Xây dựng chương trình quản lý nhân sự cho Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa - Pdf 26

NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths NGUYỄN ĐỨC THUẦN

Trang
1
MỤC LỤC
  

LỜI NÓI ĐẦU 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP 4
PHẦN MỘT: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 5
PHẦN HAI: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TYCỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA 6
I. Quá trình hình thành và phát triển: 6
II. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 8
1. Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty: 8
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 8
3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty: 9
4. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 11
5. Thực trạng về tình hình nguồn nhân lực tại công ty: 12
PHẦN BA: PHÂN TÍCH BÀI TOÁN 14
I. Đặc tả bài toán: 14
II. Mô hình quan niệm dữ liệu 15
III. Mô hình tổ chức dữ liệu: 16
III. Mô hình tổ chức dữ liệu: 17
IV. Mô hình vật lý dữ liệu 17
V. Sơ đồ dòng dữ liệu của quá trình quản lý nhân viên: 24
PHẦN III: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 26
I. Tạo menu và các form chính: 26

LỜI NÓI ĐẦU
  

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, ngành công nghệ
thông tin đã ra đời và ngày càng thể hiện tiềm năng to lớn của nó trên tất cả lĩnh vực của
đời sống xã hội. Để có thể thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng đó, các doanh nghiệp
luôn nhận thức tầm quan trọng trong việc quản lý và đào tạo nguồn nhân lực giàu kinh
nghiệm và chuyên môn. Làm thế nào để nắm bắt tốt nguồn nhân lực của doanh nghiệp
mình, giúp cho doanh nghiệp ổn định và phát triển lâu dài luôn là câu hỏi lớn đối với các
nhà quản lý, các giám đốc doanh nghiệp Chính vì thế công việc tin học hóa hệ thống
quản lý đã ra đời, giúp giảm bớt khối lượng công việc cho nhà quản lý, từ đó giảm bớt
chi phí cho doanh nghiệp và giúp đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.
Với đề tài “Xây dựng chương trình quản lý nhân sự cho Công ty cổ phần dược
phẩm Khánh Hòa” trong đợt thực tập tốt nghiệp này, em đã hiểu thêm hơn về việc tin
học hóa hệ thống quản lý trong thực tế. Em xây dựng chương trình này nhằm giúp công
ty có thể quản lý tốt nhân sự của công ty thông qua máy tính.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn và hạn chế của bản thân nên
đề tài còn nhiều thiếu sót, mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô và các
bạn sinh viên để giúp đề tài được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn.
Sinh viên : Nguyễn Thị Hải Đường
Lớp : 44TH-2
MSSV : 44D1448
Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths NGUYỄN ĐỨC THUẦN

Trang
4 NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP


Xây dựng chương trình quản lý nhân sự cho Công ty Cổ phần dược phẩm Khánh
Hòa.

Yêu cầu:
 Chương trình được thiết kế trên giao diện đồ họa thân thiện.
 Gồm một số chức năng quản lý như sau:
1. Chức năng quản lý các phòng ban
Cập nhật, thêm, sửa, xóa tất cả các thông tin nhanh chóng, tiện lợi.
2. Chức năng quản lý thông tin nhân viên công ty:
Cập nhật thông tin nhân viên, thêm, sửa, xóa tất cả các thông tin như: lý
lịch, quá trình công tác, quá trình lương, chức vụ, chuyên môn
3. Chức năng tìm kiếm và xem thông tin:
Cho tìm kiếm thông tin nhân viên theo nhiều cách, cho xem toàn bộ thông
tin của nhân viên dễ dàng, thuận tiện cho quá trình quản lý.
4. Chức năng thống kê/báo cáo:
Báo cáo, thống kê danh sách nhân viên theo từng phòng ban, báo cáo tình
hình lương của nhân viên
5. Chức năng quản trị hệ thống:
Các đối tượng sử dụng được phân quyền truy nhập. Người quản trị hệ thống
(administrator) có quyền cao nhất.

NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
và nội dung của nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của chính quyền quyết định.
Công ty Dược – Vật tư Y tế Khánh Hòa được trọng tài y tế cấp giấy phép kinh
doanh số 100793 ngày 12/03/1993, ngành nghề chính kinh doanh dược phẩm và trang
thiết bị vật tư y tế. Văn phòng công ty đóng tại 48 Sinh Trung, Nha Trang.
* Sơ lược về Công ty Dược – Vật tư Y tế Khánh Hòa:
Ngày 30/12/1999 Công ty Dược được thành lập theo quyết định số 5023/1999
QĐ/UB của Ủy ban nhân nhân tỉnh Khánh Hòa về việc hợp nhất hai Công ty là Công ty
Dược Khánh Hòa và Công ty Vật tư Y tế Khánh Hòa. Quyết định số 235/2000 QĐ/UB
của Ủy ban nhân nhân tỉnh Khánh Hòa. Công ty Dược – Vật tư Y tế Khánh Hòa được Sở
kế hoạch và đầu tư tỉnh Khánh Hòa cấp giấy phép kinh doanh số 112917, ngành nghề
chính sản xuất và kinh doanh dược phẩm và trang thiết bị vật tư y tế.
*
Giới thiệu về ban lãnh đạo trong công ty:
- Hội đồng quản trị:
- Ban Giám đốc:
Lê Nhuận: Giám đốc.
NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths NGUYỄN ĐỨC THUẦN

Trang
7
Phạm Ngọc Sửu: Phó giám đốc thị trường.
Nguyễn Trung Hiếu: Phó giám đốc sản xuất.
Lê Duy Ánh: Phó giám đốc nhân sự (kiêm Trưởng phòng tổ chức).
Võ Khanh: Phó giám đốc kinh doanh (kiêm Trưởng phòng kinh doanh).
Trương Trí Tài: Kế toán trưởng.
- Phòng Tổ chức:
Lê Duy Ánh: Trưởng phòng.

Công ty có hai bộ phận sản xuất chính là Tổ thuốc ống và Tổ thuốc viên với các
nhiệm vụ như sau:
Tổ thuốc ống: sản xuất các loại thuốc như ống tiêm, ống uống, ngoài da.
- Ống tiêm: thường là các loại thuốc ống bổ tổng hợp có khả năng phụ hồi sức
khỏe tốt hơn các loại thuốc kháng sinh.
- Ống uống: thường là các loại thuốc ống bổ tổng hợp được bào chế từ các đặc
sản quý hiếm có giá trị như yến ống chủng loại.
- Ngoài da: là các loại thuốc rửa sát trùng như ôxy già, dung dịch Asa, nước cất.
Tổ thuốc viên: chủ yếu sản xuất các loại thuốc kháng sinh như: amoxicilin,
apicilin, cefacilin, paracetamol, vitamin .v.v. Đây cũng là loại thuốc chiếm số lượng
lớn ở công ty.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
2.1. Chức năng:
Công ty thực hiện một số chức năng cơ bản sau:
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu dược phẩm và vật tư trang thiết
bị y tế để kinh doanh và phụ vụ cho nhu cầu sức khỏe của nhân dân.
- Tích cực khai thác thị trường, mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh, đẩy mạnh
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, từng bước nâng cao chất
lượng sản phẩm, mở rộng hơn nữa phạm vi kinh doanh.
- Nắm bắt nhu cầu thị trường, tổ chức xây dựng và thực hiện các phương án sản
xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạn giá thành sản phẩm.
- Cải thiện điều kiện lao động, nâng cao lao động tay nghề của người lao động và
trình độ quản lý của cán bộ công ty.
- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh theo đúng chế độ chính sách, đảm bảo hiệu
quả kinh tế. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chính sách, chủ trương và chế độ
báo cáo tài chính của nhà nước.
- Làm tốt các công tác bảo hộ và an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường
và bảo vệ tài sản XHCN.

