nghiên cứu một số cơ sở khoa học làm căn cứ đề xuất biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng keo lá tràm (acacia auriculiformis a.cunn ex benth) làm nguyên liệu ván dăm ở tỉnh thái nguyên. - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

VŨ VĂN THÔNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC
LÀM CĂN CỨ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
NUÔI DƯỠNG RỪNG KEO LÁ TRÀM (Acacia auriculiformis
A.cunn ex Benth) LÀM NGUYÊN LIỆU VÁN DĂM
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Vũ Tiến Hinh
2. TS. Phạm Ngọc Giao
HÀ NỘI - 2014

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi,
công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Vũ Tiến Hinh và
TS. Phạm Ngọc Giao trong thời gian từ năm 2009 đến 2014. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố
trong các công trình nào khác, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Thái Nguyên, ngày 24 tháng 11 năm 2014
Người viết cam đoan NCS. Vũ Văn Thông ii
LỜI CẢM ƠN

quan tâm tới sự nghiệp đào tạo cán bộ khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
Tác giả

Vũ Văn Thông

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài 1
2. Ý nghĩa của đề tài 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
4. Những điểm mới và những đóng góp của luận án 3
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài 4
6. Cấu trúc luận án 5
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1. Những nghiên cứu trên thế giới 6
1.1.1. Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng của cây rừng và lâm phần 6
1.1.2. Nghiên cứu về cấp đất 6
1.1.3. Nghiên cứu về lập biểu quá trình sinh trưởng 9
1.1.4. Nghiên cứu về diện tích và không gian dinh dưỡng của cây rừng 10
1.1.5. Ảnh hưởng của mật độ đến một số chỉ tiêu hình thái cây rừng và sinh
trưởng, sản lượng lâm phần 12
1.1.6. Tổng quan về ván dăm và nguyên liệu sản xuất ván dăm 13

2.2.1. Quan điểm và phương pháp luận 42
2.2.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 44
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
3.1. Kết quả kiểm nghiệm và bổ sung biểu cấp đất KLT tại đối tượng nghiên cứu 56
3.2. Kết quả xác định tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ 58
3.3. Quan hệ giữa tỷ suất dăm (Q) và tỷ suất dăm (Q
0
) với tuổi và một số chỉ
tiêu hình thái cây cá lẻ 61
3.3.1. Quan hệ giữa tỷ suất dăm với tuổi và một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ 62
3.3.2. Quan hệ giữa tỷ suất dăm công nghệ với tuổi và một số chỉ tiêu hình
thái cây cá lẻ 70
3.4. Quan hệ giữa chiều cao tầng ưu thế (h
0
) và diện tích dinh dưỡng (a) với
một số chỉ tiêu biểu thị hình thái thân cây 77
v
3.4.1. Quan hệ giữa chiều cao tầng ưu thế (h
0
) và diện tích dinh dưỡng (a) với
đường kính cành (d
c
) 78
3.4.2. Quan hệ giữa chiều cao tầng ưu thế và diện tích dinh dưỡng (a) với số
cành trên đơn vị chiều dài thân cây (N
c
) 79
3.4.3. Quan hệ giữa chiều cao tầng ưu thế (h
0
) và diện tích dinh dưỡng (a) với

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

A : Tuổi cây rừng, lâm phần (năm)
a : Diện tích dinh dưỡng (mét vuông)
BNN&PTNT

: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BQ : Bình quân
d : Đường kính ngang ngực, đường kính thân cây ở độ cao 1.3m (cm)
d
dc
: Đường kính dưới cành, tính từ cành sống thấp nhất
d
c
: Đường kính cành (cm)
d
g
: Đường kính của cây có tiết diện bình quân (cm)
d
m
: Đường kính nhỏ nhất (cm)
d
M
: Đường kính lớn nhất (cm)
d
t
: Đường kính tán (mét)
d
t/
d : Tỷ số đường kính tán với đường kính ngang ngực

c
: Số cành trên 2 mét chiều dài (cành)

vii
Q : Tỷ suất dăm (%)
Q
0
: Tỷ suất dăm công nghệ (%)
r : Hệ số tương quan
R
2

: Hệ số xác định
St : Diện tích tán (mét vuông)
V : Thể tích thân cây (mét khối)
Zv : Tăng trưởng thường xuyên về thể tích (mét khối)
Z
M
: Tăng trưởng thường xuyên về trữ lượng (mét khối)
Z
G
: Tăng trưởng thường xuyên về tiết diện (mét vuông)
w : Khối lượng dăm cây cá lẻ (kg)
w
0
: Khối lượng dăm công nghệ cây cá lẻ (kg)
w
DM
: Khối lượng dăm mặt cây cá lẻ (kg)
W : Sản lượng dăm (tấn/ha)

