Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀM THỊ HẢI HOÀN
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍCH LŨY
TRONG NỘI BỘ NỀN KINH TẾ VÀ TĂNG TRƢỞNG
KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1980-2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chưa công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là
những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Đàm Thị Hải Hoàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài……………………………………………….3
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA TÍCH LŨY TRONG NỘI BỘ NỀN KINH TẾ VÀ TĂNG
TRƢỞNG KINH TẾ 5
1.1. Cơ sở lí luận 5
1.1.2. Lý thuyết về tích lũy nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế 6
1.1.3. Các nhân tố chính ảnh hưởng tới quan hệ tích lũy và tăng trưởng 11
1.1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 21
1.2. Cơ sở thực tiễn 23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv
1.2.1. Hàn Quốc những năm 1960 một điển hình của việc tiết kiệm dẫn đến
tăng trưởng 24
1.2.2. So sánh tỷ lệ tiết kiệm của Trung Quốc và Mỹ 25
1.2.3. Tiết kiệm, đầu tư tại Việt Nam và nhận định 26
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1. Kiểm định nghiệm đơn vị 29
2.2.2. Kiểm định đồng liên kết 32
2. 33
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị 55
Bảng 3.2: Kết quả kiểm định tự tương quan 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Tăng trưởng kinh tế VN giai đoạn 1980-2010 38
Hình 3.2: Tích lũy nội bộ nền kinh tế thời kỳ 1980-2010(%GDP) 40
Hình 3.3: Tiết kiệm hộ gia đình, tiết kiệm doanh nghiệp và tiết kiệm từ ngân
sách nhà nước thời kỳ 1995-2010 (%) 42
Hình 3.4: Chuyển dịch cơ cấu tiết kiệm trong nước thời kỳ 1995-2010 43
Hình 3.5: Tỷ lệ tiết kiệm trong nước và đầu tư Việt Nam thời kỳ 1986-2010 46
Hình 3.6: Quan hệ giữa tăng trưởng GDP, tỷ lệ đầu tư và tỷ lệ tiết kiệm trong
nước thời kỳ 1986 - 2010 48
Hình 3.7: Tiết kiệm của Chính phủ thời kỳ 1995-2010 50
Hình 3.8: Bội chi ngân sách nhà nước thời kỳ 1995 - 2010 51
tư sẽ an toàn hơn, đồng thời tránh bị lệ thuộc quá mức vào vốn nước ngoài. Vì
thế, để tăng trưởng, phát triển ổn định và lâu dài thì cần phải huy động tối đa
nguồn vốn trong nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2
Tuy nhiên, không phải hình thức nào của tiết kiệm cũng mang tính
tích cực xét về phương diện phát triển kinh tế. Trên thực tế, có một phần
lớn tích lũy nội bộ nền kinh tế lại nằm dưới những hình thức không có lợi
cho đầu tư, trói chặt nguồn tài chính của xã hội, thậm chí còn có hại cho
tăng trưởng kinh tế. Vì vậy, để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững,
trọng tâm chính sách không chỉ là nỗ lực gia tăng tiết kiệm mà còn là nỗ
lực chuyển hóa tiết kiệm của người dân thành các hình thức có lợi cho đầu
tư phát triển.
Xuất phát từ thực tế nêu trên đề tài: “Nghiên cứu mối quan hệ giữa
tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai
đoạn 1980-2010” sẽ đóng góp một cái nhìn mới về vai trò và sự ảnh hưởng
của nhân tố tích lũy nội bộ nền kinh tế đối với tăng trưởng kinh tế. Từ đó
đề ra các giải pháp thiết thực nhằm tác động tới nhân tố tích lũy nội bộ nền
kinh tế sao cho có lợi đối với tăng trưởng kinh tế.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là tìm ra mối quan hệ giữa tích lũy trong nội
bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế
2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể là tìm ra các hướng, giải pháp nhằm tác động tới nhân
tố tích lũy trong nội bộ nền kinh tế sao cho có lợi cho tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng
Tăng trưởng
Tích lũy nội bộ
nền kinh tế
Tác động gián tiếp
g
Tác động trực tiếp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4
và tăng trưởng, trọng tâm nghiên cứu của đề tài là làm sao gia tăng tiết kiệm
để đạt được tăng tưởng cao và bền vững.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Khẳng định được mối quan hệ nhân quả giữa 2 nhân tố của nền kinh tế
vĩ mô đó là tích lũy trong nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế.
- Đề xuất một số giải pháp về chính sách kinh tế vĩ mô nhằm phát huy
yếu tố nội lực của nền kinh tế (tích lũy nội bộ trong nền kinh tế) cho
phát triển nhanh và bền vững ở Việt Nam.
