giải pháp nhằm hạn chế tình trạng nợ đọng và trốn đóng bảo hiểm xã hội ở huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH MA TỪ THỊ MAI LY GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG
NỢ ĐỌNG VÀ TRỐN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Bắc THÁI NGUYÊN, NĂM 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn kinh tế này do chính tôi nghiên cứu và thực
hiện. Các thông tin, số liệu đƣợc sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn chính
xác và có nguồn gốc rõ ràng.

Học viên Ma Từ Thị Mai Ly

độ, động viên khích lệ và cung cấp số liệu quý báu.
Tôi xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ và
ủng hộ trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Học viên Ma Từ Thị Mai Ly

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii

2.2. 27
2.2.1. Chọn địa điểm nghiên cứu 27
2.2.2. Thu thập số liệu 28
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích 31
2.2.4. Các chỉ tiêu phân tích 32
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG NỢ ĐỌNG VÀ TRỐN ĐÓNG BẢO HIỂM
XÃ HỘI Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ 33
3.1. Khái quát về tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Đồng Hỷ 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ 33
3.1.3. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong hạn chế tình trạng nợ đọng
và trốn đóng BHXH ở huyện Đồng Hỷ 34
3.2. Thực trạng nợ đọng và trốn đóng BHXH 34
3.2.1. Tổ chức hệ thống BHXH huyện Đồng Hỷ 34
3.2.2. Thu BHXH ở BHXH huyện Đồng Hỷ 41
3.2.3. Thực trạng nợ đọng và trốn đóng BHXH ở huyện Đồng Hỷ 53
3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến nợ đọng và trốn đóng BHXH ở huyện
Đồng Hỷ 66
3.3.1. Nhận thức, ý thức, tâm lý, thói quen của NLĐ và NSDLĐ 66
3.3.2. Tốc độ tăng kinh tế và thu nhập bình quân đầu ngƣời 67
3.3.3. Qui mô DN 68
3.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra của các cấp chính quyền 69
3.4. Đánh giá chung về tình trạng nợ đọng và trốn đóng BHXH ở huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 72
3.4.1. Những mặt đạt đƣơc 72
3.4.2. Những mặt còn hạn chế 72
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế: 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
DN : Doanh nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp nhà nƣớc
HCSN : Hành chính sự nghiệp
HTX : Hợp tác xã
KDCT : Kinh doanh cá thể
NCL : Ngoài công lập
NSNN : Ngân sách nhà nƣớc
SDLĐ : Sử dụng lao động


Bảng 3.20: Bảng tổng hợp tình hình thanh tra, kiểm tra công tác thực hiện
Luật Bảo hiểm xã hội tại các DN 69
Bảng 3.21: Ma trận SWOT 70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Hệ thống BHXH Việt Nam 36
Sơ đồ 3.2: Hệ thống tổ chức bộ máy hoạt động của BHXH huyện Đồng Hỷ 39
Sơ đồ 3.3: Quy trình quản lý tiền thu BHXH 47
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Số thu BHXH của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2011-2013 51

chuyển đổi căn bản về sự nghiệp BHXH từ cơ chế bao cấp chủ yếu dựa vào ngân
sách nhà nƣớc sang cơ chế quỹ BHXH chủ yếu dựa trên nguồn thu do ngƣời lao
động, ngƣời chủ sử dụng lao động đóng góp… để chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội.
Tính đến hết năm 2013, cả nƣớc có hơn 11,5 triệu ngƣời tham gia BHXH bắt
buộc đạt trên 86% số đối tƣợng phải tham gia. Số lao động còn lại chƣa tham gia
BHXH tập trung chủ yếu ở khu vực ngoài nhà nƣớc nhƣ: Các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh, tổ hợp tác, ngƣời buôn bán nhỏ… trốn tránh không tham gia BHXH
cho ngƣời lao động hoặc còn cố tình tìm mọi cách trốn đóng BHXH mặt khác nợ
đọng BHXH thời gian dài, thậm chí có những đơn vị sử dụng lao động lạm dụng
quỹ BHXH, lạm dụng tiền đóng BHXH của ngƣời lao động để làm vốn sản xuất
kinh doanh… Do đó đã ảnh hƣởng không nhỏ đến việc thực hiện chế độ, chính sách