3.6: Kết quả xác định quan hệ giữa Q với tuổi và N
c
65
3.7: Kết quả xác định quan hệ giữa Q với d
c
66
3.8: Kết quả xác định quan hệ giữa Q với tuổi và tỷ số d
t
/d 67
3.9: Kết quả xác định quan hệ giữa Q với tuổi và tỷ số h/d 68
3.10: Kết quả xác định quan hệ giữa Q với A và a 69
3.11: Kết quả xác định quan hệ giữa Q
0
với tuổi và tỷ số h
dc
/d 70
3.12: Kết quả xác định quan hệ giữa Q
0
với tuổi và tỷ số h
dc
/h 71
3.13: Kết quả xác định quan hệ giữa Q
0
với tuổi và N
c
72
3.14: Kết quả xác định quan hệ giữa Q
0
với tuổi và tỷ số d
t

0
và a 82
3.22: Kết quả xác định quan hệ giữa St với h
0
và N 85
3.23: Kết quả xác định quan hệ giữa khối lượng dăm với d, h 89
3.24: Kết quả xác định quan hệ giữa khối lượng dăm công nghệ với d, h 90
3.25: Biểu tra khối lượng dăm KLT theo đường kính ngang ngực và chiều cao
vút ngọn 91
3.26: Kết quả tính các loại sai số đối với cây cá lẻ 93
ix
3.27: Sai số về trữ lượng, sản lượng dăm lâm phần khi sử dụng biểu tra khối
lượng dăm cây đứng 95
3.28: Biểu sản lượng dăm KLT cấp đất I 99
3.29: Biểu sản lượng dăm KLT cấp đất II 100
3.30: Biểu sản lượng dăm KLT cấp đất III 100
3.31: Biểu sản lượng dăm KLT cấp đất IV 101
3.32: Kết quả kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của biểu sản lượng dăm 104
3.33: Tổng hợp số liệu về M, W, Wo, W
DM
của 50 ÔTC để xây dựng phương
pháp xác định nhanh sản lượng dăm lâm phần 106
3.34: Kết quả xác định quan hệ giữa trữ lượng lâm phần với h
0
, N 109
3.35: Kết quả tính sai số của phương trình trữ lượng 110
3.36: Kết quả xác định quan hệ giữa sản lượng dăm lâm phần với h
0
, N 111
3.37: Kết quả tính sai số của phương trình sản lượng dăm 111

