1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH XỬ LÝ RÁC THẢI XỐP
BẰNG TINH DẦU CHIẾT XUẤT TỪ VỎ QUẢ THUỘC HỌ CAM QUÝT
TẠI VÙNG NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
Mã số: B2014-TN02-02
Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Thị Phả
Thái Nguyên, năm 2016
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH XỬ LÝ RÁC THẢI XỐP
BẰNG TINH DẦU CHIẾT XUẤT TỪ VỎ QUẢ THUỘC HỌ CAM
QUÝT TẠI VÙNG NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
Mã số: B2014 – TN02-02
2
PGS.TS.
Đàm Xuân
Vận
Giảng viên phương pháp Điều tra khảo sát, xử lý số liệu
nghiên cứu và thống kê tài thống kê, tham gia tổ chức hội
nguyên môi trường, Trường thảo, viết báo cáo chuyên đề
ĐH Nông lâm Thái Nguyên
3
PGS.TS. Đỗ
Thị Lan
Giảng viên phân tích và đánh Bố trí thí nghiệm và viết báo cáo
giá môi trường, Trường ĐH chuyên đề
Nông lâm Thái Nguyên
4
TS. Hoàng
Hùng
Giảng viên ô nhiễm môi Bố trí cơ sở vật chất phục vụ thí
trường, trường ĐH Nông lâm nghiệm và tổ chức hội thảo
Thái Nguyên
5
KS. Nguyễn
Thị Hiền
Kỹ sư chuyên ngành khoa Thư ký hành chính, tập hợp số liệu
học môi trường, Trường ĐH nghiên cứu, tham gia xây dựng mô
Nông lâm Thái Nguyên
hình ứng dụng, viết báo cáo
chuyên đề
lĩnh vực chuyên môn
Chữ ký
4
MỤC LỤC
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................. 1
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS ........................................................................ 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU ................................................................ 7
1.1. Cơ sở khoa học....................................................................................................................... 7
1. 2. Tổng quan về rác thải xốp...................................................................................... 7
1. 2.1. Nguồn gốc của xốp............................................................................................................. 7
1. 2.2 Công nghệ chế tạo xốp. ...................................................................................................... 7
1.2.3. Tác hại của xốp đến môi trường.......................................................................................... 7
1.3. Tổng quan về tinh dầu ............................................................................................................ 7
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 7
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................................ 7
Chƣơng 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 16
4.1. Kết luận ................................................................................................................................ 16
4.2. Kiến nghị .............................................................................................................................. 17
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ xốp được sử dụng trong một ngày...................................... 7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Thể tích tinh dầu thu hồi trong quá trình chưng cất ......................................................8
Bảng 3.2: Kết quả phân tích thành phần hóa học trong tinh dầu bưởi ....................................................9
Bảng 3.3: Kết quả phân tích thành phần hóa học trong tinh dầu cam .................................................. 10
Bảng 3.4: Kết quả phân tích thành phần hóa học trong tinh dầu quýt .................................................. 11
Bảng 3.5. Kết quả phân tích thành phần hóa học trong tinh dầu quất .................................................. 12
Bảng 3.6. Kết quả xử lý xốp của tinh dầu họ quả citrus ........................................................................ 13
Bảng 3.7. Diễn biến thời gian và khối lượng rác thải xốp được xử lý.................................................. 13
Bảng 3.8. So sánh kết quả xử lý xốp của tinh dầu họ quả citrus và acetone ................................14
Bảng 3.9. Kết quả chưng cất thu hồi tinh dầu quất sau xử lý xốp................................................14
Bảng 3.10. Chi phí chưng cất 10 mẻ nguyên liệu tinh dầu họ citrus ...........................................15
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu và xây dựng quy trình xử lý rác thải xốp bằng tinh dầu chiết
xuất từ vỏ quả thuộc họ cam quýt tại vùng núi phía Bắc Việt Nam
- Mã số: B2014-TN02-02
- Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Thị Phả
chiết tách từ vỏ quả quất, quýt và acetone là gần như nhau. Tuy nhiên, việc sử dụng
acetone trong xử lý và tái chế xốp hiện nay vẫn còn hạn chế do chi phí cao và acetone là
hóa chất độc hại cho con người cũng như sinh vật.
