BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI BÙI THỊ THANH HUYỀN
NGHIÊN CỨU CHẤT ỨC CHẾ XANH CHIẾT XUẤT
TỪ VỎ QUẢ HỌ CAM ĐỂ CHỐNG ĂN MÒN
CHO THÉP TRONG MÔI TRƯỜNG AXIT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC
Hà Nội - 2015
Hà Nội - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong
luận án này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Tập thể hướng dẫn
TÁC GIẢ
PGS. TS. Hoàng Thị
Bích Thủy
PGS. TS. Lê Thị
Hồng Liên
Bùi Thị Thanh Huyền
TÁC GIẢ Bùi Thị Thanh Huyền
i
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 4
1.1. Ăn mòn kim loại trong môi trường axit 4
1.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng ăn mòn kim loại trong môi trường axit 6
1.2.1. Ảnh hưởng của thành phần dung dịch 6
1.2.2. Ảnh hưởng của pH 7
1.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ 9
1.3. Các phương pháp bảo vệ kim loại trong môi trường axit 9
1.3.1. Lựa chọn vật liệu thích hợp 9
1.3.2. Sử dụng lớp phủ bảo vệ 11
1.3.3. Phương pháp bảo vệ anốt 11
1.3.4. Sử dụng các chất ức chế ăn mòn 13
1.3.4.1. Giới thiệu về chất ức chế ăn mòn kim loại 13
1.3.4.2. Phân loại chất ức chế ăn mòn 17
1.3.4.3. Lựa chọn chất ức chế 22
1.3.4.4. Chất ức chế xanh 24
1.4. Tình hình nghiên cứu chất ức chế thiên nhiên cho kim loại trong môi
trường axit 25
1.4.1. Các dịch chiết từ cây trồng 27
3.2.1. Ảnh hưởng của nồng độ TDC 63
3.2.2. Ảnh hưởng của thời gian 70
3.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ 75
iii
3.2.4. Ảnh hưởng của nồng độ axit 77
3.3. Tính toán các thông số nhiệt động học, hấp phụ và đề xuất cơ chế ức chế
của TDC đối với quá trình ăn mòn thép trong môi trường axit HCl 1N 82
3.3.1. Các thông số nhiệt động của quá trình ăn mòn thép trong môi trường axit
có TDC 84
3.3.2. Các thông số nhiệt động của quá trình hấp phụ TDC trên bề mặt thép 87
3.3.3. Nghiên cứu sàng lọc các thành phần trong TDC hấp phụ trên bề mặt kim
loại…. 92
3.3.3.1. Nghiên cứu sự hình thành màng trên bề mặt thép trong dung dịch
axit HCl 1N khi có TDC 93
3.3.3.2. Phân tích, đánh giá thành phần màng hấp phụ hình thành trên bề mặt
thép 99
3.3.4. Đề xuất cơ chế ức chế của TDC 103
3.4. Khảo sát hiệu quả ức chế của TDC khi thay đổi gốc axit và so sánh với
chất ức chế truyền thống 105
3.4.1. Ảnh hưởng của gốc axit đến khả năng ức chế ăn mòn của thép trong môi
trường axit 105
3.4.2. Nghiên cứu so sánh khả năng ức chế ăn mòn thép bởi TDC trong axit
HCl 1N với chất ức chế truyền thống urotropin (URO) 109
KẾT LUẬN 113
KIẾN NGHỊ 114
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 115
Tài liệu tham khảo 116
d
Tỉ trọng (g/mL)
E
a
Năng lượng hoạt hóa (kJ/mol)
E
c
Điện thế ăn mòn (V hoặc mV)
EDX
Phổ tán sắc năng lượng tia X
EIS
Phổ tổng trở điện hóa
FTIR
Phổ hồng ngoại chuyển đổi Fourier
f
Tần số (Hz)
ΔG
hp
Năng lượng tự do hấp phụ (kJ/mol)
GC-MS
Phương pháp sắc ký khí ghép nối khối phổ
h
Hằng số Planck (6,626.10
-34
J·s)
H
Hiệu suất chiết (%)
H
Hằng số Bolzman (1,3806505.10
-23
J/
o
K)
M
Nồng độ mol (mol/L)
v
m
tr
Khối lượng kim loại trước thí nghiệm (g)
m
s
Khối lượng kim loại sau thí nghiệm (g)
m
v
Khối lượng vỏ quả (g)
m
dc
Khối lượng tinh dầu chiết được (g)
N
Nồng độ đương lượng (đương lượng gam/L)
n
Hằng số ngoại suy của CPE
R
Hằng số khí lý tưởng (8,3143 J/mol.