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
BHXH cho ngƣời lao động nói chung và việc thực hiện công tác quản lý thu BHXH
nói riêng, làm ảnh hƣởng đến việc thu, nộp BHXH.
Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của Tỉnh Thái Nguyên.
Toàn huyện có 125.000 ngƣời, trong đó dân số trong độ tuổi lao động chiếm 50,8%
Bảo hiểm xã hội huyện Đồng Hỷ là cơ quan chuyên môn do BHXH tỉnh
Thái Nguyên trực tiếp quản lý về ngành dọc đóng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
và chịu sự quản lý hành chính của Đảng bộ, UBND huyện Đồng Hỷ. Trên huyện
có 36 cơ quan hành chính sự nghiệp; 18 UBND xã thị trấn; 46 trƣờng THPT,
THCS và tiểu học; 77 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hợp tác xã; 98 hộ cá
thể với tổng số 5.096 ngƣời lao động tham gia BHXH, so với tỷ lệ ngƣời trong
độ tuổi lao động thì mới chỉ đạt 12,3%.
Trong những năm gần đây, việc thu nộp BHXH đã và đang phát triển. Tuy
nhiên vẫn còn có một số chủ doanh nghiệp trên huyện còn chƣa hiểu đúng, đủ về
chế độ BHXH nên vẫn còn xảy ra tình trạng trốn đóng, chậm đóng, đóng chƣa đủ
dẫn đến việc ngƣời lao động không đƣợc tham gia BHXH hoặc đƣợc tham gia

trong thời gian tới.

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nợ đọng và trốn đóng BHXH.
- , đánh giá thực trạng nợ đọng và trốn đóng BHXH ở huyện Đồng Hỷ.
- Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế tình trạng nợ đọng và trốn đóng BHXH ở
huyện Đồng Hỷ trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
nợ đọng và trốn
đóng BHXH ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
, doanh nghiệp (trong đó tập trung ở các đơn vị thuộc
khu vực kinh tế ngoài quốc doanh): Công ty
.

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu các tài liệu, số liệu từ năm 2011 - 2013.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
- : Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng nợ đọng và trốn
đóng BHXH tại các đơn vị, DN ở huyện Đồng Hỷ.
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Góp phần hệ thống hoá và phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về
BHXH, thu BHXH, nhất là vấn đề nợ đọng, trốn đóng BHXH.
- Kết quả nghiên cứu chỉ ra những mặt tích cực, những hạn chế cần phải
hoàn thiện trong việc tổ chức quản lý thu BHXH và giải quyết nợ đọng, trốn đóng
BHXH ở huyện Đồng Hỷ, qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm.
- Đề xuất những giải pháp có thể đƣợc vận dụng vào thực tế để thực hiện tốt
công tác thu BHXH, hạn chế nợ đọng và trốn đóng BHXH ở huyện Đồng Hỷ. Đồng

nhằm khắc phục những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu
nhập gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, mất khả năng lao
động, tuổi già và chết. Đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tế cho các thân nhân trong gia
đình ngƣời lao động, để góp phần ổn định cuộc sống của bản thân ngƣời lao động và
gia đình, góp phần an toàn xã hội”.
Nhƣ vậy có thể khái quát về BHXH nhƣ sau: BHXH là sự đảm bảo thay thế
hoặc bù đắp một phần cho ngƣời lao động, khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm
suy giảm sức khỏe, mất khả năng lao động, mất việc làm, chết; gắn liền với quá trình
tạo lập một quỹ tiền tệ tập trung đƣợc hình thành bởi các bên tham gia BHXH đóng
góp và việc sử dụng quỹ đó cung cấp tài chính nhằm đảm bảo mức sống cơ bản cho
bản thân ngƣời lao động và những ngƣời ruột thịt (bố, mẹ, vợ/chồng, con) của ngƣời
lao động trực tiếp phải nuôi dƣỡng, góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
1.1.1.2. Bản chất của BHXH
Bản chất của BHXH đƣợc thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau đây:
- BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội, nhất là
trong xã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trƣờng, mối quan hệ
thuê mƣớn lao động phát triển đến một mức độ nào đó. Kinh tế càng phát triển thì
BHXH càng đa dạng và hoàn thiện. Vì thế có thể nói kinh tế là nền tảng của BHXH
hay BHXH không vƣợt quá trạng thái kinh tế của mỗi nƣớc.
- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao động
và diễn ra giữa 3 bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên đƣợc BHXH. Bên tham