tăng lên về diện tích, chủng loài cây cũng ngày càng đa dạng. Rừng trồng công
nghiệp ở nước ta hiện nay chủ yếu là những loài cây sinh trưởng nhanh, biên độ
sinh thái rộng, nguồn giống phong phú, chu kỳ kinh doanh ngắn. Theo số liệu công
bố về diện tích rừng của Bộ NN&PTNT [10], tính đến ngày 31/12/2012, diện tích
rừng trồng của cả nước là 3.438.200 ha, trong đó của tỉnh Thái Nguyên là 95.077ha.
Để giải quyết yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn sản xuất, một số công trình nghiên
cứu đã lập các biểu tra thể tích cho đối tượng rừng trồng. Đến nay chúng ta đã lập
được biểu thể tích cho 14 loài cây trồng rừng chủ yếu [7]. Tiêu biểu như biểu thể
tích KLT toàn quốc, biểu thể tích Keo tai tượng, biểu thể tích Thông đuôi ngựa
vùng Đông Bắc, biểu thể tích loài Bồ đề, biểu thể tích Thông ba lá ở Lâm Đồng…
Về biểu quá trình sinh trưởng (biểu sản lượng) phục vụ công tác điều tra dự đoán
sản lượng rừng, chúng ta đã lập biểu cho các loài: KLT, Thông đuôi ngựa vùng
Đông Bắc, Mỡ, Bồ đề vùng trung tâm… Tuy nhiên, hầu hết các biểu thể tích, biểu
quá trình sinh trưởng đã lập chỉ mới đề cập đến vấn đề xác định, dự đoán trữ lượng
gỗ của rừng trồng. Chưa có các công trình nghiên cứu lập biểu tra khối lượng, dự
đoán sản lượng theo mục tiêu kinh doanh cụ thể, duy nhất mới có biểu sản lượng
rừng Quế ở Văn Yên - Yên Bái là biểu được lập theo mục tiêu kinh doanh cụ thể
(Vũ Tiến Hinh và cs 2000) [29].
Trong những năm gần đây cường độ kinh doanh rừng ngày càng cao, công
nghiệp chế biến gỗ ngày càng phát triển. Chiến lược phát triển lâm nghiệp đến năm
2020 [70], Dự án phát triển sản xuất 1 triệu mét khối ván nhân tạo [5], đã xác định:
Gỗ làm nguyên liệu sản xuất bột giấy là 8,3 triệu mét khối/năm; Ván dăm
320.000m
3
sản phẩm/năm; Ván MDF 220.000m
3
sản phẩm/năm… Do vậy, cần thiết
phải xây dựng các biểu tra khối lượng, biểu sản lượng theo mục tiêu kinh doanh cụ
thể. Nếu lập được các biểu như vậy sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trồng rừng, sử
dụng tiết kiệm tài nguyên rừng. Bởi lẽ, trong thực tiễn cho thấy ở nhiều loài cây

2. Ý nghĩa của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để nghiên cứu những vấn đề
chuyên sâu theo mục tiêu kinh doanh chủ yếu và theo hướng liên ngành giữa trồng
rừng sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng.

3
Đã lập các bảng tra khối lượng dăm cây đứng, xây dựng một số phương pháp
điều tra nhanh trữ lượng gỗ, sản lượng dăm, sản lượng dăm công nghệ phục vụ
công tác điều tra rừng, đề xuất biện pháp nuôi dưỡng rừng góp phần nâng chất
lượng rừng trồng KLT sản xuất dăm gỗ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên rừng.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Xây dựng cơ sở lý luận về việc nghiên cứu chuyên sâu và mang tính liên ngành
(lâm sinh và chế biến gỗ) để từ đó xây dựng các bảng biểu phục vụ công tác điều tra,
dự đoán sản lượng, đề xuất biện pháp nuôi dưỡng rừng theo loại sản phẩm mà mục tiêu
kinh doanh rừng đã định.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Kiểm nghiệm và bổ sung biểu cấp đất KLT toàn quốc cho đối tượng rừng
nghiên cứu.
- Xác định tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ gỗ KLT và các nhân tố ảnh
hưởng đến tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ.
- Xây dựng được các bảng biểu điều tra sản lượng dăm gỗ loài KLT và ứng
dụng trong điều tra, nuôi dưỡng rừng trồng KLT sản xuất dăm gỗ tại Thái Nguyên và
những vùng có điều kiện sinh thái tương tự.
- Đề xuất biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng KLT sản xuất dăm gỗ tại tỉnh
Thái Nguyên.
4. Những điểm mới và những đóng góp của luận án
4.1. Về mặt lý luận
Thứ nhất, đã xác định được yếu tố kết hợp giữa chỉ tiêu lâm sinh với chế
biến gỗ dăm làm cơ sở đề xuất các biện pháp nuôi dưỡng rừng KLT cho sản lượng

Yêu cầu của dăm trong sản xuất ván dăm không chỉ là chỉ tiêu tỷ suất dăm mà
còn rất nhiều chỉ tiêu khác như độ đồng đều về kích thước dăm, khả năng bám dính
keo, bám đinh…nhưng trong nghiên cứu này chỉ đi sâu nghiên cứu để đề xuất biện
pháp nâng cao tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ, chưa có điều kiện nghiên cứu
về sự đồng đều về kích thước dăm, khả năng bám đinh, tính trưởng nở, ảnh hưởng
của tuổi cây đến cấu tạo và tính chất gỗ cũng như chất lượng ván dăm. Với mục tiêu
của đề tài chỉ thuần túy về khoa học kỹ thuật nên trong nội dung nghiên cứu của đề
tài chưa có điều kiện nghiên cứu về giá thành sản xuất dăm công nghệ từ gỗ KLT.