2
5. Sản phẩm:
5.1. Sản phẩm khoa học:
- Tran Thi Pha, Van Huu Tap & Nguyen Thi Minh Hue (2016), “Investigation of the
Essential Oil Extraction Capacity from Citrus Fruit Peels for Removin Porous Carbon from
Plastic Waste”, Imperial Journal of Interdisciplinary Research (IJIR), Vol. 2, Issue 9, ISSN:
2454-1362, http://www.onlinejournal.in/v2i92016/.
- Trần Thị Phả, Vũ Văn Biển, Nguyễn Thị Hảo, Hứa Văn Đáo, Vương Văn Ánh (2014),
“Kết quả bước đầu nghiên cứu xây dựng mô hình chưng cất tinh dầu cam, bưởi phục vụ xử lý
rác thải xốp”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, số 122(80), tr. 117 –
123.
- Trần Thị Phả, Vũ Văn Biển, Nguyễn Thị Hảo, Hứa Văn Đáo, Vương Văn Ánh (2015),
“Nghiên cứu sử dụng tinh dầu cam, bưởi xử lý rác thải xốp”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên, số 128(14), tr.71 - 77.
- Trần Thị Phả, Nguyễn Thị Huệ (2015), “Nghiên cứu khả năng xử lý rác thải xốp bằng
tinh dầu vỏ quất”, Tạp chí Khoa học đất, số 45, tr. 59-64.
- Vũ Văn Biển, Nguyễn Thị Hảo, Hứa Văn Đáo, Vương Văn Ánh, Trần Thị Phả (2014),
“Nghiên cứu khả năng xử lý rác thải xốp bằng tinh dầu bưởi”, Kỷ yếu hội nghị khoa học công nghệ
tuổi trẻ các trường đại học và cao đẳng khối Nông – Lâm – Ngư – Thủy sản toàn quốc lần thứ 6 tại
Trường Đại học Tây Nguyên tháng 9 năm 2014, tr. 933 – 938.
5.2. Sản phẩm đào tạo:
a. Hỗ trợ nghiên cứu sinh: Có 01 nghiên cứu sinh tham gia làm cùng đề tài và đã
bảo vệ xong đề cƣơng nghiên cứu sinh đƣợc đào tạo tại Trƣờng Đại học Nông Lâm - Đại
học Thái Nguyên.
- Nguyễn Thị Huệ, Nghiên cứu và xây dựng quy trình xử lý rác thải xốp bằng tinh dầu
6. Phƣơng thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả
nghiên cứu:
+ Quy trình xử lý rác thải xốp bằng tinh dầu chiết tách từ vỏ quả họ Citrus tại CTCP
Môi trường đô thị Thái Nguyên và Hà Giang.
+ Đã thiết kế được hệ thống liên hoàn chưng cất tinh dầu từ vỏ quả họ citrus – xử lý rác
thải xốp và hoàn lưu tinh dầu sau xử lý tại phòng thí nghiệm Khoa Môi trường để phục đào tạo
và nghiên cứu cho viên sinh viên ngành Khoa học Môi trường.
4
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
THAI NGUYEN UNIVERSITY
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1. General information:
- Project title: Studying and buildingthe treatment process of styrofoam waste
(polystyrene) by using essential oil extracted from citrus peels in the northern mountains of
Vietnam
- Code: B2014-TN02-02
- Coordinator: Dr. Tran Thi Pha
- Implementing institution: Thai Nguyen University
- Duration: 2014 - 2016
2. Objectives:
Identifying compounds of natural origin as alternatives of acetone and toluene in
styrofoam waste treatment processes. Building processes for treatment and recyclingstyrofoam
waste by a biological method using essential oils extracted from citrus peels.
3. Creativeness and innovativeness:
Extracting essential oil from citrus peel and using them for processing
styrofoamwasteby replacing acetone have opened a promising new direction in the field
of environment by its high treatment efficiency, saving, recovery, especially it does not
Plastic Waste”, Imperial Journal of Interdisciplinary Research (IJIR), Vol. 2, Issue-9, 2016,
ISSN: 2454-1362, http://www.onlinejournal.in/v2i92016/.
