khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ học sinh lớp 12 thpt tự học toán - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
–––––––––––––––––––––

TRỊNH THỊ PHƢƠNG THẢO
KHAI THÁC MỘT SỐ ỨNG DỤNG
TRÊN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG HỖ TRỢ
HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỰ HỌC TOÁN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
–––––––––––––––––––––

dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Đào Thái Lai và PGS.TS. Nguyễn Thị Tĩnh.
Các kết quả trình bày trong luận án là trung thực, có nguồn trích dẫn. Các kết
quả công bố chung đều đƣợc đồng nghiệp cho phép sử dụng đƣa vào luận án.

Nghiên cứu sinh Trịnh Thị Phƣơng Thảo
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ix

1.3. Tự học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông 18
1.3.1. Tác động của công nghệ thông tin và truyền thông đến tự học của học sinh 18
1.3.2. Khai thác công nghệ thông tin và truyền thông trong tự học 20
1.4. Tổng quan về học tập di động 23
1.4.1. Khái niệm học tập di động (M-learning) 23
1.4.2. Thành phần, đối tƣợng, mô hình kết nối của hệ thống M-learning 25
1.4.3. Quy trình thiết kế hệ thống M-learning 28
1.4.4. Học liệu điện tử 29
1.5. Tự học trong môi trƣờng M-learning 32
1.5.1. Một số đặc điểm của M-learning 32
1.5.2. Tự học trong môi trƣờng M-learning 38
1.5.3. Một số kỹ năng của HS khi tự học trong môi trƣờng M-learning 40
1.5.4. Một số kỹ năng của giáo viên dạy tự học trong M-learning 41
1.6. Thực trạng khai thác M-learning trong dạy học 42
1.6.1. Thực trạng khai thác M-learning trên thế giới 42
1.6.2. Thực trạng khai thác M-learning ở Việt Nam 44
1.7. Thực trạng về tự học Toán và sử dụng điện thoại di động trong tự học Toán
đối với học sinh lớp 12 54
1.7.1. Thực trạng tự học Toán của học sinh lớp 12 54
1.7.2. Thực trạng việc sử dụng điện thoại di động trong tự học Toán 56
1.7.3. Quan điểm về tài liệu tự học Toán của học sinh và giáo viên 59
1.8. Kết luận chƣơng 1 63
Chƣơng 2: SỬ DỤNG MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA ĐIỆN THOẠI DI
ĐỘNG HỖ TRỢ HỌC SINH LỚP 12 TỰ HỌC TOÁN 65
2.1. Định hƣớng khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ học
sinh tự học Toán 65
2.1.1. Đảm bảo tính khả thi trong điều kiện thực tế của Việt Nam 65
2.1.2. Phát huy đƣợc những yếu tố tích cực của M-learning 66
2.1.3. Đảm bảo tính sƣ phạm 69


3.3.1. Phƣơng pháp điều tra 121
3.3.2. Phƣơng pháp quan sát 121
3.3.3. Phƣơng pháp thống kê toán học 121
3.3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng hợp 122
3.3.5. Xây dựng phƣơng thức và tiêu chí đánh giá 122

v
3.4. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm 123
3.4.1. Tài liệu thực nghiệm sƣ phạm 123
3.4.2. Nội dung 1: Tập huấn cho giáo viên và học sinh nhóm thực nghiệm 125
3.4.3. Nội dung 2: Điều tra, phỏng vấn GV và HS 126
3.4.4. Nội dung 3: Cho HS tự học thông qua việc khai thác một số ứng dụng
trên ĐTDĐ 126
3.4.5. Nội dung 4: Tổ chức dạy học các giáo án đã soạn 127
3.4.6. Nội dung 4: Nghiên cứu trƣờng hợp 127
3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm 128
3.5.1. Kết quả tập huấn 128
3.5.2. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm vòng 1 (năm học 2012 - 2013) 128
3.5.3. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm vòng 2 (năm học 2013 - 2014) 134
3.5.4. Theo dõi sự tiến bộ của một nhóm HS (Nghiên cứu trƣờng hợp) 144
3.6. Điều tra tính khả thi của hệ thống M-learning Toán 12 trong việc hỗ trợ tự
học cho học sinh trung học phổ thông 155
3.6.1. Thăm dò giáo viên về hệ thống M-learning Toán 12 155
3.6.2. Thăm dò HS về việc khai thác hệ thống M-learning Toán 12 trong quá
trình tự học Toán 157
3.7. Kết luận chƣơng 3 158
KẾT LUẬN 161
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 163
TÀI LIỆU THAM KHẢO 164

