BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU PHẢN ỨNG OXI HÓA SÂU HỖN HỢP
CO VÀ p-XYLEN TRÊN XÚC TÁC Pt + CuO + Cr
2
O
3
TRONG
MÔI TRƯỜNG PHẢN ỨNG CÓ HƠI NƯỚC VÀ SO
2
Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
Ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học
Chuyên ngành: Hóa dầu
Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH LƯU CẨM LỘC
Sinh viên thực hiện: VŨ THỊ THẢO
MSSV: 1052010201 Lớp: DH10H1
Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2014
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: VŨ THỊ THẢO MSSV: 1052010201
Ngày, tháng, năm sinh: 25/04/1992 Nơi sinh: KIÊN GIANG
Ngành: Công nghệ kỹ thuật Hóa học
I. TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu phản ứng oxi hóa sâu hỗn hợp CO và p-xylen trên xúc tác
Pt + CuO + Cr
2
O
3
trong môi trường phản ứng có hơi nước và SO
2
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Điều chế xúc tác CuO + Cr
TRƯỞNG KHOA
(Ký và ghi rõ họ tên)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC & CNTP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
o0o
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của
tôi. Không sao chép đồ án dưới bất kỳ hình thức nào, các số liệu trích dẫn trong đồ án là
trung thực và tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Vũng Tàu, ngày…. tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Thảo
LỜI CẢM ƠN
−−−− −−−−
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TSKH Lưu Cẩm Lộc đã tận
tình hướng dẫn, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và hỗ trợ kinh phí cho em
thực hiện đề tài này.
Xin gửi lời cảm ơn quý Cô, Chú và các anh chị phòng Dầu khí - Xúc tác, Th.S
Nguyễn Trí đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đồ án này.
Cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Hóa học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Bà
Rịa Vũng Tàu đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu để giúp em trang bị kiến
thức cần thiết trong thời gian em học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trong hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp đã
dành chút thời gian quý báu để đọc và đưa những lời nhận xét giúp em hoàn thiện hơn về
đồ án này.
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã tiếp thêm niềm tin, nghị lực và giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian qua.
Trân trọng.
3.3.4. Hình thái bề mặt xúc tác 34
3.3.5. Xác định thành phần bằng phân tích phổ huỳnh quang tia X (XRF) 35
3.4. KHẢO SÁT HOẠT TÍNH CỦA XÚC TÁC 37
3.4.3. Thực hiện phản ứng 40
a) Chế độ phản ứng 40
3.4.4. Phân tích hỗn hợp phản ứng bằng sắc ký 43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 45
4.1. TÍNH CHẤT HÓA LÝ CỦA XÚC TÁC 45
4.1.1. Thành phần pha của xúc tác 45
4.1.2. Diện tích bề mặt riêng của xúc tác 46
4.1.3. Thành phần xúc tác (XRF) 47
4.1.4. Khử chương trình nhiệt độ 48
4.1.5. Ảnh FE – SEM của các xúc tác 50
4.1.6. Ảnh TEM của các xúc tác 51
51
4.2. HOẠT TÍNH XÚC TÁC 52
4.2.1 Oxi hóa CO trong môi trường không có tạp chất 52
4.2.2. Oxi hóa p-xylen trong môi trường không có tạp chất 53
4.2.3. Oxi hóa hỗn hợp CO + p-xylen trong môi trường không có tạp chất 55
4.2.4. Oxi hóa hỗn hợp CO + p-xylen trong môi trường có tạp chất 58
a) Oxi hóa hỗn hợp CO + p-xylen trong môi trường có hơi nước 58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1. KẾT LUẬN 70
-ii-
5.2. KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
-iii-