- Trần Thị Phả, Vũ Văn Biển, Nguyễn Thị Hảo, Hứa Văn Đáo, Vương Văn Ánh (2014),
“Initial results of the study on distillation modeling of orange and grapefruit essential oil for
styrofoam waste treatment”, Journal of Science & Technology - Thai Nguyen University, vol.
122(80), pp. 117 – 123.
- Trần Thị Phả, Vũ Văn Biển, Nguyễn Thị Hảo, Hứa Văn Đáo, Vương Văn Ánh (2015),
“Research on the utilization of orange and grapefruit essential oils for styrofoam waste
treatment”, Journal of Science & Technology - Thai Nguyen University, vol. 128(14), pp. 71 77.
- Trần Thị Phả, Nguyễn Thị Huệ (2015), “Study on the capacity of kumquat essential
oil in treating styrofoam”, Journal of Soil Science, vol. 45, pp59-64.
- Vũ Văn Biển, Nguyễn Thị Hảo, Hứa Văn Đáo, Vương Văn Ánh, Trần Thị Phả (2014),
“Study on the capacity of grapefruit essential oil in treating styrofoam”, The Proceedings of the
6th National Youth Science and Technology Conference for Agriculture - Forestry - Fisheries –
Marine Universities and Colleges in Tay Nguyen University, pp. 933-038.
5.2. Training products:
a. Support for fellows: There is 01 fellow (educated at Colleges of Agriculture and
Forestry – Thai Nguyen University) participated in the project and accomplished the
research proposal defense.
- Nguyễn Thị Huệ, Studying and building the treatment process of styrofoamwaste by
using essential oil extracted from citrus peels in the northern mountainous provinces, Vietnam.
- The fellow accomplished a scientific seminar: “Research on treatments of extracting
essential oil from citrus peels”.
b. Masters thesis: There are 02 masters (educated at Colleges of Agriculture and
Forestry – Thai Nguyen University) successfully defended their theses.
- NguyễnThị Hằng (2015), Research on essential oil extraction from kumquat and mandarin
(Citrus) for styrofoam waste treatment at Thai Nguyen city”, Master’s thesis of Environmental
Sciences - Colleges of Agriculture and Forestry - Thai Nguyen University.
- Ngô Văn Tĩnh (2015), Research on essential oil extraction from orange and grapefruit
(Citrus) and applications in styrofoam waste treatment, Master’s thesis of Environmental Sciences Colleges of Agriculture and Forestry - Thai Nguyen University.
+ Having a continuous system designed for essential oil distillation from citrus peels styrofoam waste treatment and essential oil circulation after processing in the Laboratory of
Environmental Sciences Faculty to support training and research for students majoring in
Environmental Science.
7
MỞ ĐẦU
Miền núi phía Bắc có nguồn vỏ quả thuộc họ cam quýt tương đối phong phú. Từ đây,
chúng ta có thể thu mua những quả không đủ tiêu chuẩn để xuất, bán cho các thương lái như:
quả nhỏ, quả không đẹp… để làm nguồn nguyên liệu phục vụ cho đề tài.
Chính vì thế việc triển khai đề tài “Nghiên cứu và xây dựng quy trình xử lý rác thải xốp
bằng tinh dầu chiết xuất từ vỏ quả thuộc họ cam quýt tại vùng núi phía Bắc Việt Nam” là rất
cần thiết và cấp bách.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
Chất thải rắn được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con
người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn
dùng nữa.
1.2. Tổng quan về rác thải xốp
1.2.1. Nguồn gốc của xốp
Xốp có nguồn gốc là nhựa polistyren, Polystiren (viết tắt và thường gọi là PS) là một
loại nhựa nhiệt dẻo, được tạo thành từ phản ứng trùng hợp stiren. Công thức cấu tạo của
Polystiren là: (CH[C6H5]-CH2)n.
1.2.2 Công nghệ chế tạo xốp.
Các hạt nhựa polystyrene tồn tại dưới dạng những viên bi nhỏ có kích thước khoảng
1mm, để có thề tạo ra các sản phẩm từ nhựa polustyren.
