Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HÀ VĂN LUẬN
VẬN DỤNG DẠY HỌC NHÓM
THEO HƢỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC
VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH KHI DẠY CHƢƠNG
“CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” VẬT LÝ 11 THPT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Tô Văn Bình
Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình đề tài nghiên cứu này là của tôi, các kết quả và số
liệu là trung thực và chưa được công bố trên bất kì tạp chí hay công trình nghiên cứu
nào khác.
Thái Nguyên, Tháng 8 năm 2014
Tác giả
Hà Văn Luận Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS.
Tô Văn Bình đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình hoàn
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu đồ, đồ thị vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chon đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Giả thuyết khoa học 2
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 3
7. Phạm vi nghiên cứu 3
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
9. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT HUY TÍNH
TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
NHÓM 5
1.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu 5
1.2. Quan điểm về dạy học hiện đại 6
1.3. Dạy học nhóm 9
1.3.1. Khái niệm dạy học nhóm 9
10
1.3.3. Quy trình tổ chức dạy học theo nhóm 12
1.4. Phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo trong học tập 14
1.4.1. Phát huy tính tích cực trong học tập 14
1.4.1.1. Tính tích cực trong học tập 14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Kết luận chƣơng 1 32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ . 33
2.1. Phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh qua dạy học nhóm trong
dạy học vật lý 33
2.1.1. Đặc điểm bộ môn vật lý 33
2.1.2. Phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh qua dạy học nhóm trong dạy
học vật lý 34
2.1.2.1. Tổ chức hoạt động học tập của học sinh trong dạy học nhóm 34
2.1.2.2. Tổ chức thu thập và xử lý thông tin của HS trong dạy học nhóm 35
2.2. Phân tích cấu trúc đặc điểm của chương " Cảm ứng điện từ " 37
2.2.1. Vị trí đặc điểm của chương "Cảm ứng điện từ" 37
2.2.1.1. Vị trí của chương “Cảm ứng điên từ” trong chương trình vật lí THPT 37
2.2.1.2. Đặc điểm của chương “Cảm ứng điện từ” 37
2.2.2. Mục tiêu dạy học của chương 38
2.2.3. Phân tích cấu trúc kiến thức của chương 38
39
2.3. Thiết kế tiến trình dạy học nhóm một số kiến thức chương “Cảm ứng điện từ”
vật lý 11 THPT để phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh. 41
Kết luận chƣơng 2 74
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 75
3.1. Mục đích, đối tượng của thực nghiệm sư phạm (TNSP). 75
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm. 75
3.1.2. Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 75
3.2. Nhiệm vụ và phương pháp thực nghiệm sư phạm. 75
3.2.1 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 75
3.2.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 76
Hoạt động tổ chức dạy học HĐTCDH
Hình thức tổ chức dạy học HTTCDH
Giáo viên GV
Học sinh HS
Trung học phổ thông THPT
Sách giáo khoa SGK
Thực nghiệm TN
Đối chứng ĐC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Đặc điểm chất lượng học tập của lớp TN và ĐC 75
Bản 3.2: Bảng tổng kết mức độ hứng thú, tích cực, chú ý nghe giảng của lớp TN và
lớp ĐC 81
Bảng 3.3. Kết quả bài kiểm tra 1 83
Bảng 3.4. Bảng xếp loại - bài kiểm tra 1 83
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 1 84
Bảng 3.6. Kết quả bài kiểm tra 2 86
Bảng 3.7. Bảng xếp loại - bài kiểm tra 2 87
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 2 88
Bảng 3.9. Kết quả bài kiểm tra 3 91
Bảng 3.10. Bảng xếp loại - bài kiểm tra 3 91
Bảng 3.11. Bảng phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 3 92
Bảng 3.12. Bảng tổng hợp các tham số thống kê qua ba bài kiểm tra TNSP 94
và đào tạo phải đào tạo ra những con người lao động có đủ trình độ, năng lực sáng
tạo, năng động, thích ứng nhanh với những yêu cầu, những đòi hỏi của thời kỳ mới.
Do vậy việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học đang là vấn đề mang tính cấp
thiết, tính thời sự và được cả xã hội quan tâm.
Điều 28, Luật Giáo dục năm 2005 xác định: “Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng
làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng khẳng định: Tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền
thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,
, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát
triển năng lực.
Quán triệt quan điểm trên, những năm gần đây ngành giáo dục đào tạo nước ta
không ngừng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tích cực, tự chủ,
sáng tạo của học sinh. Nhưng trong thực tế, những thay đổi đó vẫn chưa đem lại kết
quả như mong muốn bởi không ít giáo viên vẫn còn bảo thủ, quen với lối dạy truyền
thống, chưa nắm chắc những vấn đề cơ bản của đổi mới PPDH, chưa từ bỏ thói quen
giảng dạy theo phương pháp cũ, dạy chay vẫn còn phổ biến. Do đó, học sinh ít tự lực
suy nghĩ, thiếu tính độc lập sáng tạo, chưa đáp ứng được những yêu cầu đổi mới dạy
học vật lý ở THPT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Để góp phần khắc phục tình trạng trên, đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học
giáo dục nghiên cứu về các vấn đề này như:Phạm Bá Huân: “Nghiên cứu một số biện
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
* Khách thể
- Dạy và học vật lí trong trường THPT
* Đối tƣợng nghiên cứu
- Day học nhóm trong dạy học vật lí
Chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lí 11 THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học
sinh THPT.
- Nghiên cứu những quan điểm cơ bản của DH hiện đại và hình thức tổ chức dạy
học nhóm.
- Nghiên cứu vận dụng quan điểm của dạy học hiện đại vào dạy học nhóm trong dạy
học vật lí để phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh THPT.
- Điều tra thực trạng day học nhóm phần kiến thức trên ở trường THPT theo hướng
phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh THPT.
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc, đặc điểm chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lí
11 THPT.
- Thiết kế dạy học nhóm một số kiến thức chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lí 11
THPT. để phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
- TNSP để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu thực tiễn
- Thực nghiệm sư phạm ( Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu)
7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu và thiết kế tiến trình dạy học trên tinh thần của phương pháp dạy học
thông qua hoạt động nhóm của phần kiến thức về chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lí
11 THPT
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
đang là một trong những xu hướng phát triển mới có nhiều ưu điểm và hiệu quả cao
của giáo dục thế kỷ XXI. Dạy học theo nhóm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục
toàn diện, nó không chỉ giúp cho người học nắm vững kiến thức mà còn phát triển năng
lực giao tiếp và khả năng hợp tác – một trong những phẩm chất cần thiết quan trọng
của con người mới trong giai đoạn hiện nay.
Tổ chức dạy học theo nhóm cho hoc sinh (HS) là hình thức tổ chức học tập áp
dụng phương pháp hoạt động nhóm do đó phát huy cao tính tích cực, tự lực, sáng tạo
của HS, đồng thời phát huy được sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa HS trong học tập.
Hình thức tổ chức học tập này không chỉ giúp cho HS nắm vững kiến thức, kỹ năng
môn học mà còn bồi dưỡng cho họ năng lực tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, năng
lực giải quyết vấn đề, phương pháp thu nhận kiến thức cần thiết cho công việc và đặc
biệt là kỹ năng làm việc theo nhóm- một kỹ năng rất quan trọng đối với con người
sống trong thế kỷ XXI.[28]
Ở Việt Nam, hình thức học tập theo nhóm cũng đã có từ lâu. Ông cha ta có
câu: "Học thầy không tày học bạn" để nói lên vai trò của việc học tập, giúp đỡ lẫn
nhau giữa những người cùng học. Tuy nhiên, việc tổng kết kinh nghiệm và nghiên
cứu lý luận về học tập theo nhóm đã không được quan tâm đúng mức. Sau Cách
mạng tháng Tám năm 1945, hình thức học tập theo nhóm cũng đã được quan tâm
trong nhà trường của chúng ta, nhưng các hình thức học tập theo nhóm chủ yếu là ở
nhà, sau giờ học trên lớp và công việc thường là có nội dung luyện tập, thực hành.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ GS. Trần Bá Hoành, một trong những người đi đầu trong việc nghiên cứu về
phát triển đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa ở Việt Nam,
trong bài viết “Những đặc trưng của phương pháp tích cực” trên tạp chí giáo dục số
32(6/2002) có nêu: “Từ dạy học thụ động sang dạy học tích cực GV không còn đóng
vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức mà còn hướng dẫn các hoạt động độc
lập hoặc theo nhóm để họ tự chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt mục tiêu kiến
của mình để lựa chọn nghề nghiệp, thích ứng với sự phát triển của xã hội.