o
K)
R
T
Nhiệt độ (
o
C hoặc
o
K)
TDC
Tinh dầu cam của Công ty cổ phần tinh dầu Hà Nội
W
corr
Tốc độ ăn mòn (mg/cm
2
.h)
θ
Độ che phủ bề mặt vi
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng Trang
Bảng 1.1 - Hợp kim và dung dịch trong bảo vệ anốt 12
Bảng 1.2 - Các chất ức chế dùng trong công nghiệp 15
Bảng 1.3 - Hiệu quả bảo vệ ăn mòn của các chất ức chế cho thép trong dung dịch
axit H
2
SO
4
22% 16
Bảng 1.4 - Những công bố liên quan đến chất ức chế ăn mòn từ 1950-2010 17
được tính theo thuyết hấp phụ Temkin 92
Bảng 3.12 - Kết quả phân tích EDX thành phần bề mặt thép trước và sau thí nghiệm
ở các vị trí bề mặt khác nhau 98
Bảng 3.13 - Thành phần và công thức cấu tạo của các hợp chất trong TDC nhờ phân
tích GC-MS 100
Bảng 3.14 - Ảnh hưởng của gốc axit đến các thông số điện hóa của quá trình ăn
mòn thép 106
Bảng 3.15 - Các thông số điện hóa thu được từ mô phỏng phổ EIS hình 3.31 107
Bảng 3.16 - Ảnh hưởng của gốc axit đến tổn hao khối lượng thép và hiệu quả ức
chế ăn mòn bởi TDC 107
Bảng 3.17 - Các thông số điện hóa của thép trong HCl có TDC và so sánh với URO
được ngoại suy từ đường cong phân cực 110
Bảng 3.18 - Các thông số điện hóa của thép trong HCl có TDC và so sánh với URO
được mô phỏng từ phổ Nyquist 111
viii
DANH MỤC HÌNH
Tên hình Trang
Hình 1.1 - Ảnh hưởng của nồng độ axit đến sự ăn mòn sắt 8
Hình 1.2 - Giản đồ E-pH của Fe-H
2
O ở 25
o
C 12
Hình 1.3 - Tình hình sử dụng chất ức chế ăn mòn trên thế giới - năm 2008 16
Hình 1.4 - Đường phân cực của kim loại khi có chất ức chế anốt 19
Hình 1.5 - Đường phân cực của kim loại khi có chất ức chế catốt 20
Hình 1.6 - Đường phân cực của kim loại khi có chất ức chế hỗn hợp 20
Hình 1.7 - Phản ứng ôxy hóa của limonene 37
Hình 1.8 - Đường cong phân cực đo bằng phương pháp thế động 41
Hình 3.8 - Đồ thị so sánh hiệu quả ức chế ăn mòn thép bởi TDC theo 3 phương
pháp 70
Hình 3.9 - Sự phụ thuộc điện trở phân cực thép trong axit HCl 1N khi không và khi
có 3g/L TDC theo thời gian 71
Hình 3.10 - Sự biến thiên dòng ăn mòn thép trong axit HCl 1N khi không và khi có
3 g/L TDC theo thời gian 72
Hình 3.11 - Ảnh hưởng của thời gian đến tốc độ ăn mòn thép trong HCl 1N khi có
và không có 3 g/L TDC ở 25
o
C 72
Hình 3.12 - Sự phụ thuộc hiệu quả ức chế ăn mòn thép trong axit HCl 1N bởi TDC
3 g/L theo thời gian ở 25
o
C 73
Hình 3.13 - Ảnh hưởng của thời gian đến đường cong phân cực của thép trong axit
HCl 1N khi không và khi có 3 g/L TDC 74
Hình 3.14 - Ảnh hưởng của thời gian đến phổ Nyquist của thép trong axit HCl 1N
khi không và khi có 3 g/L TDC 74
Hình 3.15 - Sự phụ thuộc tốc độ ăn mòn thép trong axit HCl 1N khi không và khi có
TDC với nồng độ 1 đến 4 g/L theo nhiệt độ 76
Hình 3.16 - Sự phụ thuộc hiệu quả ức chế ăn mòn thép trong axit HCl 1N theo nhiệt
độ và nồng độ TDC 76
Hình 3.17 - Ảnh hưởng của nồng độ axit HCl đến đường cong phân cực của thép