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
gia BHXH có thể chỉ là NLĐ hoặc cả NLĐ và NSDLĐ. Bên BHXH (Bên nhận nhiệm
vụ BHXH) thông thƣờng là cơ quan chuyên trách do Nhà nƣớc lập ra và bảo trợ. Bên
đƣợc BHXH là NLĐ và gia đình họ khi có đủ các điều kiện ràng buộc cần thiết.
- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trong
BHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con ngƣời

nƣớc, của xã hội, ƣu đãi xã hội tuyệt nhiên không phải là sự bố thí, ban ơn, mà nó là một
chính sách xã hội có mục tiêu chính trị - kinh tế - xã hội, góp phần củng cố thể chế chính
trị của Nhà nƣớc trƣớc mắt và lâu dài, đảm bảo sự công bằng xã hội.
Mặc dù có nhiều điểm khác nhau về đối tƣợng và phạm vi, song BHXH, cứu
trợ xã hội và ƣu đãi xã hội đều là những chính sách xã hội không thể thiếu đƣợc
trong một quốc gia. Những chính sách này luôn bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau và
tất cả đề góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
1.1.1.3. Vai trò của BHXH
* Vai trò của BHXH đối với NLĐ và gia đình của họ
Ở bất kỳ hoàn cảnh, thời điểm nào, rủi ro luôn luôn rình rập, đe doạ cuộc
sống của mỗi ngƣời gây gánh nặng cho cộng đồng và xã hội. Rủi ro phát sinh hoàn
toàn ngẫu nhiên bất ngờ không lƣờng trƣớc đƣợc nhƣng xét trên bình diện xã hội,
rủi ro là một tất yếu không thể tránh đƣợc. Để phòng ngừa và hạn chế những tác
động tiêu cực của rủi ro đối với con ngƣời và xã hội là nhiệm vụ, mục tiêu hoạt
động của BHXH. Chúng ta có thể liệt kê một số vai trò của BHXH đối với cá nhân.
- Thứ nhất: BHXH có vai trò ổn định thu nhập cho NLĐ và gia đình họ. Khi
tham gia BHXH, NLĐ phải trích một khoản phí nộp vào quỹ BHXH, khi gặp rủi ro,
bất hạnh nhƣ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động làm cho chi phí gia đình tăng lên
hoặc phải ngừng làm việc tạm thời. Do vậy thu nhập của gia đình bị giảm, đời sống
kinh tế lâm vào tình cảnh khó khăn, túng quẫn. Nhờ có chính sách BHXH mà họ
đƣợc nhận một khoản tiền trợ cấp đã bù đắp lại phần thu nhập bị mất hoặc bị giảm
để đảm bảo ổn định thu nhập, ổn định đời sống.
- Thứ hai: Ngoài việc đảm bảo đời sống kinh tế, BHXH tạo đƣợc tâm lý an
tâm, tin tƣởng. Khi đã tham gia BHXH góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho
NLĐ đem lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho nhân dân lao động.
* Vai trò của BHXH đối với xã hội:
- Thứ nhất: Tăng cƣờng mối quan hệ giữa Nhà nƣớc, NSDLĐ và NLĐ, mối
quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẽ trách nhiệm, chia sẽ rủi ro chỉ có đƣợc trong
quan hệ của BHXH. Tuy nhiên mối quan hệ mối quan hệ này thể hiện trên giác độ


