, trong đó có cả thị trấn,
thị tứ; quy hoach phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phát triển giao
thông; quy hoạch thủy lợi theo hƣớng đa mục tiêu; quy hoạch về chuyển đổi cơ
cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa
lớn, có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao.
Bốn là, xây dựng các đề án chuyên ngành theo nhóm:
- Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại nhằm khai thác tối đa lợi thế so
sánh của từng vùng.
- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nông thôn.
- Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông thôn: thủy lợi, giao thông, các
kết cấu hạ tầng xã hội nông thôn.
- Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn.
- Phát triển khoa học công nghệ trở thành khâu đột phá để phát triển
nông thôn.
- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nƣớc.
1.2.7. Các bước xây dựng nông thôn mới
Trình tự xây dựng NTM bao gồm 7 bƣớc nhƣ sau:
Bước 1. Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện: Thành lập Ban quản lý
xã do Chủ tịch UBND xã làm trƣởng ban; đại diện một số cơ quan chuyên môn,
ban ngành đoàn thể của xã và đại diện thôn do cộng đồng bầu ra. Ban quản lý xã
XD và sở NN&PTNT.
Bước 6. Tổ chức thực hiện đề án: UBND xã công bố quy hoạch tại Hội
nghị Quân - dân - chính - Đảng; hồ sơ quy hoạch chung và hồ sơ quy hoạch chi
tiết đầy đủ theo quy định.
Bước 7. Giám sát, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện
Ngƣời quyết định đầu tƣ có trách nhiệm tổ chức thẩm định trƣớc khi
phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tƣ theo phân cấp quản lý
huyện, xã. Hồ sơ đầy đủ theo quy định.