1.2.3. Tác hại của xốp đến môi trường
Xốp có nguồn gốc là nhựa polistyren. Đây là một loại vật liệu rất khó phân hủy trong
điều kiện thường.
3.1.5 Phương pháp chưng cất
3.2. Đánh giá thực trạng rác thải xốp tại khu vực miền núi phía Bắc
3.2.1. Đánh giá thực trạng rác thải xốp tại Thái Nguyên
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ xốp đƣợc sử dụng trong một ngày
Qua biểu đồ trên ta nhận thấy rằng, khối lượng rác thải từ 0,01-0,05 kg/ngày được thải ra
nhiều nhất.
3.2.2. Đánh giá thực trạng rác thải xốp tại Hà Giang
Qua điều tra, khảo sát xác định được loại sản phẩm mà cơ sở sản xuất, hộ gia đình sử dụng
là: Theo kết quả điều tra hộ gia đình, bình quân mỗi người dân của thành phố Hà Giang thải ra
lượng rác là 0,63 kg/người/ngày.
3.3. Nghiên cứu chiết xuất tinh dầu từ vỏ quả thuộc họ cam, quýt
3.3.1. Thiết kế thiết bị chưng cất tinh dầu
Về nguyên lý làm việc, vật liệu chế tạo, về công suất, lò đốt, bộ phận làm lạnh
3.3.2. Quy trình chưng cất tinh dầu
Công đoạn cơ bản của quá trình chưng cất tinh dầu họ citrus
Bước 1:Chuẩn bị nguyên liệu, Bước 2: Nghiền, ngâm nguyên liệu, Bước 3: Cho hỗn hợp
nước và vỏ vào nồi chưng cất, Bước 4: Tiến hành chưng cất và thu hỗn hợp tinh dầu, Bước 5: Tách
tinh dầu và bảo quản:
9
Bảng 3.1. Thể tích tinh dầu thu hồi trong quá trình chƣng cất
Thời
gian
chƣng
cất
Kiểu nồi
dầu
chanh
Tinh
dầu
cam
Tinh
dầu
bƣởi
Tinh
dầu
quất
20
8
6
6
7
-
-
-
14
19
50
72
75
69
85
105
95,5
103
80
28
16
16
26
110
100
115
151
175
203
120
35
27
23
33
98
132
135
122
234
219
160
115
170
170
153
149
212
249
220
180
116
178
170
35
27
25
34
Tinh
dầu
chanh
-
Tinh
dầu
cam
-
92
73,3
Tinh
dầu bƣởi
97
1
10.39
931
89
2
10.66
940
3
11.87
4
Chemical name
integral
%
Thujene <a->
5629290
1,14
5
12.27
993
92
Myrcene
335386553
9,12
6
12.87
1011
80
Phellandrene <a->
44676660
1.21
13.78
1038
73
Limonene
2374625101
74,05
10
1382
1039
72
Phellandrene<b->
111490372
2,98
11
14.20
83
Linalool oxide
21868861
0,60
14
15.73
1094
79
Linalool oxide
10007661
0,31
15
15.75
1095
63
9702056
0,30
18
19.40
1199
86
Terpineol<a->
18261879
0,56
19
20.33
1226
49
Caveol <trans->
3966567
22
29.27
1500
86
Germacrene D
18192506
0,50
Tổng
100
Dựa vào kết quả trong bảng phân tích thành phần hóa học của tinh dầu bưởi ta thấy: Trong
tinh dầu bưởi có chứa rất nhiều thành phần khác nhau như: Pinene<a->, Sabinene, Myrcene,
Limonene… Trong đó, Limonene là chất có thành phần phần trăm lớn nhất nó chiếm tới 74,05%. Chất
chiếm tỷ lệ lớn thứ 2 và thứ 3 lần lượt là Myrcene với 9,12% và Phellandrene<b-> với 2,98%.
Caveol<trans-> là thành phần chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong tinh dầu và đạt 0,12%.