5. Bố cục của luận văn
Nội dung của đề tài gồm 4 phần:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa tích lũy nội
bộ nền kinh tế và tăng trưởng;
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3. Kết quả nghiên cứu;
Chương 4. Giải pháp về chính sách đối với vai trò của tich lũy nội bộ
nền kinh tế đối với tăng trưởng.
tháng, quý, năm
Đối với một nền kinh tế, thông thường người ta xem xét mức gia tăng
GDP hoặc GNP, tính bằng giá trị tuyệt đối của một đơn vị tiền tệ nào đó
(USD, VN đồng ) hoặc tính bằng đơn vị % nếu so sánh một năm nào đó so
với năm gốc.
1.1.2. Lý thuyết về tích lũy nội bộ nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế
Về mặt lý thuyết, đến nay vẫn chưa thể khẳng định tác động rõ
ràng giữa tiết kiệm trong nước và tăng trưởng. Có hai nguyên nhân chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7
để lý giải điều này (1) Tiết kiệm trong nước không chỉ có quan hệ với
tăng trưởng trong ngắn hạn (tiết kiệm và tiêu dùng là hai mặt của 1 vấn đề
, đồng thời tiêu dùng là một bộ phận của tăng trưởng xét từ phía cầu) mà
còn có tác động quan trọng tới tăng trưởng trong dài hạn; (2) Quan trọng
hơn tác động trong dài hạn không được thực hiện trực tiếp mà phải thông
qua hoạt động đầu tư, bởi vì, tổng tiết kiệm mới chỉ nói lên tiềm năng của
đầu tư, từ tiết kiệm đến đầu tư là cả một quá trình và phụ thuộc vào những
yếu tố chính sách và thể chế để tạo nên môi trường nhằm huy động và
thực hiện đầu tư. Xét trên góc độ này, tiết kiệm có tác động tích cực đến
tăng trưởng hay không phụ thuộc vào (1) Khả năng chuyển hóa tiết kiệm
thành đầu tư và (2) Hiệu quả đầu tư.
* Nếu xét từ góc độ tác động của gia tăng tiết kiệm trong nƣớc tới
tăng trƣởng, có thể xảy ra những trƣờng hợp nhƣ sau:
Trường hợp 1: Tiết kiệm trong nước nhiều hơn làm giảm cầu tiêu dùng
-> làm giảm tăng trưởng ở thời kỳ sau vì: Y = C+I+G+NX. Đây là lập luận
của trường phái Keynes, thường đúng trong ngắn hạn khi giá cả và tiền lương
cứng nhắc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9
việc tiếp cận công nghệ, các công ty này cải thiện năng suất và góp phần vào
sự tăng trưởng của các nước đang phát triển
* Xét từ góc độ tác động của tăng trƣởng kinh tế đến tiết kiệm
trong nƣớc:
Các lý thuyết kinh tế học về tiết kiệm cho thấy, một trong những
nhân tố có ảnh hưởng quyết định tới tiết kiệm là thu nhập, cho dù là tổng
thu nhập (lý thuyết của các nhà kinh tế trường phái Keynes) hay thu
nhập ổn định (lý thuyết của Friedman). Do đó, khả năng tăng trưởng cao
của nền kinh tế có vai trò rất quyết định tới gia tăng tiết kiệm trong nước
ở thời kỳ sau. Tuy vậy, trong mối quan hệ giữa tiết kiệm và tăng trưởng,
trọng tâm nghiên cứu của đề tài là làm sao gia tăng tiết kiệm để đạt được
tăng tưởng cao và bền vững.
* Theo lập luận của Keynes, khi cân bằng, tổng thu nhập (và do đó
tổng cầu) phải bằng tổng sản lượng, và tổng đầu tư phải bằng tổng tiết
kiệm. Giả định rằng tiết kiệm là một hàm của thu nhập tăng nhanh hơn
quan hệ giữa đầu tư và sản lượng, khi đó, tỷ lệ tiết kiệm cận biên tăng,
các nhân tố khác không đổi, sẽ dịch chuyển điểm cân bằng theo đó thu
nhập bằng sản lượng và đầu tư bằng tiết kiệm đến các giá trị thấp hơn.
Đối với nền kinh tế, hiệu ứng còn phức tạp hơn nhiều. Khi tỷ lệ tiết
kiệm cận biên tăng, cầu tiêu dùng giảm làm giảm doanh thu (và do đó là
lợi nhuận) của các doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể cắt giảm sản xuất
và sa thải công nhân, giảm nhu cầu đầu tư tương lai của doanh nghiệp.