Việc dạy học theo quan điểm trên có tác dụng thiết thực để học sinh chủ động
xây dựng, chiếm lĩnh kiến thức, vận dụng vào thực hành, kiến thức của họ trở nên
vững chắc và sinh động hơn. Từ đó, việc phát hiện và bồi dưỡng đội ngũ nhân tài cho
đất nước trở nên thuận lợi hơn.
Quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm là quan điểm dạy học nhấn
mạnh vai trò chủ động của học sinh trong học tập. Ở đây, kiến thức thường được học
sinh xây dựng với sự chỉ đạo của giáo viên. Sự tò mò của học sinh được khích lệ và
khuấy động.
Quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm có những đặc trưng cơ bản là:
* Học sinh là chủ thể của hoạt động dạy học
Học sinh không thụ động nghe giáo viên giảng và truyền đạt kiến thức mà học
tích cực bằng hành động của chính mình, nghĩa là học sinh tự tìm ra “cái chưa biết”,
“cái cần khám phá”, tự mình tìm ra kiến thức. học sinh không phải được đặt trước
những kiến thức có sẵn của sách giáo khoa hay bài giảng áp đặt của thầy giáo mà là
những tình huống cụ thể, thực tế trong cuộc sống. Từ việc xuất hiện những mâu thuẫn
trong nhận thức, học sinh có nhu cầu, hứng thú giải quyết những vấn đề trong các
tình huống. Tự đặt mình vào tình huống của cuộc sống, người học quan sát, suy nghĩ,
tra cứu, làm thí nghiệm, đặt giả thuyết, phân tích, phán đoán, giải quyết vấn đề. Tuy
nhiên, những kiến thức mà học sinh khám phá, tìm hiểu được có thể mắc những sai
sót, không hoàn thiện. Lúc này, nhóm và lớp học sẽ là nơi để người học hoàn thiện
hơn những tri thức, kiến thức của mình .
* Lớp học là thực tiễn xã hội của học sinh.
Lớp học (trong đó có nhóm học tập) là cộng đồng của chủ thể, là thực tiễn xã
hội ngày nay và ngày mai của người học trong nhà trường. Lớp học được tổ chức
nhằm mục đích giáo dục, làm môi trường xã hội trung gian cho sự tác động tích cực
của thầy và trò. Lớp học là nơi giao tiếp thường xuyên giữa trò và trò, trò và thầy,
được bố trí linh hoạt để biểu tượng cho chủ thể trung tâm học sinh. Lớp học chính là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chính mình
2- Đối thoại trò - trò, trò - thầy, hợp tác với
bạn, học bạn
3- Hợp tác với thầy, khẳng định kiến thức do
trò tìm ra
4- Học cách học, học cách giải quyết vấn đề,
cách sống và trưởng thành
5- Tự đánh giá, tự sửa sai, tự điều chỉnh, làm
cơ sở để thầy cho điểm.
* Học sinh tự đánh giá hoạt động học tập của mình
Sau khi trao đổi, hợp tác với các bạn và dựa vào kết luận của thầy, học sinh tự
đánh giá lại sản phẩm của mình, tự chỉnh sửa những lỗi lầm mắc phải trong sản phẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ đó, tự rút kinh nghiệm về cách học, cách giải quyết vấn đề, tự hoàn thiện sản phẩm
của mình.
1.3. Dạy học nhóm
1.3.1. Khái niệm dạy học nhóm
Dạy học nhóm là một hình thức xã hội của dạy học, trong đó HS của một lớp học
được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực
hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả
làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.Tuỳ theo nhiệm
vụ cần giải quyết trong nhóm mà có những phương pháp làm việc khác nhau được sử
dụng. Khi không phân biệt giữa hình thức và PPDH cụ thể thì dạy học nhóm trong
nhiều tài liệu cũng được gọi là PPDH nhóm.