Phần mềm dạy học
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
WiFi
Wireless Fidelity
GPS
Global Positioning System
GSM
Global System for Mobile Communications
GPRS
General packet radio service
3G
Third-generation technology
4G
Fourth-generation technology
CDMA
Code division multiple Access
PDA
Personal Digital Assistant vii


viii
Bảng 3.1. Thống kê kết quả học tập của HS nhóm TN và ĐC trƣớc khi
TNSP 128
Bảng 3.2. Phân bố điểm của nhóm TN và nhóm ĐC sau khi TNSP vòng 1 130
Bảng 3.3. Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN vòng 1 131
Bảng 3.4. Kết quả học tập của HS nhóm TN, ĐC trƣớc khi TNSP vòng 2 134
Bảng 3.5. Phân bố điểm của nhóm lớp TN và nhóm lớp ĐC sau khi
TN vòng 2 139
Bảng 3.6. Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm TN, ĐC sau
TN vòng 2 139
Bảng 3.7. Ý kiến của GV về học liệu điện tử hỗ trợ tự học Toán 12 155
Bảng 3.8. Ý kiến của GV về khả năng hỗ trợ quá trình dạy của GV và tự
học của HS với hệ thống M-learning Toán 12 156
Bảng 3.9. Ý kiến của HS về hệ thống M-learning Toán 12 157
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Đa giác đồ về chất lƣợng học tập của nhóm TN và ĐC 129
Biểu đồ 3.2. Đƣờng biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN vòng 1 131
Biểu đồ 3.3. Đƣờng biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm TN và
ĐC trong đợt TNSP vòng 2 141
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Minh họa mô hình tổ chức dạy học bằng M-learning 34
Sơ đồ 1.2: Minh họa thành phần của một hệ thống M-learning 26
Sơ đồ 1.3: Minh họa các đối tƣợng của một hệ thống M-learning 27
Sơ đồ 1.4: Minh họa mô hình kết nối hạ tầng M-learing. 27
Sơ đồ 2.1: Minh họa mô hình của hệ M-learning 78
Sơ đồ 2.2: Các mô đun chính của hệ thống M-learning 78
Sơ đồ 2.3: Minh họa mô hình tổng thể hệ thống M-learning 79
Sơ đồ 2.4: Minh họa mô hình các mô đun của hệ thống M-learning 80
Sơ đồ 2.5. 111

Hình 2.19 107
Hình 2.22 108
Hình 2.23 108
Hình 2.24 108
Hình 2.25 110
Hình 2.26 113
Hình 2.27 114
Hình 2.28 116
Hình 2.29 117
Hình 2.30 117
Hình 3.1. 127
Hình 3.2 158 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị lần thứ VIII , Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI
về đổ i mớ i căn bả n , toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam đã chỉ rõ:
Phƣơng pháp dạy và học phải khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều , ghi
nhớ máy móc ; phát huy tính tích cực , chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kĩ năng của ngƣời học, tập trung dạy cách học, cách nghĩ và tƣ̣ họ c [1].
Theo các chuyên gia giáo dục, quá trình đổi mới PPDH Toán phải tiếp
cận, thực hiện các vấn đề mấu chốt sau:
- Dạy học Toán theo định hƣớng giải quyết vấn đề để phát huy tính chủ
động của học sinh (HS) và cá thể hóa việc học;
- Dạy HS cách học: HS phải biết tự học Toán, biết sử dụng trang thiết
bị hiện đại để tìm kiếm kiến thức, sử dụng các kiến thức khoa học của nhân
loại phục vụ nhu cầu của mình…
Năm học 2013-2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã nhấn