5
Chưa có điều kiện nghiên cứu về ngưỡng diện tích dinh dưỡng thích hợp nhất
để không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sản lượng khác như trữ lượng lâm phần. Do
không có các thí nghiệm bố trí theo các mật độ khác nhau trong cả chu kỳ kinh doanh,
nên đề tài không đề xuất chi tiết các biện pháp nuôi dưỡng rừng, các đề xuất chỉ mang
tính định hướng trong nuôi dưỡng rừng KLT sản xuất dăm gỗ tại đối tượng nghiên cứu.
6. Cấu trúc luận án
Ngoài phần tài liệu tham khảo và các phụ lục luận án gồm các phần sau đây:
- Phần mở đầu
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Kết luận và kiến nghị 6
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng của cây rừng và lâm phần
Có nhiều khái niệm hoặc định nghĩa về sinh trưởng, nhưng theo V. Bertalanfly

cứu này đã không đạt kết quả mong muốn. Lại có quan điểm cho rằng, cấp đất là
chỉ tiêu biểu thị cho mức độ tốt xấu của đất, tức là chỉ đơn thuần dựa vào những tính
chất lý, hoá của đất. Cách hiểu này chỉ phù hợp với quan điểm phân chia cấp đất
dựa trên điều kiện lập địa. Nếu hiểu cấp đất theo cách này thì, cấp đất đồng nghĩa
với điều kiện lập địa hoặc độ phì như trong lĩnh vực đất rừng thì lại gặp phải những
hạn chế như đã nêu ở trên.
Tiếp theo là hướng tìm ra hệ quả của sự tác động tổng hợp của các nhân tố
hoàn cảnh, tức là dùng kết quả để phản ánh nguyên nhân. Cụ thể căn cứ vào trị số
sản lượng và các chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với sản lượng để phân chia sức sản
xuất của lâm phần như trữ lượng, tăng trưởng trữ lượng…Hướng nghiên cứu này tỏ
ra có hiệu quả và được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và sử dụng.
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về sinh trưởng, phân chia
cấp đất làm cơ sở cho việc xây dựng các biểu quá trình sinh trưởng với những mô
hình toán học chặt chẽ, song mới tập trung vào đối tượng rừng trồng thuần loài
đồng tuổi. Nội dung chính của việc phân chia cấp đất là xác định nhân tố biểu thị
cấp đất và mối quan hệ của nó với tuổi, đồng thời có quan hệ mật thiết với trữ lượng
lâm phần, ít chịu ảnh hưởng của biện pháp tỉa thưa trong quá trình nuôi dưỡng rừng.
Qua nghiên cứu nhiều tác giả đã khẳng định: Chiều cao của lâm phần ở một tuổi
xác định là chỉ tiêu biểu thị tốt cho sức sản xuất của lâm phần.
Theo Erichhorn (1904) (dẫn theo tài liệu [39]), các lâm phần sinh trưởng trên
các điều kiện lập địa khác nhau sẽ có cùng trữ lượng nếu chúng có cùng chiều cao
bình quân. Trong thực tế, có nhiều loại chiều cao bình quân lâm phần, để lập biểu
cấp đất việc sử dụng chỉ tiêu chiều cao bình quân nào còn tuỳ thuộc vào từng đối
tượng cụ thể.
Tại các nước châu Á, châu Phi người ta thường sử dụng chiều cao bình quân
tầng ưu thế (h
0.
h
100
. h

hình, đất và thực bì, trong đó đáng chú ý là công trình nghiên cứu củaEvans. J (1974)
[86]. Trong khi đó, Alder.D (1980) [80], Vanclay. J.K (1997,1999) [104] [105].
Pretzcsch (2009) [96] cho rằng cấp đất được đánh giá bằng các phương pháp: 1. Dựa
vào các nhân tố lập địa; 2. Dựa vào thực bì; 3. Dựa vào các yếu tố trung gian.
Chiều cao bình quân tầng ưu thế thường được các tác giả sử dụng để
phân chia cấp đất, do nó hầu như không bị ảnh hưởng bởi các biện pháp kỹ
thuật tác động như tỉa thưa rừng trồng (Alder.D 1980) [80], (Pretzcsch, 2009)
[96], (Vanclay. J.K, 1999) [104].