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
%kl: Phần trăm khối lượng
BET: Brunauer – Emmentt – Teller
hóa hỗn hợp trên các hệ xúc tác Pt + CuO + Cr2O3 trong môi trường có hơi nước (=
0,5 %mol; = 10,5 %mol; = 0,34 %mol; = 1,1 – 3,2 %; V =
12 L/h; mxt = 0,2 g) 58
Bảng 4.11 Độ giảm độ chuyển hóa của CO và p-xylen (∆X, %) trên xúc tác
0,1Pt7,5Cu20CrCe trong phản ứng oxi hóa hỗn hợp CO + p-xylen với hàm lượng hơi
nước và nhiệt độ phản ứng khác nhau (= 0,5 %mol; = 10,5 %mol; = 0,34 %mol; = 1,1
– 3,2 %; V = 12 L/h; mxt = 0,2 g) 60
Bảng 4.12 Độ giảm độ chuyển hóa của CO và p-xylen (∆X, %) trên xúc tác
0,05Pt10Cu10CrAl trong phản ứng oxi hóa hỗn hợp CO + p-xylen với hàm lượng hơi
-v-
nước và nhiệt độ phản ứng khác nhau (= 0,5 %mol; = 10,5 %mol;
= 0,34 %mol; = 1,1 – 3,2 %; V = 12 L/h; mxt = 0,2 g) 60
Bảng 4.13 Hoạt tính xúc tác 0,1Pt7,5Cu20CrCe trong phản ứng oxi hóa hỗn hợp CO +
p-xylen trong môi trường phản ứng có hơi nước + SO2 ở 300oC (mxt = 0,4 g; V = 24
L/h; = 0,34 %mol; = 9,2 %mol; = 0,0625 %mol;
= 1,1 %mol) 62
Bảng 4.14 Hoạt tính xúc tác 0,1Pt7,5Cu20CrCe trong phản ứng oxi hóa hỗn hợp CO +
p-xylen trong môi trường phản ứng có hơi nước + SO2 ở 350oC (mxt = 0,4 g; V = 24
L/h; = 0,34 %mol; = 9,2 %mol; = 0,0625 %mol;
= 1,1 %mol) 62
Bảng 4.15 Hoạt tính xúc tác 0,05Pt10Cu10CrAl trong phản ứng oxi hóa hỗn hợp CO +
p-xylen trong môi trường phản ứng có hơi nước + SO2 ở 300oC (mxt = 0,4 g; V = 24
L/h; = 0,34 %mol; = 9,2 %mol; = 0,0625 %mol;
= 1,1 %mol) 65
Bảng 4.16 Hoạt tính xúc tác 0,05Pt10Cu10CrAl trong phản ứng oxi hóa hỗn hợp CO +
p-xylen trong môi trường phản ứng có hơi nước + SO2 ở 350oC (mxt= 0,4 g;
V = 24 L/h; = 0,34 %mol; = 9,2 %mol; = 0,0625 %mol;
= 1,1 %mol) 66
-vi-
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.17 Độ chuyển hóa CO và p-xylen trên xúc tác 0,1Pt7,5Cu20CrCe ở 300 và
350oC trong môi trường phản ứng có hơi nước + SO2 (mxt = 0,4 g; V = 24 L/h;= 0,34
%mol; = 9,2 %mol; = 0,0625 %mol; = 1,1 %mol) 63
Hình 4.18 Độ chuyển hóa CO và p-xylen trên xúc tác 0,05Pt10Cu10CrAl ở 300 và
350oC trong môi trường phản ứng có hơi nước + SO2 (mxt = 0,4 g;
V = 24 L/h;= 0,34 %mol; = 9,2 %mol; = 0,0625 %mol;
= 1,1 %mol) 67
-viii-
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, sản xuất công
nghiệp ngày càng phát triển mạnh và nhu cầu sử dụng các phương tiện giao thông
ngày càng tăng. Song song với vấn đề đó là một lượng lớn khí ô nhiễm thải ra môi
trường gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Thành phần khí thải bao gồm
CO, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), NO
x
, SO
2
,…. Chúng là những chất độc
gây nguy hiểm đến sức khỏe đời sống con người. Vì thế việc tìm ra giải pháp xử lý khí
thải đang được quan tâm.
Hiện nay, có nhiều phương pháp xử lý khí thải công nghiệp như: phương pháp
vật lý, hóa học, sinh học, xúc tác,…. Trong đó, phương pháp làm sạch khí thải bằng
quá trình oxi hóa xúc tác là phương pháp mang tính ưu việt và có nhiều triển vọng.
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc tương tác hóa học nhằm chuyển các chất độc hại
thành sản phẩm ít độc hơn nhờ chất xúc tác. Sản phẩm tạo ra chủ yếu là CO
2
và hơi
nước có thể được thải ra ngoài hoặc xử lý bằng phương pháp hấp phụ.
Xúc tác cho phản ứng oxi hóa sâu bao gồm 2 nhóm chính: xúc tác kim loại quý
và oxit kim loại chuyển tiếp. Nhóm xúc tác kim loại quý tuy có hoạt tính cao ở nhiệt
O
3
/γ-Al
2
O
3
với quy trình điều chế tối ưu đã được xác định.