học suốt đời, dạy cho mọi ngƣời với mọi trình độ tiếp thu khác nhau”.
Điện thoại di động (ĐTDĐ) là một thiết bị điện tử đặc trƣng cho kỷ
nguyên số. Từ khi ra đời nó đã phát triển với tốc độ rất nhanh. Theo số liệu
thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông, hiện nay Việt Nam có khoảng
156,1 triệu thuê bao điện thoại, trong đó có khoảng 93,3% là thuê bao di
động. Theo số liệu và dự báo của công ty phân tích thị trƣờng Mediacells thì
tại thời điểm tháng 8/2013 Việt Nam có khoảng 17 triệu ngƣời sử dụng
smartphonne và năm 2014 sẽ tiêu thụ khoảng 17,22 triệu smartphone. Mặt
khác về số ngƣời sử dụng Internet thì Việt Nam là quốc gia đứng ở top 20 trên
thế giới, đứng thứ 8 ở châu Á (nguồn www.vtctelecom.com.vn).
Với sự phát triển của khoa học công nghệ, ĐTDĐ ngày càng đƣợc
tích hợp nhiều chức năng, đặc biệt là khả năng kết nối Internet. Do vậy,
khai thác các tiềm năng học tập thông qua trang web trên ĐTDĐ là một xu
hƣớng rất phù hợp trong điều kiện hiện nay. Ở Việt Nam hiện nay, có một 3
số công ty đã thiết kế các trang web trên ĐTDĐ với mục đích đƣa tin tức,
thông tin quảng cáo tới ngƣời sử dụng web. Tuy nhiên, việc sử dụng
ĐTDĐ trong việc hỗ trợ HS học tập thì chƣa có nghiên cứu nào đề cập đến
một cách hệ thống và đầy đủ.
Các kết quả nghiên cứu về lý luận dạy học đã chỉ rõ: Nhu cầu tự học
Toán gắn liền với quá trình học tập của HS, đặc biệt đối với HS lớp 12, đứng
trƣớc kỳ thi tốt nghiệp THPT và kỳ thi tuyển sinh đại học cao đẳng thì nhiệm
vụ học tập, trong đó có tự học càng trở nên cấp bách và đặc biệt quan trọng
đối với mỗi HS. Muốn đạt đƣợc mục tiêu học tập, ngoài các hình thức học tập
trên lớp học truyền thống, HS không thể không thực hiện việc tự học. Nhƣ
vậy, việc xác định những biện pháp sƣ phạm hỗ trợ HS tự học một cách chủ
động, có hiệu quả có một ý nghĩa lớn, không chỉ đối với bản thân HS mà còn
có tác động tích cực đối với xã hội.

(2) Điều tra, khảo sát thực trạng khai thác một số ứng dụng trên
ĐTDĐ hỗ trợ HS lớp 12 tự học Toán hiện nay.
(3) Thiết kế, biên tập hệ thống HLĐT Toán 12 có tính phân hóa, tính
tƣơng tác, cấu trúc, cách thức sử dụng phù hợp nhằm hỗ trợ HS lớp 12 tự học
Toán thông qua ĐTDĐ.
(4) Đề xuất các phƣơng án khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ khai
thác hệ thống HLĐT hỗ trợ HS lớp 12 tự học Toán.
(5) Thực nghiệm sƣ phạm nhằm kiểm nghiệm tính hiệu quả của các
phƣơng án do luận án đề xuất.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
NCS thực hiện việc nghiên cứu về lý luận và PPDH môn Toán, tập
trung vào vấn đề tự học, đồng thời nghiên cứu việc ứng dụng CNTT&TT trong
dạy học Toán, tập trung vào nghiên cứu việc khai thác một số ứng dụng trên
ĐTDĐ hỗ trợ HS tự học. 5
6.2. Phương pháp quan sát, điều tra
NCS thiết kế và phát phiếu điều tra đối với GV và HS để tìm hiểu tình
hình khai thác ĐTDĐ trong quá trình học tập môn Toán ở trƣờng THPT sau
đó tiến hành điều tra, quan sát thu thập ý kiến về tác động việc khai thác
ĐTDĐ trong tự học Toán.
6.3. Phương pháp chuyên gia
NCS xin ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục học, CNTT, các
GV dạy học Toán về việc dạy học Toán với sự hỗ trợ của CNTT&TT.
6.4. Phương pháp nghiên cứu trường hợp
NCS theo dõi, phân tích và đánh giá kết quả tự học của một số HS tham
gia thực nghiệm sƣ phạm để thấy rõ tác động của các tác động sƣ phạm đối
với các đối tƣợng HS yếu, trung bình, khá và giỏi.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
luận án gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chƣơng 2. Khai thác một số ứng dụng trên ĐTDĐ hỗ trợ học sinh lớp
12 tự học Toán.
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học
Tƣ tƣởng và cũng là mục đích của quá trình đổi mới PPDH theo tinh
thần Luật Giáo dục, các Nghị quyết của Đảng là tích cực hoá hoạt động (HĐ)
học tập của HS và bản chất của tƣ tƣởng này cũng chính là sự định hƣớng cho
sự đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay: PPDH cần hƣớng vào việc tổ
chức cho ngƣời học học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích
cực và sáng tạo, đƣợc thực hiện độc lập hoặc trong giao lƣu [17].
Điều 5, chƣơng I, Luật Giáo dục (2005) đã ghi rõ “Phƣơng pháp giáo
dục phổ thông cần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS;
phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự
học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [20].
Theo Nguyễn Bá Kim [17], điều căn bản của PPDH là khai thác những
hoạt động tiềm ẩn trong mỗi nội dung dạy học để đạt đƣợc mục tiêu dạy học.
Quan điểm này đã thể hiện rõ mối liên hệ hữu cơ giữa mục tiêu, nội dung và
PPDH và phù hợp với luận điểm cơ bản của giáo dục học là con ngƣời phát
triển trong HĐ và học tập diễn ra trong HĐ. Những đặc trƣng cơ bản của
những PPDH theo định hƣớng HĐ bao hàm: Ngƣời học là chủ thể HĐ học

quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận
xét định tính và định lƣợng các hoạt động về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất
hoặc triển khai kịp thời các hƣớng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất
lƣợng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của HS.
1.2. Vấn đề tự học
1.2.1. Quan niệm về tự học
Khái niệm tự học đã đƣợc nhiều học giả và những nhà nghiên cứu giáo
dục định nghĩa dƣới nhiều góc độ khác nhau. Quan niệm về tự học cũng đƣợc 9
nhiều chuyên gia giáo dục nhƣ Vũ Văn Tảo, Lê Khánh Bằng, Phan Trọng
Luận, Nguyễn Công Triêm, Đặng Thành Hƣng, Bùi Văn Nghị đề cập.
Theo Nguyễn Cảnh Toàn ([28], [29]), tự học là tự mình động não,
suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp và các phẩm
chất khác của ngƣời học, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan thế giới
quan để chiếm lĩnh một tri thức nào đó của nhân loại, biến tri thức đó
thành sở hữu của chính mình.
Theo Nguyễn Kỳ [18], tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào
vị trí ngƣời tự nghiên cứu, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề đặt ra
cho bản thân: Nhận biết vấn đề, xử lý thông tin, tái hiện kiến thức cũ, hình
thành và xây dựng giải pháp giải quyết vấn đề tự học phụ thuộc vào quá
trình cá nhân hóa việc học.
Phân tích quan niệm về tự học của các chuyên gia cho thấy:
- Tự học là quá trình tích lũy thay đổi kinh nghiệm của cá thể bởi chính
HĐ tƣơng tác của cá thể với các nhân tố môi trƣờng. Tự học là học ở trình độ
độc lập, tự giác, chủ động.
- Bản chất của tự học là quá trình ngƣời học cá nhân hóa việc học nhằm
thỏa mãn các nhu cầu học tập, tự giác tiến hành các HĐ học tập để thực hiện
có hiệu quả mục đích và nhiệm vụ học tập.

Theo Thái Duy Tuyên [33], Trần Bá Hoành [9] quá trình tự học bao
gồm các bƣớc:
Bƣớc 1: Hình thành động cơ tự học;
Bƣớc 2: Lập kế hoạch học tập;
Bƣớc 3: Thực hiện kế hoạch;
Bƣớc 4: Tự kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
Từ các kết quả tự học của HS sẽ nảy sinh các động cơ tự học mới làm
khởi đầu cho hoạt động tự học tiếp theo. Nhƣ vậy, quá trình tự học gồm nhiều
quá trình đồng hóa và điều ứng kế tiếp nhau. 11
Để đúc kết kinh nghiệm trong việc học, ngƣời học đánh giá mình đã đạt
đƣợc những mục tiêu đã đề ra ban đầu chƣa và phƣơng pháp thực hiện hiệu
quả không để qua đó họ tự điều chỉnh việc hoạch định và thực hiện kế hoạch
học tập của mình. Vì thế, tự học có liên quan chặt chẽ với việc học thông qua
HĐ phân tích hành động. Nhƣ vậy, ta có thể thấy rằng tự học sẽ phát huy
năng lực độc lập học tập của ngƣời học.
Hoạt động tự học có một số đặc trƣng nổi bật:
 Tính độc lập cao;
 Động cơ tự học có tính chất nội sinh;
 Có khả năng lựa chọn cao cả về nội dung, phƣơng pháp, hình thức tự
học;
 Phƣơng pháp tự học mang tính cá nhân rất cao [28].
Trong tự học, vai trò ngƣời học đƣợc thể hiện ở việc:
 Tự quyết định lựa chọn mục tiêu học tập, lựa chọn các nội dung tự học;
 Tự lựa chọn các hình thức, phƣơng pháp tự học;
 Tự lựa chọn phƣơng thức đánh giá quá trình tự học của bản thân để từ
đó điều chỉnh tiến trình học tập với ý thức trách nhiệm cao;
Nhƣ vậy, để việc tự học đạt đƣợc mục đích, GV có các biện pháp phù