- Thứ hai: Đối với các DN, khi những NLĐ không may gặp rủi ro thì đã
đƣợc chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả. Nhờ vậy tình hình tài chính của các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
DN đƣợc ổn định hơn. Hệ thống BHXH đã bảo đảm ổn định xã hội tạo tiền đề để
phát triển kinh tế thị trƣờng.
- Thứ ba: Khi tham gia BHXH cho NLĐ sẽ phát huy tinh thần trách nhiệm,
gắn bó tận tình của NLĐ với các DN làm cho mối quan hệ thị trƣờng lao động đƣợc
trở nên lành mạnh hơn.
- Thứ tư: Quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp đƣợc tích tụ tập trung
rất lớn, phần quỹ nhàn rỗi đƣợc đem đầu tƣ cho nền kinh tế tạo ra sự tăng trƣởng,
phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho NLĐ.
- Thứ năm: BHXH vừa tạo động lực cho các thành phần kinh tế phát triển
nhƣng mặt khác tạo ra sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân cƣ thông qua hệ thống
phân phối lại thu nhập góp phần lành mạnh hóa thị trƣờng lao động.

1.1.2.1. Chức năng BHXH
BHXH thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngƣời lao động tham gia
BHXH khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do mất khả năng lao động hoặc mất việc
làm. Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ tính chất và
cơ chế tổ chức của BHXH.
BHXH tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những ngƣời
tham gia BHXH. Các bên tham gia BHXH đều phải tham gia đóng góp vào quỹ
BHXH. Quỹ này dùng để trợ cấp cho một số ngƣời tham gia BHXH khi bị giảm
hoặc bị mất thu nhập. Theo quy luật “Số đông bù số ít” BHXH thực hiện phân phối
lại thu nhập theo chiều dọc và chiều ngang. Thực hiện chức năng này BHXH góp
phần thực hiện công bằng xã hội.
BHXH góp phần kích thích ngƣời lao động hăng hái lao động sản xuất, góp

toàn và tăng trƣởng phải có sự đóng góp của các bên tham gia và phải đƣợc quản lý
chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích. Mức đóng góp của các bên phải đƣợc tính toán rất
cụ thể dựa trên xác suất phát sinh thiệt hại của tập hợp NLĐ tham gia BHXH. Quỹ
BHXH chủ yếu dùng để trợ cấp cho NLĐ theo các điều kiện của BHXH. Thực chất,
phần đóng góp của mỗi NLĐ là không đáng kể, nhƣng quyền lợi nhận đƣợc là rất lớn
khi gặp rủi ro. Đối với NSDLĐ việc tham gia đóng góp vào quỹ BHXH là để bảo
hiểm cho NLĐ mà mình sử dụng. Xét dƣới góc độ kinh tế, họ cũng có lợi vì không

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
phải bỏ ra một khoản tiền lớn để trang trải cho những NLĐ bị mất hoặc giảm khả
năng lao động. Với Nhà nƣớc BHXH góp phầm làm giảm gánh nặng cho ngân sách
đồng thời quỹ BHXH còn là nguồn đầu tƣ đáng kể cho nền kinh tế quốc dân.
BHXH là bộ phận chủ yếu của hệ thống bảo đảm xã hội, vì vậy tính xã hội
của nó thể hiện rất rõ nét. Xét về lâu dài, mọi NLĐ trong xã hội đều có quyền tham
gia BHXH. Và ngƣợc lại, BHXH phải có trách nhiệm bảo hiểm cho mọi NLĐ và
gia đình họ, kể cả khi họ còn đang trong độ tuổi lao động. Tính xã hội của BHXH
luôn gắn chặt với tính dịch vụ của nó. Khi nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển
thì tính dịch vụ và tính chất xã hội hoá của BHXH cũng ngày càng cao.
1.2. Cơ sở lý luận về nợ đọng và trốn đóng BHXH
1.2.1. Thu BHXH
* Khái niệm và vai trò của thu BHXH
- Thu BHXH:
Là việc Nhà nƣớc dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tƣợng tham gia
phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép những đối tƣợng tự nguyện
tham gia đƣợc lựa chọn mức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Trên cơ sở đó
hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho việc chi trả các chế
độ BHXH và hoạt động của tổ chức sự nghiệp BHXH.
Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập của các