Thực tế, ngoài thành phần CO và VOCs, hỗn hợp khí thải còn chứa hơi nước và
SO
2
. Những chất này có khả năng kìm hãm làm giảm hoạt tính xúc tác hoặc đầu độc
-ix-
mạnh làm mất hoạt tính xúc tác. Để ứng dụng các xúc tác vào thực tế, việc khảo sát độ
bền xúc tác khi làm việc trong môi trường có tạp chất và làm sáng tỏ mối quan hệ giữa
bản chất của chất mang đến hoạt tính xúc tác cần được nghiên cứu một cách toàn diện.
Trên cơ sở đó chọn chất mang phù hợp và điều kiện xử lý tối ưu để ứng dụng vào thực
tế trong việc xử lý hỗn hợp khí thải.
Kế thừa những kết quả đã đạt được trước đây, đề tài “Nghiên cứu phản ứng oxi
hóa sâu hỗn hợp CO và p-xylen trên xúc tác Pt + CuO + Cr
2
O
3
trong môi trường
phản ứng có hơi nước và SO
2
” được thực hiện trong đồ án tốt nghiệp này. Trên cơ sở
kết quả đạt được đưa ra chất mang phù hợp trên hệ xúc tác lưỡng oxit kim loại CuO +
Cr
2
O
thông. Những chất này có khả năng gây đầu độc mạnh đến sức khỏe con người.
Chính vì vậy việc tìm ra giải pháp để xử lý lượng khí thải được cho là vấn đề cấp
bách hiện nay.
Phương pháp oxi hóa xúc tác được xem là phương pháp cơ bản nhất. Nó có
thể được áp dụng trong trường hợp mà các phương pháp khác không thể thực thi
được và là phương pháp có hiệu quả trong trường hợp nồng độ tạp chất khá thấp.
Chính vì vậy việc tìm ra hệ xúc tác có hoạt tính cao, thời gian sử dụng lâu dài và rẻ
tiền có ý nghĩa rất lớn.
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
- Làm sáng tỏ vai trò của chất mang và Pt đối với đặc trưng hóa lý, tương tác
kim loại – oxit kim loại, kim loại – chất mang và hoạt tính, độ bền của xúc tác.
- Làm sáng tỏ tương tác của CO và p-xylen trong phản ứng oxi hóa hỗn hợp.
- Làm sáng tỏ ảnh hưởng của hơi nước và hỗn hợp H
2
O + SO
2
trong phản ứng
oxi hóa hỗn hợp CO + p-xylen đến hoạt tính xúc tác.
- Lựa chọn chất mang phù hợp có hoạt tính cao ở nhiệt độ thấp và bền với sự
đầu độc của H
2
O + SO
2
.
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học -1- Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp đại học – Khóa 2010 – 2014 Trường ĐHBRVT
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1. XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP OXI HÓA XÚC TÁC
2.1.1. Phản ứng oxi hóa CO
CO + 1/2O
tác dùng trong oxi hóa hoàn toàn p-xylen cũng dựa trên cơ sở các kim loại quý và
oxit kim loại. Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5940–1995, giá trị tối đa cho phép
của xylen trong không khí là 870 mg/m
3
. Với nồng độ xylen ban đầu là C
o
xl
=
19000 mg/m
3
hay 0,4% thể tích, để đạt tiêu chuẩn môi trường thì độ chuyển hóa của
các xúc tác cần đạt giá trị tối thiểu 95%.
2.1.3. Phản ứng oxi hóa hỗn hợp CO và p-xylen
Trong khí thải từ các phương tiện giao thông và hoạt động sản xuất công
nghiệp thường có sự hiện diện của hỗn hợp CO và các hydrocacbon. Những khí này
khá độc và được xếp vào hàng khó xử lý. Chính vì vậy, từ lâu các nhà khoa học đã
nghiên về hệ xúc tác cho phản ứng oxi hóa hỗn hợp này. Các nghiên cứu về oxi hóa
hỗn hợp CO và các hydro cacbon đã được tiến hành trên các hệ xúc tác kim loại quý
và oxit kim loại.