ngƣời đáp ứng những yêu cầu thế giới thay đổi nhanh chóng. Điều này thể
hiện những đòi hỏi chẳng những có thật mà còn đang ngày càng mãnh liệt
hơn. Không thể thỏa mãn những đòi hỏi đó đƣợc nếu mỗi con ngƣời không
học cách học. Học cách học chính là học cách tự học. Vậy, tự học là một
trong những yếu tố quyết định chất lƣợng dạy học.
1.2.4. Các cấp độ tự học
Theo Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tƣờng [28],
có thể phân chia hoạt động tự học theo hai cấp độ: Cấp độ thấp và cấp độ cao.
Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu, với cách tiếp cận cấp độ tự học theo
tiêu chí xét về mức độ can thiệp của yếu tố "ngoại lực" trong quá trình tự học,
luận án hiểu các cấp độ tự học một cách cụ thể nhƣ sau: 13
- Cấp độ thấp: Việc tự học của HS cần đến khá nhiều sự hỗ trợ và chịu
sự can thiệp rõ rệt của yếu tố "ngoại lực", chẳng hạn GV tạo động cơ tự học
cho HS, GV xác định mục tiêu, nội dung tự học cho HS, GV hỗ trợ HS lựa
chọn phƣơng pháp, hình thức tự học, GV là ngƣời giám sát, đánh giá kết quả
tự học của HS Nhƣ vậy việc học cá nhân đƣợc sự giúp đỡ hƣớng dẫn của
GV và tăng cƣờng thêm một số yếu tố của công nghệ dạy học hiện đại
- Cấp độ cao: HS thể hiện rõ tính chủ động, độc lập trong một số
khâu hoặc toàn bộ các khâu trong quá trình tự học. HS không nhất thiết
phải đến trƣờng, không cần sự hƣớng dẫn trực tiếp của nội dung động học
tập và các hình thức phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá, từ đó tổ chức, xây
dựng, kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tập của cá nhân với ý thức trách
nhiệm rất cao.
1.2.5. Hình thức tự học
Theo Nguyễn Cảnh Toàn [29], có các hình thức tự học chính sau:
 Hình thức tự học trực tiếp: GV và HS mặt giáp mặt tƣơng tác trực tiếp:
GV giúp HS chiếm lĩnh kiến thức, giáo dục cho HS những phẩm chất

cực hoá hoạt động học tập của HS trong quá trình lĩnh hội tri thức ở trên lớp,
ở nhà và trong các hoạt động thực hành, ngoại khoá.
Nhƣ vậy, ở tự học cấp độ cao, việc tổ chức hoạt động tự học có thể do
HS đóng vai trò chủ đạo hoặc độc lập hoàn toàn. Trong trƣờng hợp để đạt
đƣợc mục đích phát triển năng lực tự học cho HS, ngƣời GV sẽ trực tiếp tổ
chức hoạt động tự học hoặc ủy thác cho HS tham gia một phần.
Theo chúng tôi hoạt động tự học của HS mang tính cá nhân cao. Hiệu
qủa tự học phụ thuộc vào các yếu tố nội lực đồng thời cũng chịu sự tác động
của yếu tố môi trƣờng tự học, cụ thể:
- Nguồn học liệu dành cho tự học (sách in, tài liệu điện tử);
- Điều kiện cơ sở vật chất nhƣ thƣ viện, mạng, máy tính;
- Điều kiện tƣơng tác giữa HS với HS và HS với GV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status