ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần thép Đình Vũ - Pdf 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
mục lục
Đỗ Thị Chang – LTQTKDTH 11B 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
Giải thích thuật ngữ viết tắt
KH : kế hoạch
SXKD : sản xuất kinh doanh
BCTC : báo cáo tài chính
KT : kế toán
ĐĐSX : điều độ sản xuất
CP : cổ phần
BQ : bình quân
TGĐ : tổng giám đốc
KD : kinh doamh
XN : xí nghiệp
Đỗ Thị Chang – LTQTKDTH 11B 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là yếu tố sản xất đầu tiên của mỗi doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là một nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ
luân chuyển của vốn là góp phần gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Lợi nhuận kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là mục tiêu lớn nhất của
mọi doanh nghiệp. Để đạt được điều đó mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt, giá thành
hợp lý, doanh nghiệp vẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng
vốn là vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định kết quả và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình đổi mới kinh tế, đất nước ta đã đạt được những thành tựu
đáng kể và đang có những bước đột phá mạnh mẽ. Cơ chế kinh tế mới đem lại cho

Sinh viên
Đỗ Thị Chang
Đỗ Thị Chang – LTQTKDTH 11B 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÌNH VŨ
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Lịch sử hình thành của Công ty
• Khái quát về Công ty
- Tên gọi:
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÌNH VŨ
Tên tiếng Anh: DINH VU STEEL STOCK COMPANY
Tên viết tắt: SSC DINH VU
- Trụ sở:
Lô C1 Khu kinh tế Đình Vũ, phường Đông Hải, quận Hải An, Thành phố Hải
Phòng.
Điện thoại: 0313 769308 Fax: 0313 769309
Email: [email protected]
Website: SSCDINHVU.COM.VN
• Quyết định thành lập:
Công ty cổ phần Thép Đình Vũ được Sở kế hoạch đầu tư TP Hải Phòng cấp
giấy chứng nhận đăng ký lần đầu ngày 04/03/2003. Sau hơn 8 năm hoạt động, hiện
nay thép Đình Vũ tự hào là thành viên của của tập đoàn đầu tư công nghiệp Úc tại
Việt Nam mang tên Vietnam Industrial Investment Limited (VII).
- Công ty cổ phần Thép Đình Vũ, gồm có 2 pháp nhân:
+ Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí (PTRAMECO)
Địa chỉ: số 6, đường Nguyễn Trãi, quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng.
Đỗ Thị Chang – LTQTKDTH 11B 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
+ Công ty TNHH Dương Hiếu

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
- Với công suất 200.000 tấn /năm ngay trong năm mới thành lập, nhà máy
sản xuất phôi thép - công ty thép Đình Vũ là nhà máy có sản phẩm phôi thép
thương phẩm đầu tiên tại khu vực phía Bắc Việt Nam và là công ty sản xuất phôi
thép đầu tiên của thành phố Hải Phòng.
• Một số đối tác và khách hàng lâu năm của công ty:
- Công ty CP SX và KD kim khí
- Công ty CP SX TM & DV Tân Thành
- Công ty TNHH Công nghiệp thương mại Thái Sơn
- Công ty CP Cường Thảo
- Công ty CP thương mại Giang Bình
- Công ty TNHH Trường Thịnh
- Doanh nghiệp Trung Thành
- Công ty TNHH TM Trường Sinh
- Công ty TNHH TM Vương Nam
- Công ty TNHH total gas Hải Phòng
- Công ty xăng dầu khu vực 3
- Công ty TNHH SHELL GAS Hải Phòng
- Công ty CP khoáng sản và luyện kim Cao Bằng
- Công ty TNHH Tuấn Châu
- Các nhà máy thép Việt Úc, Việt Hàn, SSE, Việt Nhật, Việt Nga
- Các công ty, tập đoàn: Indicaa Global LTD, Sun Metal Casting
LL.C, Winchmore LTD, Asia LTD, Oversea LTD, Simsgroup…
Đỗ Thị Chang – LTQTKDTH 11B 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
1.2. Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty
1.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 4 năm gần đây
(đvt: triệu đồng)
Chỉ Năm So sánh (%)