BHXH biến đổi ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị ở từng địa phƣơng hoặc trên
phạm vi toàn quốc. Bởi công tác thu BHXH cũng đòi hỏi phải đƣợc tổ chức tập
trung thống nhất có sự ràng buộc chặt chẽ từ trên xuống dƣới, đảm bảo an toàn
tuyệt đối về tài chính, đảm bảo độ chính xác trong ghi chép kết quả đóng BHXH
của từng cơ quan đơn vị cũng nhƣ của từng NLĐ. Hơn nữa, hoạt động thu BHXH là
hoạt động liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cả một đời ngƣời và có tính kế
thừa, số thu BHXH một phần dựa trên số lƣợng ngƣời tham BHXH để tạo lập lên
quỹ BHXH, cho nên nghiệp vụ của công tác thu BHXH có một vai trò hết sức quan
trọng và rất cần thiết trong thực hiện chính sách BHXH. Bởi đây là khâu đầu tiên
giúp cho chính sách BHXH thực hiện đƣợc các chức năng cũng nhƣ bản chất của mình.
+ Hoạt động của công tác thu BHXH ở hiện tại ảnh hƣởng trực tiếp đến công
tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH trong tƣơng lai. Do BHXH cũng
nhƣ các loại hình bảo hiểm khác đều dựa trên cơ sở nguyên tắc có đóng có hƣởng
BHXH đã đặt ra yêu cầu quy định đối với công tác thu nộp BHXH. Nếu không thu
đƣợc BHXH thì quỹ BHXH không có nguồn để chi trả cho các chế độ BHXH cho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
NLĐ. Vậy hoạt động thu BHXH ảnh hƣởng trực tiếp đến công tác chi và quá trình
thực hiện chính sách BHXH. Do đó, thực hiện công tác thu BHXH đóng một vai trò
quyết định, then chốt trong quá trình đảm bảo ổn định cho cuộc sống của NLĐ cũng
nhƣ các đơn vị DN đƣợc hoạt động bình thƣờng.
- Đặc điểm của công tác thu BHXH:
Số đối tƣợng phải thu là rất lớn và gia tăng theo thời gian, nên công tác quản
lý thu BHXH là rất khó khăn và phức tạp; Công tác thu mang tính chất định kỳ, lặp
đi lặp lại, do đó khối lƣợng công việc là rất lớn đòi hỏi nguồn nhân lực và cơ sở vật
chất phục vụ cho công tác thu cũng phải tƣơng ứng; Đối tƣợng thu là tiền nên dễ
xảy ra sai phạm, vi phạm đạo đức và lạm dụng quỹ vốn, tiền thu BHXH.
Việc tham gia BHXH của NLĐ, NSDLĐ đảm bảo công khai, thực hiện công

quân nhân, công an nhân dân và ngƣời làm công tác cơ yếu hƣởng lƣơng nhƣ đối
với quân nhân, công an nhân dân;
Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 09/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản
hóa thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của BHXH Việt Nam;
Quyết định 1111/QĐ BHXH ngày 25 tháng 10 năm 2011 về việc ban hành
quy định quản lý thu BHXH, BHYT, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT.
- Đối tượng thu BHXH:
Tùy vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nƣớc mà thu BHXH có
thể là tiền lƣơng, tiền công ghi trong hợp đồng lao động hoặc toàn bộ thu nhập của
NLĐ. Tuy nhiên, đối tƣợng thu BHXH phải mang tính ổn định để thuận tiện cho
công tác quản lý BHXH. Ở những nƣớc có nền kinh tế phát triển, việc ứng dụng
công nghệ thông tin phổ biến trong quản lý thì đối tƣợng thu BHXH là mức thu
nhập của NLĐ. Theo luật ở Việt Nam đối tƣợng thu bao gồm:
+ Ngƣời làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng
lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên; Cán bộ, công chức, viên chức theo quy
định của pháp luật về cán bộ, công chức; Công nhân quốc phòng, công nhân công
an; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp
vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; ngƣời làm công tác
cơ yếu hƣởng lƣơng nhƣ đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân; Hạ sĩ quan,
binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời
hạn; Ngƣời làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài mà trƣớc đó đã đóng BHXH bắt
buộc. Ngƣời tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
động không thuộc các đối tƣợng trên.
NSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự
nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status