trong dung dịch axit có và không có 3 g/L TDC 78
Hình 3.18 - Ảnh hưởng của nồng độ axit HCl đến phổ tổng trở của thép không dung
dịch axit và axit có 3 g/L TDC 80
Hình 3.19 - Hiệu quả ức chế theo nồng độ axit được tính từ ba phương pháp 81
Hình 3.20 - Ảnh SEM bề mặt mẫu thép trước thí nghiệm (a), thép trong axit HCl (b)
và thép trong axit HCl có 3 g/L TDC (c) sau 1h ngâm mẫu ở 25
o
Hình 3.33 - Ảnh hưởng của gốc axit đến hình thái bề mặt thép sau 1h 108
Hình 3.34 - Đường cong phân cực của thép trong axit HCl 1N không và có TDC
hoặc URO ở nồng độ tối ưu 109
Hình 3.35 - Phổ Nyquist của thép trong HCl 1N có TDC hoặc URO với nồng độ tối
ưu 110
Hình 3.36 - Hiệu quả ức chế của TDC so với chất ức chế truyền thống urotropin ở
nồng độ tối ưu theo thời gian 111
Hình 3.37 - So sánh ảnh SEM của thép trong axit HCl 1N có TDC hoặc URO 112
1
MỞ ĐẦU
Dung dịch axit được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như tẩy gỉ
dùng axit, tẩy cặn, hóa chất làm sạch, chế biến và sản xuất quặng, axit hóa giếng
dầu,… [115]. Thép cacbon là một trong những vật liệu quan trọng nhất được sử dụng
rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp bởi giá thành không cao và dễ chế tạo. Tuy
nhiên, trong quá trình sử dụng, thép cacbon dễ bị ăn mòn do tương tác của nó với các
dung dịch nước, đặc biệt là các dung dịch axit có nồng độ cao và ở nhiệt độ cao. Đối
với dung dịch axit, sử dụng các chất ức chế ăn mòn là một trong những phương pháp
hiệu quả nhất để bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn, có thể kéo dài tuổi thọ của các công
trình từ 2 đến 5 lần. Việc sử dụng chất ức chế ăn mòn không chỉ ngăn chặn sự hòa tan
kim loại mà còn làm giảm sự tiêu hao axit nên có tính kinh tế cao [16, 19].
Các hợp chất crômát, nitrít, các hợp chất hữu cơ có chứa vòng thơm và các
nguyên tố dị vòng, là những chất ức chế truyền thống hiệu quả đối với nhiều kim
loại và hợp kim trong các môi trường ăn mòn. Tuy nhiên, phạm vi áp dụng của các
hợp chất này ngày càng bị thu hẹp dần, có những chất đã bị cấm sử dụng do tính
độc hại có thể gây ưng thư và làm ô nhiễm môi trường của chúng [25]. Hiện nay,
các nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt nam đang hướng đến các chất ức chế
xanh, chất ức chế có nguồn gốc thiên nhiên, thân thiện với môi trường có thể thay
thế các hợp chất tổng hợp độc hại [20, 31, 49, 53, 64, 71, 76, 77, 79, 103]. Một số
các tinh dầu vỏ quả họ cam Việt Nam.
Nội dung của luận án:
- Nghiên cứu khảo sát khả năng ức chế của các dịch chiết từ vỏ quả họ cam Việt
Nam đối với quá trình ăn mòn thép trong môi trường axit HCl 1N.
- Nghiên cứu các yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình ăn mòn thép trong axit
HCl 1N khi có tinh dầu cam (TDC).
- Tính toán các thông số nhiệt động học, hấp phụ và đề xuất cơ chế ức chế của
TDC đối với quá trình ăn mòn thép trong môi trường axit HCl 1N.