Từ các kết quả nghiên cứu của Viện Công nghệ Hóa học thuộc Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam và các nhà khoa học trên thế giới có thể thấy được lực hấp
phụ đóng vai trò rất lớn trong mối quan hệ giữa khả năng phản ứng của CO và các
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học -2- Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm
Xúc tác
Xúc tác
Đồ án tốt nghiệp đại học – Khóa 2010 – 2014 Trường ĐHBRVT
hydro cacbon trong hỗn hợp của chúng. Trên các xúc tác kim loại lực hấp phụ của
CO mạnh hơn nhiều so với các hydrocacbon. Còn trên xúc tác oxit kim loại CuO,
MnO
2
C), nhưng hoạt tính của nó bị
ảnh hưởng nhiều bởi hơi nước và CO
2
do CO
2
đồng hấp phụ lên các tâm Au hoạt
tính và có độ bền kém. Nhìn chung, xúc tác nano Au không thích hợp cho các ứng
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học -3- Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp đại học – Khóa 2010 – 2014 Trường ĐHBRVT
dụng có nhiệt độ cao và tốc độ dòng lớn. Còn đối với xúc tác Rh lại có nhược điểm
Rh
2
O
3
phản ứng với nhôm oxit .
Xúc tác oxi hóa trên cơ sở kim loại quý Pt và Pd thường được sử dụng trong
quá trình oxi hóa, chúng được mang trên các chất mang điển hình như Al
2
O
3
, SiO
2
,
zeolit,… Các thông tin về hoạt tính của xúc tác Pt và Pd trong các tài liệu được
công bố tương đối khác nhau, tùy vào điều kiện phản ứng và đối tượng xử lý mà
hoạt tính các xúc tác thu được khác nhau. Theo các tác giả [11], chất xúc tác trên cơ
sở Pt và Pd có hoạt tính oxi hóa cao ở nhiệt độ trung bình (khoảng 140
o
C). Xúc tác
Pt thể hiện hoạt tính cao hơn trong quá trình oxi hóa hydrocacbon có chứa trên một
(> 250
o
C) [12]. Theo tác giả [2], xúc tác Pd lại có hoạt tính oxi hóa thấp hơn Pt khi
mag trên zeolit, với cùng thành phần 0,2 %kl, xúc tác Pd và Pt mang trên zeolit có
độ chuyển hóa 100 %p-xylen lần lượt là 260 và 240
o
C. Khi bị đầu độc SO
2
, Pt phục
hồi nhanh hơn sau khi loại bỏ dòng SO
2
ra khỏi môi trường phản ứng. Ngoài ra, xúc
tác Pt có hoạt tính cao hơn trong quá trình oxi hóa SO
2
thành SO
3
.
Theo các tác giả [13], Pt có hoạt tính cao hơn Rh trong quá trình oxi hóa
hydrocacbon thơm và iso-octan nhưng bị ức chế nhiều hơn bởi CO, trong khi đó Rh
thì ngược lại. Sự kết hợp hai xúc tác kim loại quý Pt và Rh cho hiệu suất cao hơn so
với xúc tác đơn kim loại quý (Pt hoặc Rh) trong quá trình oxi hóa hỗn hợp CO và
hydrocacbon. Khi loại bỏ CO khỏi hợp chất phản ứng, xúc tác Rh thuận lợi cho quá
trình oxi hóa benzen và xúc tác Pt thuận lợi cho quá trình oxi hóa iso-octan.
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học -4- Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm
Đồ án tốt nghiệp đại học – Khóa 2010 – 2014 Trường ĐHBRVT
Nhìn chung, các hệ xúc tác kim loại quý có hoạt tính cao trong phản ứng oxi
hóa CO và VOCs ở nhiệt độ thấp. Nhưng nhược điểm giá thành cao, khan hiếm và
dễ bị đầu độc xúc tác trong môi trường có tạp chất, nhất là trong trường hợp xử lý
VOCs chúng dễ mất hoạt tính dưới tác dụng của clo và nhiệt độ khí thải cao [14].