9
1.1.3. Nghiên cứu về lập biểu quá trình sinh trưởng
Theo Pretzcsch 2001 [95], Pretzcsch 2009 [96], biểu sản lượng rừng (biểu quá
trình sinh trưởng) được lập lần đầu tiên từ cuối thế kỷ XVIII ở Đức. đến nay đã trải qua
4 giai đoạn phát triển:
Giai đoạn 1: Biểu sản lượng được lập ở Đức với các tác giả như: Paulsen
(1795), Von Cotta (1821), R.Hartig (1868), Th.Hartig (1847), G.L Hartig (1795),
Heyer (1852), Hundeshagen (1825), Judeich (1871) (dẫn theo tài liệu [4]). Những
biểu sản lượng này rất đơn giản, chỉ đề cập những nhân tố cơ bản nhất của lâm
phần, việc sử dụng các biểu này trong thực tiễn mắc sai số lớn, nguyên nhân là do
các biểu này được lập trên cơ sở có hạn về số liệu thực nghiệm.
Giai đoạn 2: Bắt đầu từ cuối thế kỷ XIX cho đến thập niên 50 thế kỷ XX, ở giai
đoạn này phải kể đến các biểu tiêu biểu cử các tác giả: Weise (1880), Von Guttenberg
(1915), Zimmerle (1952), Vanselow (1951), Krenn (1946), Grundner (1913),
Schwappach (1893), Wiedemann (1932), Schober (1967)…(dẫn theo tài liệu [4]). Các
biểu lập trong giai đoạn này được xây dựng trên cơ sở thực nghiệm vũng chắc với các thí
nghiệm về tỉa thưa, đo đếm trên ô tiêu chuẩn định vị. Tuy nhiên, các biểu sản lượng kể
trên việc sử dụng bị giới hạn trong phạm vi rừng của các khu vực có ô đo đếm định vị.
Giai đoạn 3: Được bắt đầu từ Gehrhardt (1909, 1923) là thế hệ biểu sản lượng
được xây dựng từ số liệu thực nghiệm kết hợp với các nguyên lú lý thuyết và
nguyên lý sinh trắc học. Phương pháp chủ yếu là xây dựng hệ thống phương trình

khó có thể ước lượng các chỉ tiêu về tăng trưởng trực tiếp thông qua các chỉ số cạnh
tranh này, vì vậy nó ít được áp dụng trong thực tiễn.
Đề xướng học thuyết về không gian dinh dưỡng cho mỗi cây rừng, Thomasius
(1972) [102], cho rằng khoảng không gian dinh dưỡng là một đại lượng biến thiên
qua các giai đoạn tuổi. Song trong quá trình tương tác giữa các cá thể cây rừng và
điều kiện môi trường, sẽ tiến đến một sự cân bằng. đó là hằng số không gian dinh
dưỡng K được xác định từ quan hệ:
K = log H*logN*e
-cT
(1.1)
Trong đó:
H là chiều cao bình quân lâm phần
N là mật độ lâm phần
T là tuổi lâm phần
Đây là cơ sở xác định mật độ tối ưu cho các lâm phần.

11
Thomasius,1972) [102], cũng dựa vào quan hệ giữa tăng trưởng thể tích cây
với diện tích dinh dưỡng để xác định mật độ tối ưu cho lâm phần ở thời điểm nào đó
theo dạng phương trình:
Zv = Zv
max
[1 – e
-c(a- a0)
] (1.2)
Trong đó:
Zv là tăng trưởng hàng năm hay tăng trưởng bình quân định kỳ về thể tích cây.
a là diện tích dinh dưỡng
zv
max

phản ánh được quy luật cạnh tranh, chọn lọc tự nhiên trong lâm phần. Cùng với các
nghiên cứu về mật độ khác đã góp phần làm phong phú thêm các phương pháp
nghiên cứu về quá trình cạnh tranh, chọn lọc tự nhiên trong lâm phần, những cơ sở
để xác định mật độ tối ưu lâm phần tại thời điểm nào đó.

12
1.1.5. Ảnh hưởng của mật độ đến một số chỉ tiêu hình thái cây rừng và sinh
trưởng, sản lượng lâm phần
Tỉa thưa - chặt nuôi dưỡng sẽ làm tăng giá trị sản phẩm của lâm phần. Sự mở
rộng không gian dinh dưỡng làm cho các cây rừng tăng trưởng nhanh hơn, đặc biệt
về đường kính, do đó cơ cấu sản phẩm sẽ thay đổi đáng kể, tỷ lệ gỗ có kích thước
lớn đáp ứng được yêu cầu cho công nghiệp gỗ xẻ nhiều hơn. Cùng với nó các chỉ
tiêu có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng gỗ như đường kính tán, độ dài tán, độ
thon, đường kính cành, số cành và các chỉ tiêu về tính chất hoá, lý của gỗ cũng thay đổi.
Tỉa thưa có thể làm tăng chất lượng gỗ của một số loài cây lá rộng như
Quercus sp, Esche nhưng lại có tác động ngược lại đối với các loài Pinus silvetris,
Laris sp. Tăng trưởng đường kính nhanh do tỉa thưa làm lượng gỗ giác nhẹ tăng,
trong khi lượng gỗ lõi lại giảm, do đó chất lượng gỗ xẻ lại giảm đi.
Ảnh hưởng của mật độ đến sự phát triển của tán lá khá rõ nét. Nghiên cứu
rừng trồng loài Pinus patula, Evans J. (1974) 86, cho thấy ở rừng 19 tuổi chưa qua
tỉa thưa độ dài tán lá chỉ là 29% tổng chiều dài thân, trong khi cũng ở tuổi này rừng
đã tỉa thưa một lần vào tuổi 9 chiều dài tán lá lên tới 40% chiều dài thân cây. Đối
với diện tích tán, Hunt (1969) (dẫn theo tài liệu [18]), đã so sánh ảnh hưởng của tỉa
thưa đến lâm phần 22 tuổi loài Pinus strobus và kết luận, sau 5 năm tính từ thời
điểm tỉa thưa, tổng trọng lượng lá cây của lâm phần qua tỉa thưa gấp 3 lần tổng
trọng lượng lá cây của lâm phần chưa tỉa thưa.
Nghiên cứu sự khác biệt về độ thon của cây ở các lâm phần có mật độ khác
nhau, Vanlaar (1976) (dẫn theo tài liệu [23]),đã chỉ ra rằng, với loài Pinus trồng tại
Nam phi, ở những lâm phần mật độ cao (3000cây/ha) hình số của cây là 0,565, trong
khi đó ở lâm phần có mật độ thấp (125 cây/ha) giá trị hình số tương ứng chỉ là 0,495.

đó có thể khắc phục được những nhược điểm của gỗ tự nhiên như dễ biến dạng theo
độ ẩm, dễ bén lửa, dễ bị nứt khi bị khô, bị mối mọt, nấm mục phá hoại.
Hiệu quả sử dụng ván dăm tương đối cao, 1 m
3
ván dăm thay được 2-3 m
3
gỗ
xẻ, sử dụng gỗ làm ván dăm có thể đưa tỷ lệ sử dụng gỗ lên tới 80-90%, Lê Văn
Mích (2000) 51.
Sản phẩm ván dăm đáp ứng được yêu cầu sử dụng của nhiều ngành, nhiều lĩnh
vực khác nhau, ván nhân tạo nói chung và ván dăm nói riêng sẽ là biện pháp hữu
hiệu nhất để thay thế gỗ nguyên liệu trong xây dựng, là giải pháp duy nhất để đáp ứng
nhu cầu xây dựng của nhân dân khi rừng tựnhiên bị hạn chế khai thác.

Trích đoạn Thống kê số lượng OTC nghiên cứu Kết quả kiểm tra phương hướng các đường cong chỉ thị cấp đất Kết quả xác định quan hệ giữa Q với tuổi và tỷ số hdc/d Kết quả xác định quan hệ giữa Q với tuổi và tỷ số hdc/h Kết quả xác định quan hệ giữa hdc/hvới h0 và a
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status