- Khảo sát hiệu quả ức chế của TDC khi thay đổi gốc axit và so sánh với chất ức
chế truyền thống urotropin.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Luận án đã khảo sát một cách hệ thống khả năng ức chế ăn mòn của các tinh dầu
vỏ quả họ cam Việt Nam đối với quá trình ăn mòn thép trong môi trường axit. Ảnh
hưởng của các thông số như nồng độ chất ức chế tinh dầu cam, thời gian, nhiệt độ
và nồng độ axit đến hiệu quả bảo vệ thép của TDC đã được nghiên cứu. Ngoài ra,
luận án còn tính toán các thông số nhiệt động học, hấp phụ và đề xuất cơ chế ức chế
của TDC đối với quá trình ăn mòn thép trong môi trường axit. Tinh dầu cam Việt
Nam có khả năng ức chế ăn mòn tốt cho thép trong môi trường axit HCl, tương
3
đương so với chất ức chế truyền thống urotropin. Các kết quả nghiên cứu của luận
án là các số liệu mới, có giá trị về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Luận án đóng góp
kiến thức vào cơ sở dữ liệu khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu sử dụng các chất ức
chế ăn mòn thân thiện với môi trường. Tinh dầu cam với khả năng tự phân hủy sinh
học, thân thiện với môi trường, là nguồn nguyên liệu dễ kiếm và phổ biến ở nước ta
thì đây là cơ sở để tiến tới ứng dụng chất ức chế xanh trong bảo vệ kim loại khỏi ăn
mòn. Luận án có tính thực tiễn cao bởi ứng dụng nguồn nguyên liệu có nguồn gốc
thiên nhiên làm các chất ức chế ăn mòn xanh, phù hợp với xu hướng của thế giới
M M
n+
+ ne (1.1)
- Phản ứng catốt: là quá trình khử điện hóa của chất ôxy hóa của môi trường.
Trong môi trường nước chất ôxy hóa thường là H
+
hoặc O
2
.
Với cơ chế thoát hydro, phản ứng catốt là quá trình khử điện hóa của H
+
.
Trong trường hợp này ta gọi là ăn mòn với chất khử phân cực hydro.
2H
+
+ 2e H
2
(1.2)
Ngoài ra, sau khi đạt đến dòng giới hạn, mật độ dòng điện vẫn tiếp tục tăng còn
có thể do có phản ứng (1.3) được tiến hành song song với phản ứng (1.2):
2H
2
O + 2e H
2
+ 2OH
-
(1.3)
Với cơ chế khử ôxy, trong môi trường axit sự khử ôxy tuân theo phương
trình:
5
(1.6)
và của phản ứng (1.4) là:
(1.7)
Điện thế của các phản ứng khử ion H
Thép là hợp kim của sắt với cacbon từ 0,02 ÷ 2% theo khối lượng và một số các
nguyên tố hóa học khác như Mn, Cr, Ni, Thép cacbon được dùng rất rộng rãi
trong ngành xây dựng bởi giá thành thấp và dễ tạo hình. Khả năng chống ăn mòn
của vật liệu này kém trong môi trường không khí, trong đất cũng như trong nước tự
nhiên và nó thường phải được bảo vệ.
Trong môi trường có ion Cl
-
, cơ chế hòa tan anốt thép như sau [21, 28, 46]:
Fe + H
2
O + Cl
-
↔ [FeClOH]
-
ads
+ H
+
+ e
-
[FeClOH]
-
ads
↔ [FeClOH]
ads
+ e
-
[FeClOH]
ads
+ H
+
+ e
-
→ Fe + H
2
(1.9)
1.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng ăn mòn kim loại trong môi trường axit
Tốc độ ăn mòn thực tế của kim loại phụ thuộc vào thành phần dung dịch, bản
chất của kim loại, nhiệt độ, nồng độ axit và tốc độ dòng chảy [19, 63].
1.2.1. Ảnh hưởng của thành phần dung dịch
Nói chung đặc điểm của quá trình ăn mòn phụ thuộc chủ yếu vào các thành phần
anion của dung dịch. Tuy nhiên trong một số trường hợp các cation cũng có vai trò
nhất định. Ta chia các ion trong dung dịch ăn mòn làm hai loại: chất kích hoạt và ức
chế ăn mòn [16].