11
Bảng 3.3: Kết quả phân tích thành phần hóa học trong tinh dầu cam
#
980
89
Sabinene
5403321
0,17
3
12.27
993
93
Myrcene
94120027
2,97
4
12.87
1011
Terpinene<g->
10770693
0,34
7
14.87
1069
100
Otanol<n->
7170575
0,23
8
15.99
1102
77
Linalool
0,49
11
19.69
1208
86
Decanal
3766950
0,14
Tổng
99,99
Dựa vào kết quả trong bảng phân tích thành phần hóa học của tinh dầu cam ta thấy: Tuy số
lượng các chất có trong tinh dầu cam ít hơn trong tinh dầu bưởi, nhưng ở 2 mẫu này có rất nhiều
chất giống nhau và chỉ khác nhau về thành phần phần trăm như: Terpineol<a->, Terpinen-4-ol,
Phellandrene <a->,Limonene…Trong tinh dầu cam, hàm lượng Limonene chiếm tỷ lệ phần
trăm cao và đạt tới 94,22%. Chất có hàm lượng cao thứ 2 vẫn là Myrcene và chiếm tỷ lệ 2,97%.
Chất có hàm lượng nhỏ nhất trong tinh dầu là Phellandrene <a-> và chiếm 0,12%.
12
Chemical name
integral
%
Thujene <a->
18138732
0,56
95
Pinene <a->
77083647
2.38
980
95
Sabinene
26922003
0,84
1005
38
Octanal
3295933
0,11
7
12.81
1011
74
Phellandrene <a->
7141978
0,22
8
13.22
1023
Limonene
1877707126
60,95
11
13.81
1040
46
Cineole 1,8
24064813
0,74
12
14.14
1050
83
Ocimene<(E-b->
0,19
15
15.71
1102
90
Terpinolene
34932364
1,08
16
15.97
1156
52
Linalool
6354983
0,20
19.39
1208
73
Terpineol<a->
59176114
1,84
20
19.69
1439
0
Decnal
2594777
0,12
21
27.38
91
Germacrene D
5796249
0,18
24
29.70
1513
74
Farnesene<(E,E) -a>
8596020
0,26
25
29.87
1519
80
Integral
%
1
10.59
940
98
Pinene <a->
20991126
0.74
2
11.81
980
94
Sabinene
4922840
5
12.60
1005
8
Octanl <n->
9068471
0.32
6
12.81
1011
71
Phellandrene <a->
5219308
0.18
7
1064
94
Terpinene <g->
12955921
0.46
10
14.85
1070
93
Octanol <n->
8563650
0.31
11
15.71
1095
Nonanal
5858904
0.22
14
18.96
1187
66
Terpinen -4-ol
5135125
0.20
15
19.39
1199
83
Terpineol <a->
0.15
18
25.68
1385
35
Linalyl isobutanoate
5822227
0.21
19
29.30
1500
92
Germacrene D
13303828
0.48
(phút)
(phút)
bƣởi (phút)
cam (phút)
a
a
a
CT1: 5ml
5,4 ± 0,025
5,07 ±0,025
6,00 ± 0,06
5,07 ± 0,04a
CT2: 10ml
2,85 ± 0,02b
2,09 ± 0,04b
2,62 ± 0,05b
2,09 ± 0,04b
CT3: 15ml
1,93 ± 0,02c
1,52 ± 0,05c
2,03 ± 0,03c
1,52 ± 0,06c
0,04
0,085
LSD0.05
0,09
0,09
Ghi chú: Các chỉ số a, b, c (theo cột) không có sự sai khác có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%.
+ Đối với kết quả xử lý xốp của tinh dầu quất: Trong 3 CT thí nghiệm sử dụng 3 mức
tinh dầu quất khác nhau là 5ml, 10ml và 15 ml để xử lý cùng một lượng xốp là 5g thì ở CT2 sẽ
0,5
0,88
1,19
1,01
0,99
1
1,45
2,23
2,03
1,89
1,5
2,21
3,95
3,99
2,95
2
3,89
4,82
4,8
4,11
2,5
4,51
4,7
Qua bảng trên ta thấy: Đối với tinh dầu quất khi xử lý rác thải xốp thì thời gian tối ưu nhất là
2 phút vì tại thời điểm này lượng xốp được xử lý có sự thay đổi lớn nhất từ 2,21 đến 3,89. Đối với
15
2,1
2,13
2,05
2,09
Cam
2,08
2,13
2,05
2,09
Bƣởi
2,67
2,58
2,62
2,62
+ Hiệu quả xử lý xốp của acetone tương đối tốt hơn nhưng acetone lại là một hóa chất độc hại,
nếu nồng độ acetone trong không khí quá cao, chỉ cần hít thở trong thời gian ngắn cũng gây ảnh
hưởng tới sức khỏe như ói mửa, dị ứng da...