2.2.2. Xúc tác đơn oxit và đa oxit kim loại chuyển tiếp
3
có hoạt tính cao trong phản ứng oxi hóa CO khi nồng độ O
2
cao,
nhưng tỷ lệ O
2
/CO thấp thì xúc tác dễ mất hoạt tính, do ở 50
o
C lượng CO dư hấp
phụ trên bề mặt xúc tác Co
3
O
4
sẽ bị oxi hóa bởi oxi của coban oxit để tạo ra CO
2
và
CO
2
phản ứng với oxi trên bề mặt tạo ra cacbonat. MnO
2
là một trong những chất
xúc tác phù hợp cho phản ứng oxi hóa. Ưu điểm của xúc tác này là hoạt tính ổn
định ở nhiệt độ cao, do spinel MnAlO
2
(hoạt tính thấp) chỉ hình thành ở nhiệt độ
trên 1000
o
C. MnO
2
có thể tồn tại ở các trạng thái oxi hóa khác nhau còn tùy thuộc
Một số công trình nghiên cứu xử lý khí CO bằng xúc tác oxit kim loại cho
thấy, xúc tác CuO có hoạt tính xấp xỉ các xúc tác kim loại quý [16]. Xúc tác
CuO/Al
2
O
3
vừa có hoạt tính cao vừa bền với sự đầu độc của lưu huỳnh và chì. Theo
các tác giả [3], CuO và CuCr
2
O
4
có hoạt tính cao nhất, đồng thời làm việc bền trong
môi trường phản ứng có lưu huỳnh nhất trong số các xúc tác oxit kim loại CuO,
MnO
2
, SnO
2
, ZnO
2
. Theo tác giả , trong phản ứng oxi hóa VOCs, CuO/γ-Al
2
O
3
thể
hiện hoạt tính cao nhất trong phản ứng oxi hóa hydrocacbon thơm. Nhiệt độ chuyển
hóa 100 %toluen đối với xúc tác 5%CuO/γ-Al
2
O
3
là 350
tác này tồn tại pha tinh thể của chất mang, CuO phân tán trên γ-Al
2
O
3
và một lượng
nhỏ aluminat CuAl
2
O
4
hình thành. Trong thành phần pha CuAl
2
O
4
, ion đồng không
thể thay đổi số bậc oxi hoá mà vẫn giữ nguyên ở dạng Cu
2+
, vì thế nó không thể
đóng vai trò tâm oxi hoá - khử trong phản ứng oxi hoá hỗn hợp VOC và CO.
Khi đóng vai trò làm chất xúc tác, mỗi oxit kim loại đều có ưu và nhược điểm
riêng. Ở nhiệt độ cao, xúc tác CuO/γ-Al
2
O
3
xảy ra hiện tượng tương tác mạnh giữa
đồng và nhôm oxit tạo thành pha aluminat (CuAl
2
O
4
) có hoạt tính thấp. Vì thế, để
tăng độ bền nhiệt, tác giả [4] đã thay thế γ-Al
O
3
thấp hơn hoạt tính CuO trong phản
ứng oxi hóa CO và VOC, ion Cr chỉ có hoạt tính oxi hóa CO ở nhiệt độ trên 180
o
C
và oxi hóa VOC (điển hình là p-xylen) ở nhiệt độ trên 300
o
C. Phân tích trạng thái
pha của xúc tác Cr
2
O
3
bằng phương pháp XRD cho thấy, trong xúc tác Cr
2
O
3
/γ-
Al
2
O
3
các đỉnh đặc trưng cho chất mang tương tự như trong xúc tác CuO/Al
2
O
3
, còn
các đỉnh đặc trưng cho Cr
2
O
C, trong khi đó
xúc tác 5%CuO/CeO
2
có độ chuyển hóa CO khoảng 70% ở cùng nhiệt độ.
CeO
2
thường được sử dụng phổ biến làm chất biến tính cho xúc tác trong quá
trình oxi hóa hỗn hợp khí thải. Việc bổ sung CeO
2
vào mỗi hệ xúc tác đều có vai trò
khác nhau. Vai trò chủ yếu của CeO
2
trong mỗi hệ xúc tác là tăng cường các tính
chất hóa lý của xúc tác như độ phân tán pha hoạt động, độ xốp xúc tác, [4]. Theo
các tác giả [5], CeO
2
làm tăng hoạt tính xúc tác ở nhiệt độ thấp do nó có khả năng
trữ và cấp oxi cho các chất hấp phụ, làm tăng sự phân tán pha hoạt động và ổn định
chất mang. Khi thêm CeO
2
vào xúc tác CuO/TiO
2
đã làm tăng hoạt tính oxi hóa CO,
các ancol và ete [19]. Vai trò của CeO
2
trong trường hợp này là làm tăng hoạt tính
của đồng oxit. Kết quả nghiên cứu hệ xúc tác 10%CuO/γ-Al
2
O
3
3
, hoạt tính xúc tác trong quá trình oxi hóa NO tăng lên đáng kể, các
kết quả phân tích cho thấy xúc tác CuO/ZrO
2
-Al
2
O
3
có diện tích bề mặt riêng lớn
hơn nhiều khi chưa bổ sung.