Đặc trưng của hình thức tổ chức học tập theo nhóm là sự tác động trực tiếp giữa
những người học với nhau và sự phối hợp hoạt động của họ. Khi học tập theo nhóm,
từng thành viên của nhóm không chỉ có trách nhiệm với việc học tập của mình mà
sánh. Trong hoạt động trao đổi, mỗi nhóm giải quyết 1 vấn đề khác nhau (nhưng cùng
1 chủ đề), sau đó trao đổi vấn đề và giải quyết vấn đề của nhóm mình đối với nhóm
khác. Trong hoạt động so sánh, tất cả các nhóm cùng giải quyết một vấn đề, sau đó so
sánh cách giải quyết khác nhau giữa các nhóm. Hoạt động trao đổi thường được sử dụng
cho những bài học có nhiều vấn đề cần phải giải quyết trong một thời gian ngắn. Hoạt
động so sánh thường dùng cho những bài học có dung lượng không lớn.
Mô hình nhóm 4 - 6 học sinh
* Nhóm tổ chức theo kiểu ghép nhóm (Jipsaw)
Ở đây, tổ chức các nhóm có tính luân chuyển. Trước hết, giáo viên chia lớp
thành nhiều nhóm (nhóm xuất phát hay nhóm gốc). Nhóm gốc gồm những học sinh
có trách nhiệm cùng nhau tìm hiểu về những thông tin đầy đủ, trong đó mỗi học sinh
được phân công tìm hiểu một phần của các thông tin đó. Sau đó lập nhóm chuyên sâu
(nhóm chuyên gia). Nhóm chuyên gia tập hợp những học sinh ở trong những nhóm
xuất phát khác nhau có cùng chung một nhiệm vụ tìm hiểu sâu một phần thông tin.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Như vậy, một học sinh sẽ nhận nhiệm vụ từ nhóm xuất phát và cùng làm việc,
trao đổi kỹ ở nhóm chuyên sâu và sau đó lại trở về nhóm xuất phát để trình bày kết
quả về các thông tin mình đã thu thập được.
Ưu điểm của ghép nhóm là việc báo cáo công việc của các nhóm sẽ do tất cả
các thành viên của nhóm đảm nhận chứ không phải chỉ do một HS khá, giỏi đảm
nhận. Mỗi HS sẽ mang một mảng thông tin để lắp ghép thành một thông tin hoàn
chỉnh và sẽ không có HS nào đứng ngoài hoạt động của lớp học. Cách học này góp
phần làm tăng sự tự tin cho các thành viên trong nhóm. Nếu trong nhóm cũ, ưu thế
thuộc về các thành viên khá, giỏi thì trong nhóm mới, mỗi thành viên đều có vai trò
thực sự.
Quy trình tổ chức giờ học theo nhóm bao gồm 4 bước cơ bản:
Điểm
xuất phát
Giáo viên
Học sinh
Đối tƣợng học tập
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Hướng dẫn
Tổ chức
Tự nghiên cứu
HS HS
Kinh nghiệm cá nhân
Kinh nghiệm cá nhân
(Hợp tác, thảo luận)
Tổ chức
Nhóm Nhóm
Nội dung học tập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bước 4
(Hợp tác, thảo luận)
Trọng tài cố vấn
Tự điều khiển kiến
hướng.
- Tự đặt mình vào các tình huống,
tự sắm vai đưa ra cách xử lý
tình huống, trao đổi ý kiến,
thảo luận trong nhóm, xử lý
thông tin.
-Tự ghi lại ý kiến theo chủ kiến
của mình, khai thác những gì đã
hợp tác với bạn hoặc tham khảo
thêm ý kiến của GV để bổ sung
sản phẩm ban đầu của mình
Bước 3
- Yêu cầu mỗi nhóm báo cáo kết
quả.
- Ghi lại những điểm nhất trí và
chưa nhất trí, những khía cạnh mà
các nhóm bỏ qua.
- Đại diện các nhóm trình bày,
bảo vệ sản phẩm của mình trước
lớp.
- Tỏ thái độ trước những ý kiến
của các nhóm khác,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - Tổ chức thảo luận toàn lớp
- Khai thác bổ sung ý kiến của các
nhóm khác, điều chỉnh sản
phẩm của nhóm mình.
- Biểu hiện bên ngoài, qua thái độ, hành vi và hứng thú: học sinh chú ý lắng nghe,
quan sát, theo dõi thầy, cô, khao khát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo
viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, phát biểu ý iến của mình trước vấn đề nêu ra,