3.5.4. Cơ chế của quá trình xử lý xốp bằng tinh dầu cam, quýt
Để kiểm tra tính đúng đắn và khẳng định một lần nữa cơ chế xử lý xốp của tinh dầu quất
chỉ là sự hòa tan vật lý thông thường tôi làm thí nghiệm thu hồi tinh dầu sau khi đã sử dụng để xử lý
xốp như sau:
Chuẩn bị nguyên liệu, dụng cụ:
Các bước tiến hành: Gồm từ bước 1 đến bước 5
Kết quả thí nghiệm như sau:
Bảng 3.9. Kết quả chƣng cất thu hồi tinh dầu quất sau xử lý xốp
TT
1
19,12
Tinh
dầu quýt
10
20
50
12
60
19,15
Tinh
dầu Cam
10
20
50
12
60
19,12
Tinh
dầu Bƣởi
10
20
50
12
60
19,12
- Kết quả thí nghiệm cũng đã chứng minh được rằng bản chất của quá trình xử lý xốp của
viên
30
2.000
2
Điện
kw
4
3
Hao hụt máy móc
─
4
Nguyên liệu
5
6
Tinh dầu
quýt
10.000
300.000
300.000
kg
100
2.000
200.000
500.000
400.000
Nguyên liệu
kg
100
5.500
10.000
10.000
trường và Công trình đô thị Thái Nguyên và Hà Giang gồm 3 công đoạn.
Chƣơng 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
- Có 5 phương pháp nghiên cứu chiết tách tinh dầu và trong đó phương pháp chứng cất tinh
dầu bằng phương pháp lôi cuốn được sử dụng để làm nghiên cứu trong quá trình chiết tách tinh dầu
của đề tài
- Lượng rác thải xốp phát sinh chủ yếu là các quán ăn uống, các khu chợ tập trung của
thành phố. Các loại hộp xốp được sử dụng đều không rõ nguồn ngốc, không có hướng dẫn sử
dụng và không có một hướng dẫn sử dụng cụ thể nào.
- Limonene là thành phần quyết định tới khả năng xử lý xốp của tinh dầu chiếm 90,19%
trong tinh dầu quất, quýt. Sau khi xử lý rác thải xốp bằng tinh dầu có thể đem đi tái chế thu hồi
lại tinh dầu.
- Khi tiến hành thí nghiệm đánh giá khả năng xử lý xốp của tinh dầu họ citrus với 3
công thức và 3 lần nhắc lại ta thấy ở công thức thí nghiệm 2 là công thức tối ưu nhất.
17
- Tinh dầu sau khi xử lý xốp có thể thu hồi tới 90% - 95%. Tinh dầu sau thu hồi vẫn có thể tái
sử dung để xử lý xốp, đồng nghĩa với việc chỉ hao hụt khoảng 5% - 10% tinh dầu cho việc hòa tan
hoàn toàn một khối lượng xốp nhất định.
- Qua kết quả thí nghiệm cho ta thấy, khả năng xử lý rác thải xốp của tinh dầu
chiết tách từ vỏ quả quất, quýt và acetone là gần như nhau. Tuy nhiên, việc sử dụng
acetone trong xử lý và tái chế xốp hiện nay vẫn còn hạn chế do chi phí cao và acetone là
hóa chất độc hại cho con người cũng như sinh vật.
4.2. Kiến nghị
- Cần tiếp tục tiến hành nghiên cứu thêm về khả năng xử lý của tinh dầu trên một số loại
chất thải rắn khác có nguồn gốc nhựa polystyrene.
- Cần ứng dụng tinh dầu họ Citrus vào thực tiễn để xử lý và tái chế rác thải công nghiệp.