Như vậy, theo quan điểm này, mong muốn tiết kiệm nhiều hơn sẽ làm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
có đủ khoản đầu tư mới để hấp thụ phần tiết kiệm tư nhân gia tăng. Thông
qua cơ chế thị trường như vậy, lý thuyết cổ điển ngụ ý rằng tiết kiệm cao
hơn dẫn tới đầu tư cao hơn và tạo ra tăng trưởng. Lý thuyết về thị trường
“vốn có khả năng cho vay” là cơ sở nền tảng cho quan điểm truyền thống
về mối liên hệ giữa tiết kiệm và tăng trưởng. Nếu lý thuyết này đúng, tiết
kiệm cũng giúp cải thiện năng lực sản xuất của nền kinh tế. Đầu tư cao
hơn do lãi suất thấp hơn và chi phí vốn giảm sẽ gia tăng tích lũy vốn của
quốc gia. Nền kinh tế do đó có thể sản xuất nhiều sản lượng hơn và lao
động sẽ có năng suất cao hơn. Theo quan điểm này, thế hệ hiện tại có thể
tăng cường năng lực sản xuất của nền kinh tế trong tương lai bằng cách
tiết kiệm hôm nay, tạo ra nhiều vốn đầu tư hơn, và tăng cường năng lực
sản xuất của nền kinh tế trong tương lai.
1.1.3. Các nhân tố chính ảnh hưởng tới quan hệ tích lũy và tăng trưởng
Các nhân tố chính ảnh hưởng đến tác động của tiết kiệm trong nước
tới tăng trưởng kinh tế là những nhân tố ảnh hưởng tới (1) Gia tăng tiết
kiệm; (2) Khả năng chuyển hóa tiết kiệm thành đầu tư; (3) Hiệu quả đầu tư.
Trong khi các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tiết kiệm và khả năng
chuyển hóa tiết kiệm thành đầu tư sẽ được phân tích dưới đây.
1.1.3.1. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến tiết kiệm
* Các nhân tố chính ảnh hưởng đến tiết kiệm của hộ gia đình
Yếu tố ảnh hưởng nhất đến tiết kiệm hộ gia đình là hết sức phức tạp,
mặc dù vậy, đến nay đã có đồng thuận lớn về những yếu tố chủ yếu ảnh
hưởng đến tiết kiệm của hộ gia đình, bao gồm :
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12
và dài hạn. Do vậy, một nguyên lý cơ bản trong chính sách thuế của mọi
nước trên thế giới là chính sách thuế ngoài giúp tạo ra nguồn thu cho
chính phủ, phân phối lại thu nhập, nhưng một nhiệm vụ quan trọng không
kém là phải nuôi dưỡng nguồn thu, tức đánh thuế sao cho không cản trở
tăng trưởng kinh tế bền vững.
- Chính sách cắt giảm chi tiêu của CP
Khi chính phủ giảm chi tiêu, tiết kiệm Chính phủ và tiết kiệm quốc dân
tăng, lãi suất giảm và đầu tư tăng. Đây được gọi là hiện tượng thoái lui
(crowding out) tức là có sự thay thế giữa chi tiêu của Chính phủ và đầu tư của
khu vực tư nhân.
d. Sự phát triển của mạng lưới an sinh xã hội
Sự thiếu hụt của mạng lưới an sinh đảm bảo xã hội khiến mọi người
cảm thấy kém an toàn hơn khi thực tế họ phải đối mặt với rất nhiều những rủi
ro như thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế… và điều này đã thúc đẩy mọi người
tăng tiết kiệm dự phòng, giảm tiêu dùng. Mạng lưới an sinh đảm bảo xã hội
của chính phủ còn yếu kém và thiếu thốn buộc các gia đình phải chi tiêu nhiều
hơn cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe - đó đươc coi như là một hình thức
tiết kiệm phòng trừ rủi ro góp phần gia tăng tỷ lệ tiết kiệm tư nhân. Vì thiếu
các dữ liệu về mạng lưới an sinh đảm bảo xã hội nên mọi người thường sử
dụng tổng chi tiêu cho giáo dục, y tế và lương hưu, đảm bảo xã hội của chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14
phủ như là một biến thay thế để kiểm định giả thuyết này. Tiêu dùng chính
phủ chiếm khoảng 11% GDP ở các nước mới nổi ở Châu Á năm 2004, so
sánh với 18% GDP ở các nước công nghiệp phát triển, trong khi tiêu dùng
chính phủ cho y tế, giáo dục, lương hưu và bảo đảm xã hội chỉ chiếm 6%
GDP ở các nước mới nối ở Châu Á, trong khi chiếm tới 15% GDP ở các phát
Nguồn: Bài giảng 1- Tài chính phát triển, chương trình giảng dạy kinh tế
Fulbright
* Sự phát triển của hệ thống tài chính
Một hệ thống tài chính phát triển có thể giúp nền kinh tế tăng trưởng
nhờ huy động tiết kiệm, bổ sung nguồn vốn cho đầu tư và chia sẻ rủi ro.
Người dân cần có phương tiện an toàn và dễ tiếp cận để cất giữ tài sản của họ.
Nếu các ngân hàng không cung cấp được phương tiện đó thì người dân sẽ tiết