Các anion - kích hoạt thường có tác dụng kép. Một mặt nó phá hủy trạng thái thụ
động của kim loại hoặc ngăn cản sự hình thành trạng thái này. Đó là các anion Cl
-
,
Br
-
, I
-
. Cơ chế tác dụng của các anion này là phá hủy màng pha oxit hoặc hấp phụ
lên bề mặt kim loại đẩy ôxy hấp phụ ra khỏi bề mặt chúng. Mặt khác nó có thể tạo
điều kiện cho sự ion hóa kim loại xảy ra một cách dễ dàng bằng cách tạo phức với
các ion kim loại. Do đó hoạt độ ion kim loại ở sát bề mặt giảm xuống, phân cực
anốt giảm.
Các cation - kích hoạt là các ion kim loại có hóa trị thay đổi. Ví dụ, các ion Fe
2+
,
làm chậm quá trình anốt. Đó là các chất như CrO
4
2-
, Cr
2
O
4
2-
, NO
2
2-
, NO
3
-
. Chúng
cũng có thể làm chậm ăn mòn thép, hợp kim nhôm và hợp kim magie [16].
Các tạp chất trong axit hay độ không tinh khiết của axit có thể làm thay đổi đáng
kể độ bền ăn mòn của kim loại [63].
1.2.2. Ảnh hưởng của pH
Tốc độ ăn mòn của kim loại được cho thấy phụ thuộc phức tạp vào pH hay phụ
thuộc nồng độ ion H
+
theo phương trình [63]:
(1.12)
trong đó: r là tốc độ ăn mòn; k là hằng số tốc độ;
C
đậm đặc.
Ăn mòn sắt trong axit clohydric (HCl) theo một cơ chế khác, và pH có ảnh
hưởng khác đến sự ăn mòn. Tốc độ ăn mòn nhanh ở tất cả các nồng độ axit có pH
<3. Không giống như các ion sulfat trong H
2
SO
4
, các ion clorua có vẻ tham gia và
đẩy nhanh tốc độ ăn mòn. Tốc độ ăn mòn tăng với sự tăng nồng độ ion hydro (pH
giảm). Những ảnh hưởng này được phản ánh trong phương trình (1.12). Hành vi
8
này chỉ ra rằng trong axit HCl, ion hydro trực tiếp ảnh hưởng đến động học phản
ứng. Các ion này không ảnh hưởng đến sự ăn mòn thông qua chuyển khối.
Ăn mòn sắt trong dung dịch axit photphoric (H
3
PO
4
) theo cơ chế tương tự như
trong H
2
SO
4
nhưng với một thay đổi tinh tế. Không có màng thụ động tồn tại trên bề
mặt sắt trong dung dịch axit này; tuy nhiên, tốc độ ăn mòn kim loại trong khoảng pH
0,75 ÷ 4 dường như không phụ thuộc vào nồng độ ion photphat ở một pH không đổi.
Điểm đáng chú ý là ảnh hưởng của pH đến sự ăn mòn của thép carbon ở độ pH
thấp không đơn giản. Ngoài ra, ảnh hưởng của pH đến sự ăn mòn kim loại trong
axit này không giống trong axit khác và rất ít thông tin có sẵn về tác dụng của hỗn
hợp axit đến ăn mòn.
là ion kích hoạt. Trong
HNO
3
, lúc đầu tốc độ ăn mòn tăng khi tăng nồng độ axit, nhưng khi nồng độ đạt 35
÷ 40% thì sắt bắt đầu thụ động, tốc độ ăn mòn giảm xuống đột ngột và chỉ khi nồng
độ HNO
3
gần 100% thì sự thụ động mới bị phá hủy. Trong axit H
2
SO
4
cũng xảy ra
hiện tượng ăn mòn tương tự như trong HNO
3
. Sắt bắt đầu thụ động ở nồng độ axit
50 ÷ 55% [16].
1.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ thúc đẩy tất cả các quá trình trong ăn mòn điện hóa và hóa học. Trong
môi trường axit, quá trình catốt là sự khử phân cực của hydro theo phản ứng (1.4)
thì tốc độ ăn mòn kim loại tăng lên theo nhiệt độ vì quá thế hydro giảm [16].
Nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ ăn mòn theo một số cách khác nhau. Nếu tốc
độ ăn mòn được quyết định hoàn toàn bởi quá trình ôxy hóa kim loại, thì tốc độ ăn
mòn phụ thuộc nhiệt độ theo cấp số nhân, tức theo phương trình Arrhenius [63]:
r = A.exp(-E
a
/RT) (1.13)
Ở đây: r là tốc độ ăn mòn thép (mg/cm
2
.h).
E
thấp hơn 65% có thể được đựng trong thùng thép cacbon nếu thùng được bảo vệ
anốt [16].
Gang xám đã được sử dụng làm vật liệu cho đường ống dẫn và thiết bị làm lạnh ở
các nhà máy sản xuất axit đầu tiên được xây dựng. Gang có khả năng chống ăn mòn
tương đương thép trong môi trường axit nồng độ 65-100% tại nhiệt độ môi trường.
Hàm lượng cacbon và silic trong gang cao làm tăng khả năng chống ăn mòn của
gang ở vận tốc dòng chảy cao và nhiệt độ cao, ít nhất trong khoảng nồng độ 90-
100%. Tuy nhiên, không nên sử dụng loại vật liệu này trong điều kiện làm việc tiếp
xúc với hơi axit, vì gang xám dễ tạo ra các vết nứt. Gang xám giòn, dễ vỡ, cần phải
theo dõi và thay thế kịp thời [63].
Gang có hàm lượng silic cao (14,5%) có khả năng chống ăn mòn tốt đối với axit
H
2
SO
4
ở nồng độ lên tới 100% và nhiệt độ lên đến nhiệt độ sôi của axit tại áp suất
khí quyển. Tốc độ ăn mòn trung bình nhỏ hơn 0,12mm/năm. Tuy nhiên loại vật liệu
này có độ bền kéo thấp và hầu như không có tính mềm, rất bị ảnh hưởng bởi tác
động cơ học cũng như nhiệt độ [63].
Thép không gỉ Austenit Cr-Ni bền trong HNO
3
thấp hơn 65% ở nhiệt độ thường.
Bên cạnh đó, nhôm, hợp kim paladi-titan và titan, zirioni cũng là những vật liệu
được sử dụng cho các thiết bị, bể chứa, đường ống làm việc với axit HNO
3
.
Trong các axit yếu như axit boric, axit limonic, picric, lactic,… thì thép không gỉ
Austenit Cr-Ni rất bền.
Hợp kim Ni-Mo có tên thương mại là Hastelloy. Hastelloy A (Ni60Mo20Fe20),
Hastelloy B (Ni65Mo30Fe5) bền trong axit HCl và H
nhựa phenol-phocmandehit được phủ lên các kết cấu thép. Nhựa này bền với môi
trường axit, kiềm và các dung môi hữu cơ lên đến 250
o
C.
Vật liệu gốm và thủy tinh được sử dụng làm bể chứa, đường ống làm việc với
HNO
3
. Axit HCl cô đặc được vận chuyển trong các bể chứa được bọc cao su, còn
các đường ống vận chuyển axit HCl này thường là thép bọc nhựa.
Ngoài ra còn phải kể đến các lớp phủ khác như cacbon, grafit trơ, lớp tráng men
hay sơn phủ cũng được sử dụng để bảo vệ ăn mòn cho kim loại trong một số môi
trường ăn mòn đặc trưng.
1.3.3. Phương pháp bảo vệ anốt
Nguyên tắc của phương pháp bảo vệ anốt cho kim loại khỏi ăn mòn là dịch
chuyển điện thế của kim loại cần bảo vệ về phía dương cho đến khi điện thế kim
loại rơi vào vùng thụ động (trên giản đồ E-pH hình 1.2).
Phương pháp bảo vệ này thường được dùng bảo vệ những phần kim loại tiếp xúc
với môi trường dẫn điện và có khả năng bị thụ động (ví dụ như: thép, thép không gỉ,
niken và hợp kim niken, crom, nhôm, titan, molypđen, niobi, ) [61, 63].