Hoạt tính của xúc tác đơn oxit Cr
2
O
3
thấp hơn CuO trong phản ứng oxi hóa
CO và VOCs. Nguyên nhân khiến cho Cr
2
O
3
/γ-Al
2
O
3
có hoạt tính thấp trong vùng
nhiệt độ thấp là do crom có khả năng tạo phức Cr(CO)
6
với CO và chỉ ở nhiệt độ
cao phức này mới bị phân hủy. Trong xúc tác Cr
2
O
o
C và C
6
H
6
khoảng
140
o
C. Kết quả cho thấy, Cu vừa tương tác tốt với Cr hình thành spinel CuCr
2
O
4
có
hoạt tính cao, vừa làm suy yếu tương tác giữa Cu với chất mang γ-Al
2
O
3
. Theo tác
giả [22], khi bổ sung Cr
2
O
3
vào hệ xúc tác CuO/γ-Al
2
O
3
trong quá trình oxi hóa CO
và propen, kết quả xúc tác mang lại hiệu quả tích cực không chỉ cho phản ứng oxi
hóa CO mà còn trong phản ứng oxi hóa propen. Vai trò Cr
2
tác mạnh giữa Cu-Cr hình thành spinel CuCr
2
O
4
đã làm suy yếu tương tác giữa Cu-
Al, đồng thời không còn pha aluminat đồng [6]. Điều đó chứng tỏ, khi bổ sung hàm
lượng oxit Cr
2
O
3
vào hệ xúc tác CuO/γ-Al
2
O
3
giúp cải thiện hoạt tính xúc tác, tăng
khả năng khử của CuO trong quá trình oxi hóa. Kết quả cũng thu được tương tự khi
nghiên cứu trên xúc tác 7,5%CuO + 20%Cr
2
O
3
/CeO
2
, kết quả cho thấy độ chuyển
hóa 100 %CO ở nhiệt độ 175
o
C trong khi đó xúc tác CuO/CeO
2
có nhiệt độ chuyển
hóa cao hơn trong quá trình oxi hóa CO [8].
Tóm lại, hệ xúc tác lưỡng oxit kim loại CuO + Cr
2
[23].
Tương tự, quá trình oxi hóa VOCs được thực hiện trên xúc tác MnO
2
/Al
2
O
3
,
kết quả cho thấy tổng lượng formaldehyt/metanol chuyển hóa 18,2% ở 220
o
C. Nhiệt
độ này giảm khoảng 80 – 90
o
C khi thêm 0,1 − 0,4 %Pd [21]. Theo tác giả [24], khi
bổ sung Cu vào xúc tác Pd/Al
2
O
3
và Pt/Al
2
O
3
trong quá trình oxi hóa n-butan ở áp
suất khí quyển với nhiệt độ 500 − 550
o
C, hiệu suất chọn lọc n-butan tăng lên đáng
kể. Do sự hình thành hợp chất giữa Pd và Pt với Cu, làm tăng hoạt tính xúc tác và
độ chọn lọc n-butan. Trong xúc tác CuO/CeO
2
tán pha hoạt động, đồng thời hạn chế sự hình thành pha đồng aluminat hoạt tính
thấp. Tương tự, hai hệ xúc tác 0,1Pt10CuAl và 0,1Pt10Cu20CeAl có nhiệt độ
chuyển hóa giảm, nhiệt độ chuyển hóa 50 %CO ở 89
o
C và chuyển hóa hoàn toàn
CO ở 125
o
C [9].
Theo các tác giả [26], khi biến tính 0,05 %Pt vào xúc tác 10Cu10CrAl, kết quả
cho thấy hoạt tính xúc tác giảm, khi hàm lượng Pt càng tăng thì độ chuyển hóa càng
giảm. Điều này có thể giải thích, Pt làm suy yếu tương tác giữa Cu-Al, làm cho
CuO dễ khử hơn, mức khử cao hơn, đồng thời kích thước quần thể và độ phân tán
không thay đổi. Mặt khác, Pt làm suy yếu tương tác giữa Cu-Cr, làm cho mẫu xúc
tác không có spinel CuCr
2
O
4
hoặc lượng spinel CuCr
2
O
4
giảm, dẫn đến hoạt tính
Ngành Công nghệ kỹ thuật Hóa học -10- Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm