nghiên cứu và xây dựng chương trình quản lý vật tư tại công ty cổ phần than mông dương - tkv - Pdf 25

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay,cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước nói chung và ngành
Công nghệ thông tin nói riêng tin học đã trở thành chiếc chìa khoá thành công cho nhiều
cá nhân trong nhiều lĩnh vực, hoạt động. Với những ứng dụng của mình, ngành Công
nghệ thông Ngày nay cùng với sự phát triển tin đã góp phần không nhỏ mang lại lợi ích
mà không ai có thể phủ nhận được. Đặc biệt là trong lĩnh vực quản lí kinh tế, tin học đã
góp phần tạo ra sự thay đổi nhanh chóng cho bộ mặt xã hội. Nhất là khi việc tin học hoá
vào công tác quản lí là một yêu cầu cần thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay. Trước
sự phát triển của công nghệ thông tin và các ứng dụng thực rất thực tế của chúng trong
đời sống hiện nay, vì vậy không chỉ những người học công nghệ thông tin tìm hiểu những
kiến thức về công nghệ thông tin mà nó còn là xu hướng chung của tất cả mọi người ở
mọi lứa tuổi trong xã hội hiện nay.
Ngoài ra, vấn đề quản lý dữ liệu cũng chiếm một vị trí vô cùng quan trọng hiện nay,
để quản lý dữ liệu được tốt thì ta cần phải xây dựng chương trình quản lý sao cho phù
hợp với mục đích của người sử dụng và có tính hệ thống hơn. Với yêu cầu đặt ra là hệ
thống mới phải khắc phục được những nhược điểm của hệ thống cũ, các bài toán khi đưa
vào máy tính xử lí phải đạt được kết quả ở mức tối ưu nhất mặt khác hệ thống này cần
phải tiết kiệm không gian lưu trữ.
Từ thực tế đó, được sự đồng ý và hướng dẫn tận tình của thầy và cô giáo em đã chọn
đề tài thực tập chuyên nghành : “ Nghiên cứu và xây dựng chương trình quản lý vật tư
tại Công ty cổ phần than Mông Dương - TKV”.
Nhờ sự giúp đỡ của thầy cô và qua sự tìm hiểu bản thân, em đã hoàn thành bài
báo cáo thực tập chuyên ngành này. Do điều kiện thời gian, quá trình làm còn nhiều
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng và góp ý kiến chỉ dẫn của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, Tháng 1 Năm 2013
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI – TÍNH CẤP THIẾT CỦA HỆ THỐNG
I. Tín cấp thiêt của hệ thống
Trong xã hội ngày nay, việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào trong công việc
không còn là điều mới mẻ. Song để đưa Công nghệ thông tin sát nhập vào cuộc sống của
mỗi chúng ta nhiều hơn thì vẫn còn một khoảng cách. Em Sinh Viên khoa Công nghệ

Khắc phục những hạn chế của hệ thống cũ

Tạo ra cơ chế tổ chức mới gọn nhẹ, chặt chẽ và hiệu quả

Tăng tốc độ tra cứu, tìm kiếm thông tin

Làm gọn nhẹ khối lượng công việc

Giám sát và chỉ đạo kiểm tra của lãnh đạo được dễ dàng

Thu hút được sự quan tâm của các chủ đầu tư xây dựng.

Chương 1
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHÀN THAN
MÔNG DƯƠNG – VINACOMIN
1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cp than Mông Dương -
Vinacomin
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty cp than Mông Dương – Vinacomin.
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần than Mông Dương( viết tắt TMD)
- Tên giao dịch: Mong Duong Coal Company (viết tắt: MDC)
- Địa điểm trụ sở chính: Phướng Mông Dương – TP Cẩm Phả - Quảng Ninh.
- Điện thoại: 033.868.271, 033.868.272 - Fax: 033.868.276
- Email: [email protected].
Chủ tịch HĐQT: Tiến sỹ Phùng Mạnh Đắc
Giám đốc ĐH : Kỹ sư Doón Văn Quang
1.1.2. Lịch sử ra đời sự phát triển và truyền thống của Công ty CP than Mông
dương- Vinacomin.
a. Lịch sử ra đời sự phát triển của Công ty từ khi thành lập đến nay:
Mỏ than Mông dương (Công ty cổ phần than Mông dương- Vinacomin) là mỏ
than hầm lò có công nghệ khai thác điển hình, mở vả bằng giếng đứng và khai thác ở độ

g
1,016,05
6
1,322,00
0
1,562,20
0
1,963,0
00
2,950,00
0
5,008,015
TT Danh mục ĐVT
Năm
2006 2007 2008 2009 2010 2011
1
Than khai
thác
Tấn
1,725,66
8
1,660,73
2
1,665,92
5
1,505,9
25
1,505,70
0
1,548,419

được quan tâm chính vì vậy trước những khó khăn do trao đảo về tài chính, việc làm trên
thế giới và trong nước nhưng SX của Công y vẫn phát triển và đời sống của CBCNV
trong Công ty vẫn ổn định.
Bằng những thành tích đã đạt được, Công ty đã được Nhà nước, và các Bộ ngành
tặng nhiều bằng khen, huân huy chương trong quá trình xây dựng và phát triển Công ty:
Huân chương lao động hạng nhì của Hội đồng Nhà nước (Năm 1986); Bằng di tích lịch
sử văn hóa lò giếng đứng mỏ Mông dương- cấp Quốc gia (Năm 2007); Huân chương lao
động hạng nhất của Nhà nước (năm 2008) và nhiều bằng khen, cờ thi đua khác của Nhà
nước và các Bộ ngành.
Công ty cổ phần than Mông Dương đang áp dụng hình thức khai thác bằng công
nghệ giếng đứng, nên trong sản xuất gặp nhiều khó khăn. Nhưng dưới sự lãnh đạo của
ban giám đốc cùng với sự cố gắng của tập thể CBCNV trong toàn công ty đã tìm nguồn
hàng, vay vốn đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị, Công ty đã không ngừng cải tiến quy
trình công nghệ, đổi mới bộ máy quản lý, luôn coi trọng biện pháp nâng cao chất lượng
sản phẩm, đặc biệt là than của công ty có chất lượng cao có uy tín trên thị trường nội địa
và tham gia xuất khẩu cùng với các doanh nghiệp trong tập đoàn khoáng sản than Việt
Nam.
Ngoài những đóng góp cho nền kinh tế kể trên Công ty cổ phần than Mông Dương
còn đóng góp rất nhiều cho sự phát triển tại khu vực, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho
các con em địa phương, đóng góp không nhỏ cho sự phát triển chung của khu vực và đất
nước.
1.2. Khái quát về cơ cấu tổ chức, vai trò chức năng của bộ máy quản lý, điều hành
và các tổ chức chính trị, xã hội trong Công ty.
1.2.1 Khái quát về cơ cấu tổ chức của Công ty:
1.2.1.1 Cơ cấu sản xuất
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty được chia làm 02 khối: Khối gián tiếp gồm
23 các phòng, ban; Khối sản xuất gồm các Công trường phân xưởng sản xuất:
a. Khối gián tiếp:
* Ban lãnh đạo- Điều hành:
- Hội đồng quản trị: Quản lý Công ty là HĐQT, gồm 5 thành viên, do đại hội đồng

- Phòng Môi trường (P.MT): Quản lý các công tác môi trường, các công trình kiến
trúc và công tác địa chính.
- Phòng Thông gió- Thoát nước (P.TG-TN): Quản lý bầu không khí mỏ và công
tác thoát nước ra khỏi hầm lò.
- Phòng KSC ( P.KCS): Quản lý chất lượng than.
- Trung tâm điều hành an toàn- Sản xuất (TTĐHAT-SX): Tổ chức điều hành mọi
hoạt động sản xuất, tiêu thụ và điều hành, giám sát thực hiện công tác ATBHLĐ tại hiện
trường SX.
- Phòng Vật tư (P.VT): Quản lý, cung ứng vật tư, nguyên nhiên vật liệu phục vụ
quá trình SXKD của công ty.
Phòng Thanh tra- Bảo vệ (P. TT- BV): Quản lý và tổ chức thực hiện công tác
bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, trật tự trị an trong khai trường SX của Công ty và trên địa
bàn; công tác quân sự và công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ.
- Phòng Tổ chức và đào tạo (P TCĐT): Quản lý công tác cán bộ, tổ chức sản xuất
và đào tạo nâng cao trình độ, nghiệp vụ nhuyên môn cho Công nhân cán bộ, đào tạo
nguồn nhân lực.
- Phòng Lao động và tiền lương (P LĐ TL): Quản lý lao động, tiền lương và các
chế độ chính sách đối với người lao động, Quản trị đời sống của CBCNV.
- Phòng kế hoạch (P.KH): Quản lý công tác kế hoạch SX, tiêu thụ và quản trị chi
phí.
- Phòng kế toán thống kê tài chính (P KT-TK): Quản lý công tác kế toán, thống kê
và các hoạt động về tài chính .
- Phòng Kiểm toán nội bộ (P KT): Tổ chức thực hiện công tác K.Toán nội bộ.
- Phòng thi đua tuyên truyền (P TĐ-TTr): Quản lý và tổ chức thực hiện công tác
thi đua tuyên truyền và văn hóa thể thao.
- Trạm Y tế (YT): Quản lý, chăm sóc sức khỏe cho CNCB, thực hiện công tác
kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.
- Văn phòng (VP): Quản lý văn phòng, hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý nội vụ
và thực hiện nội qui của cơ quan, văn phòng.
b. Khối các đơn vị sản xuất: Gồm 28 công trường, phân xưởng- Đội như sau:

+ 01 Đội Giám định- Thực hiện nhiệm vụ quản lý phẩm cấp than sản xuất- tiêu thụ
của Công ty.
+ 01 Đội Thống kê: Thực hiện công tác thống kê việc thực hiện công tác mỏ trong
quá trình SX của Công ty.
+ 01 Đội Bảo vệ: Thực hiện công tác bảo vệ tài sản, trật tự an ninh của Công ty.
1.2.1.2. Các tổ chức xã hội trong Công ty:
a. Đảng bộ Công ty: Gồm 01 bí thư, 01 phó bí thư, ban thường vụ 05 Đ/c; Ban chấp
hành 15 Đ/c và 648 Đảng viên, trong đó 104 Đảng viên nữ , 32 chi bộ,
Đảng viên. Đảng bộ lãnh đạo toàn diện trong các hoạt động SX kinh doanh của
Công ty, hoạt động theo Điều lệ của Đảng cộng sản Việt nam.
c.Công đoàn Công ty: Gồm 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch ban thường vụ 05 Đ/c; Ban
chấp hành 15 Đ/c và 4.058 đoàn viên Công đoàn được sinh hoạt ở 32 công đoàn bộ phận.
Công Đoàn là tổ chức thay mặt, bảo vệ các quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động trong
Công ty; Tổ chức Công đoàn hoạt động theo Luật Công đoàn của nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt nam.
d. Đoàn Thanh niên Công ty: Gồm 01 Bí thư, 01 phó bí thư, Ban thường vụ 05
Đ/c; Ban chấp hành15 Đ/c; 1.725 đoàn viên được sinh hoạt ở 31 Chi đoàn. Tổ chức Đoàn
thanh niên là cánh tay phải của đảng, thực hiện các phong trào xung kích, tình nguyện,
đảm đương các công việc khó trong SXKD của Công ty. Đoàn hoạt động theo Điều lệ
của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ chí Minh.
Ngoài ra còn các tổ chức Xã hội như Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ (Ban nữ công)
hoạt động theo tôn chỉ và qui chế riêng của Hội nhằm phục vụ các lợi ích và tinh thần cho
người lao động trong Công ty.

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành công ty
1.3. Giới thiệu dây truyền sản xuất, các công nghệ, các trang thiết bị chính của Công
ty đang áp dụng, dây truyền phục vụ sản xuất.
1.3.1. Giới thiệu phương pháp mở vỉa khai thác than hầm lò của Công ty
Với cấu tạo của các vỉa than của mỏ than Mông Dương thuộc nhóm vỉa có chiều
dày từ mỏng đến trung bình; khoáng sàng khu Trung Tâm Mông Dương đã được thiết kế

bãi than.
1.3.3.Giới thiệu các trang thiết bị chính trong Công ty:
Là một mỏ có đặc thù khai thác ở mức sâu nhiều so với mức thủy chuẩn do đó
việc đầu tư các thiết bị để cơ gới hóa tất cả các khâu trong quá trinh SX của mỏ được
quan tâm hàng đầu.
- Các thiết bị thoát nước
Việc thoát nước dưới mỏ được thực hiện bằng một trạm bơm trung tâm gồm có
bốn bơm công suất lớn (Bơm
1
= 1022m
3
/h ; Bơm
2
= 1145m
3
/h; Bơm
3
= 490m
3
/h; Bơm
4
=
1062m
3
/h), ngày bình chỉ huy động 02 bơm và hoạt động luân phiên để làm công tác dự
phòng, về mùa mưa có những ngày phải huy động 3 đén 4 bơm cùng hoạt động. Ngoài ra
còn trang bị nhiều trạm bơm trung chuyển để thoát nước từ mức -250 lên mức -97,5 hoặc
lên mặt bằng.
- Các thiết bị thông gió: Mỏ thực hiện biện pháp thông gió đẩy để cung cấp gió
sạch vào trong mỏ. Luồng gió sạch được quạt gió đẩy qua giếng phụ xuống các đường

Các nguyên liệu chính của công ty gồm các loại như kẻ các loại gỗ, thuốc nổ, bình
ắc quy, nhiên liệu. Hiện nay công ty chủ yếu khai thác than đá. Hầu hết các vật liệu,
nhiên liệu đều mua ngoài Công ty cổ phần than Mông Dương đang áp dụng hình thức
khai thác bằng công nghệ giếng đứng, nên trong sản xuất gặp nhiều khó khăn. Nhưng
dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc cùng với sự cố gắng của tập thể CBCNV trong toàn
công ty đã tìm nguồn hàng, vay vốn đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị, Công ty đã không
ngừng cải tiến quy trình công nghệ, đổi mới bộ máy quản lý, luôn coi trọng biện pháp
nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là than của công ty có chất lượng cao có uy tín
trên thị trường nội địa và tham gia xuất khẩu cùng với các doanh nghiệp trong tập đoàn
khoáng sản than Việt Nam.
Ngoài những đóng góp cho nền kinh tế kể trên Công ty cổ phần than Mông Dương
còn đóng góp rất nhiều cho sự phát triển tại khu vực, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho
các con em địa phương, đóng góp không nhỏ cho sự phát triển chung của khu vực và đất
nước.
Bảng tên một số vật tư công ty sử dụng
STT Tên vật tư Đơn vị tính Đơn giá
(1000d)
I Vật liệu
1 Vật liệu nổ
a Thuốc nổ
- Thuốc nổ khai thác lộ thiên Kg 1.781.117
- Thuốc nổ khai thác hâm lò Kg 2.792.062
b Phụ kiện nổ

2 Gỗ lò M khối
- Gỗ cột chống M khối 580.810
- Gỗ chèn M khối 591.479
- Gỗ thìu M khối 560.553
- Gỗ cũi lợn M khối 615.567
- Gỗ văng M khối 597.376

Nguồn : Phòng tài vụ
- Thông qua bảng trích dẫn lượng nguyên phụ liệu sử dụng trong một tháng ở công
ty có thể thấy rằng công ty đã huy động vào sản xuất lượng vật tư lớn và rất đa dạng. Sự
đa dạng này đồng thời thể hiện vai trò quan trọng của vật liệu trong sản xuất như sau:
2.2. Quy trình quản lý vật tư tại Công ty than Mông Dương - TKV
2.2.1. Lập kế hoạch nhu cầu vật tư, phụ tùng
2.2.1.1 Quy định về việc lập Kế hoạch vật tư:
Các phòng kỹ thuật lập kế hoạch vật tư cùng với việc lập kế hoạch sản xuất
(năm, quý, tháng, tuần).
2.2.1.2 Quy định về việc lập Kế hoạch chuẩn bị vật tư:
a, Kế hoạch chuẩn bị vật tư năm:

Trích đoạn Thống kê và lập báo cáo theo nhu cầu người sử dụng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status