thép Đình Vũ đã ổn định và tiếp tục phát triển. Điều này được thể hiện trong năm
2011, đó là doanh thu của Công ty tiếp tục tăng, cụ thể là tăng 5% (từ 1716,4 tỷ
lên 1802,4 tỷ) và lợi nhuận cũng tăng 17,4% so với năm 2010. Trước tình hình
kinh tế khó khăn, nhiều công ty đã phải đóng cửa nhưng thép Đình Vũ vẫn giữ
vững và ngày càng phát triển hơn nữa.
1.2.2. Đánh giá các kết quả hoạt động khác của Công ty
Một số chỉ tiêu khác phản ánh kết quả hoạt động của Công ty
Đỗ Thị Chang – LTQTKDTH 11B 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
Bảng 2: Quy mô sản xuất của Công ty trong thời gian qua
Chỉ tiêu Đơn vị Năm
2008
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số liệu So sánh
2008(%)
Số liệu So sánh
2009(%)
Số liệu So sánh
2010(%)
1.Tổng VKD trđ 2.935.64
8
3.127.86
2
6,5 3.670.52
1
17,3 3.990.40
8
8,7
2.Lao động bq người 1200 980 -18,4 1065 8,6 1103 3,5
3.Thu nhập bq/ng nghìn

theo quy chế hoạt động của Ban kiểm soát.
* Tổng Giám đốc Công ty
Do Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật. Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách
nhiệm trước pháp luật, trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị công
ty về mọi hoạt động của công ty. Là người nắm quyền điều hành cao nhất
trong Công ty, quyết định, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Nhà
nước và tập thể người lao động. Trong quá trình ra quyết định Tổng Giám
đốc được sự tham mưu trực tiếp của các phòng ban chức năng như: Văn
phòng Công ty, phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng Tài chính, phòng Kế
toán, phòng Công nghệ sản xuất, phòng Vật tư, phòng Thiết bị động lực,
phòng Thanh tra an toàn, Ban quản lý dự án … để ra quyết định kịp thời và
chính xác.
* Phó Tổng Giám đốc
- Phó TGĐ do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ
luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. Là người giúp việc cho Tổng giám
đốc, thay TGĐ điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân
công của TGĐ. Phó TGĐ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng
quản trị và Tổng giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm vụ được TGĐ
giao phó; báo cáo và chịu sự chỉ đạo của TGĐ.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban
Đỗ Thị Chang – LTQTKDTH 11B 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
* Phòng kế toán
+ Chức năng: là đơn vị có chức năng quản lý công ty về mặt kế toán, thực
hiện và giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về kế toán, thống kê tại
Công ty.
+ Nhiệm vụ: Tham mưu giúp việc cho TGĐ các mặt công tác hạch toán kế
toán, thống kê, chi phí, quản lý công nợ, vốn, tài sản.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
+ Chức năng:
- Là cán bộ quản lý do TGĐ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ
luật, chịu trách nhiệm trước HĐQT và TGĐ về các mặt hoạt động do phòng
TBĐL phụ trách giải quyết.
- Là thành viên của hội đồng sáng kiến cải tiến, hội đồng bảo hộ lao
động của công ty.
+ Nhiệm vụ:
- Phụ trách chung, điều hành mọi hoạt động của phòng TBĐL.
- Tùy theo chuyên môn của mình, là điện cơ khí, trưởng phòng sẽ
trực tiếp phụ trách mảng công việc về kỹ thuật điện và cung cấp điện động
lực hoặc mảng công việc về kỹ thuật, cơ khí thủy lực và cung cấp, sử lý
nước.
- Tham mưu cho lãnh đạo công ty về kế hoạch mua sắm, chế tạo
mới, phục hồi, sửa chữa, chế tạo phụ tùng dự phòng, đáp ứng kịp thời cho
công việc duy tu, sửa chữa dây chuyền thiết bị máy móc.
* Phòng vật tư
+ Chức năng: Mua vật tư thiết bị, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay
thế ( mua nội địa) trực tiếp phục phụ sản xuất. Quản lý kho, thực hiện
việc cấp phát vật tư công cụ dụng cụ và phụ tùng thay thế.
+ Nhiệm vụ: soạn thảo hợp đồng mua nội địa trình TGĐ hoặc
P.TGĐKD (nếu được ủy quyền) ký và thực hiện hợp đồng này.
* Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh
+ Chức năng: Phòng Kinh doanh là đơn vị có chức năng quản lý
Công ty về mặt chiến lược, sách lược kinh doanh; quản lý việc cung ứng
nguyên vật liệu, vật tư đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
+ Nhiệm vụ: Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc các mặt
công tác: kế hoạch sản xuất kinh doanh, thị trường và phát triển thị trường,
mua vật tư, nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đầu ra,
tính toán chi phí, giá thành, quản lý việc xây dựng và thực hiện theo bộ tiêu

+ Chức năng: Phân xưởng cơ điện là đơn vị có chức năng phục vụ,
đảm bảo cho hệ thống dây chuyền thiết bị máy móc luôn được duy trì, sửa
chữa kịp thời; đảm bảo việc cung cấp nguồn điện, nguồn nước cho sản xuất
của nhà máy phôi thép.
+ Nhiệm vụ: Phân xưởng cơ điện chịu trách nhiệm thực hiện duy trì,
bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, quản lý, vận hành, khai thác các
Đỗ Thị Chang – LTQTKDTH 11B 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
trạm biến thế điện, trạm bù SVC, hệ thống cung cấp xử lý nước, trạm lọc
bụi …phục vụ cho toàn bộ quá trình sản xuất của nhà máy phôi thép.
* Nhà máy oxy.
+ Chức năng: Nhà máy oxy là đơn vị có chức năng sản xuất ra oxy,
nito, argon, khí nén phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của công
ty.
+ Nhiệm vụ: Vận hành, khai thác có hiệu quả hệ thống dây chuyền
thiết bị, sản xuất chai oxy, argon, nito, khí nén đảm bảo yêu cầu, chất
lượng, phục vụ cho sản xuất của các Nhà máy, phân xưởng và đáp ứng nhu
cầu kinh doanh.
* Xí nghiệp cơ giới
+ Chức năng: Xí nghiệp cơ giới là đơn vị có chức năng phục vụ sản
xuất kinh doanh của công ty.
+ Nhiệm vụ:
- Bảo quản, khai thác các xe ôtô và các phương tiện cơ giới đúng quy
trình, quy phạm.
- Tổ chức phương tiện cơ giới phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh của các đơn vị trong công ty.
- Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp trong toàn công ty.
1.4. Các đặc điểm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của Công ty
1.4.1. Đặc thù ngành nghề kinh doanh

Tỉ
trọng(%)
Số tiền
Tỉ
trọng(%)
1.Vốn ngắn hạn
1.153.28
8 39
1.163.31
1 37
1.359.45
2
27
1.397.45
2
35
2.Vốn dài hạn
1.782.36
0 61
1.964.55
1 63
2.311.06
9
73
2.592.69
6
65
Tổng nguồn
vốn
2.935.64

quan hệ đối ngoại.
1.4.3. Đặc điểm về công nghệ và đội ngũ lao động
Khoa học công nghệ và đội ngũ lao động là những yếu tố quyết
định đến sản phẩm của Công ty tạo ra và những tính năng, đặc điểm của
sản phẩm. Có thể nói những yếu tố này quyết định đến hiệu quả sử dụng
vốn của Công ty.
Sử dụng vốn là để mua sắm máy móc thiết bị và thuê nhân công để
sản xuất đầu ra. Công nghệ hiện đại và đội ngũ lao động có tay nghề cao
thì sẽ làm việc với năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ
và doanh nghiệp có khả năng thu lợi nhuận cao. Tuy nhiên, để có được
dây chuyền thết bị hiện đại thì Công ty phải đầu tư vốn lớn. Do đó, Công
ty phải tính toán lựa chọn công nghệ phù hợp với chi phí hợp lý để làm
tăng hiệu quả sử dụng vốn.Trong điều kiện cạnh tranh, Công ty cần chú
trọng đầu tư đổi mới công nghệ để tạo sức cạnh tranh cho sản phẩm của
mình.
Đỗ Thị Chang – LTQTKDTH 11B 20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
Sơ đồ công nghệ sản xuất thép
Máy móc thiết bị thuộc ngành này là những loại có trọng tải lớn,
cồng kềnh và có giá trị rất lớn. Các trang thiết bị liên quan đến hoạt động
sản xuất chủ yếu là các dây chuyền công nghệ và máy móc, kho tàng để
bảo quản sản phẩm. Hiện nay khoa học phát triển với nhiều máy móc hiện
Đỗ Thị Chang – LTQTKDTH 11B 21
Phôi thép
Đóng bó thép các loại
Nước
Máy nắn
Máy cắt
Máy cán tinh
Máy cán thô

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
trọng đến tình hình tiêu thụ thép. Phôi thép và thành phẩm tồn kho nhiều
khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc huy vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh và không kịp quay vòng vốn. Như vậy với tình hình
kinh tế như hiện nay, Công ty cần có những kế hoạch đầu tư và sản xuất
để tránh tình trạng ứ đọng vốn và tồn kho quá mức cho phép.
1.4.5. Đặc điểm về chính sách, luật pháp của nước ta
Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, do đó các doanh nghiệp hoạt động
vừa bị chi phối bởi các quy luật của thị trường vừa chịu sự tác động
của cơ chế quản lý của nhà nước. Hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp nói chung chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường pháp lý.
Trước hết là quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh
đối với doanh nghiệp. Đây là căn cứ quan trọng để giải quyết kịp thời
những vướng mắc về cơ chế quản lý tài chính nảy sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Đồng thời nó cũng là tiền đề để thực hiện nguyên
tắc hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp. Rõ ràng với một cơ chế
quản lý tài chính chặt chẽ, có khoa học, hợp quy luật thì việc quản lý,
sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ đạt kết quả cao, hạn chế được sự thất
thoát vốn.
Bên cạnh đó, nhà nước thường tác động vào nền kinh tế thông
qua hệ thống các chính sách, đó là công cụ hữu hiệu của nhà nước để
điều tiết nền kinh tế. Các chính sách kinh tế chủ yếu là chính sách tài
chính, tiền tệ. Nhà nước sử dụng các chính sách này để thúc đẩy hoặc
kìm hãm một thành phần kinh tế, một ngành kinh tế hay một lĩnh vực
nào đó. Một doanh nghiệp hoạt động trong một lĩnh vực mà được nhà
nước hỗ trợ hoặc có được các chính sách thuận lợi cho việc sản xuất
kinh doanh của mình thì hiệu quả hoạt động của nó sẽ cao hơn việc
đầu tư vốn và có khả năng thu lợi nhuận cao hơn.
Đỗ Thị Chang – LTQTKDTH 11B 23

2009(%
)
Số tiền
So sánh
2010(%)
1. Tổng nguồn vốn 2.935.648 3.127.862 6,5 3.670.521 17,3
3.990.40
8
8,7
-Vốn ngắn hạn 1.153.288 1.163.311 0,1 1.359.452 16,9
1.397.71
2
2,8
-Vốn dài hạn 1.782.360 1.964.551 10,2 2.311.069 17,6
2.592.69
6
12,2
2.Vốn dài hạn/ tổng
nguồn vốn
61% 63% 2 73% 10 65% -8
(Nguồn: phòng kế toán tài chính – Công ty CP thép Đình Vũ)
Đỗ Thị Chang – LTQTKDTH 11B 25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status