3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty:
NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths NGUYỄN ĐỨC THUẦN

Trang
10NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths NGUYỄN ĐỨC THUẦN

Trang
11

- Phân tích, lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện và giám sát việc tiến hành những
biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những trao đổi có lợi với người, tạo ra
được lợi nhuận cho công ty, tăng khối lượng hàng bán ra, tăng tỉ trọng hàng hóa
trong thị trường.
Phòng nghiên cứu phát triển
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật cho sản xuất và xin lưu hành trên toàn quốc.
- Nghiên cứu, sản xuất ra những mặt hàng mới, có giá trị sử dụng cao.
Phòng kiểm tra đảm bảo chất lượng
- Xây dựng định mức nguyên liệu, phụ liệu.
- Kiểm nghiệm bán thành phẩm, nguyên liệu, phụ liệu, dược liệu

NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths NGUYỄN ĐỨC THUẦN

Trang
12

Trung tâm dược phẩm
- Là nơi cung ứng dược phẩm, dụng cụ y tế cho khách hàng, theo dõi, thu hồi
công nợ của khách hàng.
Hiệu thuốc ở Nha trang và các huyện
- Cung ứng dược phẩm và dụng cụ cho các quầy hàng, đại lý trên điạ bàn thành
phố và các huyện.
- Quản lý và điều hành về chỉ tiêu, kế hoạch, nghiệp vụ chuyên môn, quy chế
dược, theo dõi, thu hồi công nợ đối với các quầy hàng và đại lý thuốc.
Bộ phận kho
- Là nơi tập trung vật tư hàng hóa trước và sau khi tiêu thụ, là nơi bảo quản, theo
dõi lượng hàng xuất nhập thực tế.

PHẦN BA:
PHÂN TÍCH BÀI TOÁN
I. Đặc tả bài toán:
Công ty CP Dược phẩm Khánh Hòa cần tự động hoá trong việc quản lý nhân sự của
công ty. Qua khảo sát, quan sát viên nắm được các hiện trạng sau:
1. Quản lý lý lịch nhân viên:
Các nhân viên đều được công ty quản lý các thông tin sau: họ, tên nhân viên, nơi
sinh, ngày sinh, giới tính, chứng minh nhân dân, phòng ban làm việc, trình độ văn hóa,
dân tộc, tôn giáo, trình độ chuyên môn, Đoàn viên, Đảng viên, chức vụ chính quyền,
hợp đồng lao động, tiền lương, số sổ BHXH, địa chỉ thường trú, địa chỉ hiện tại, trình
độ ngoại ngữ, quan hệ gia đình, số điện thoại, khen thưởng/kỷ luật.
- Nơi sinh: quản lý huyện, tỉnh.
- Địa chỉ: quản lý số nhà, đường, huyện, tỉnh.
- Chứng minh nhân dân: số CMND, ngày cấp, nơi cấp.
- Phòng ban: quản lý tên phòng, số điện thoại.
- Trình độ chuyên môn: chỉ quản lý bằng cấp chính mà công ty nhận nhân viên đó
vào làm việc, loại bằng là chính quy hay tại chức, thuộc chuyên môn nào.
- Đoàn viên chỉ cần quản lý có hay không.
- Nếu là Đảng viên thì quản lý nơi vào Đảng, ngày vào Đảng, trình độ chính trị, nếu
có giữ chức vụ trong Đảng – đoàn thể thì ghi rõ chức vụ đang nắm giữ, nếu không
chỉ cần ghi là Đảng viên.
- Chức vụ chính quyền: quản lý tất cả các chức vụ mà nhân viên quản lý (như nhân
viên tạp vụ, nhân viên)
- Hợp đồng lao động: quản lý số HĐ, ngày HĐ, loại HĐ, lương cơ bản, hệ số lương,
phụ cấp chức vụ.
- Trình độ ngoại ngữ: quản lý các trình độ ngoại ngữ mà công chức biết được.
- Quan hệ gia đình: quản lý các mối quan hệ cha, mẹ, vợ/chồng, con, anh chị em ruột:
Họ tên, ngày sinh.
- Số điện thoại: chỉ quản lý một số điện thoại để có thể liên lạc.
- Khen thưởng, kỷ luật: số quyết định, ngày khen thưởng/kỷ luật, nơi khen thưởng/kỷ

Trang
16
NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths NGUYỄN ĐỨC THUẦN
Trang
17
III. Mô hình tổ chức dữ liệu:
1. BACLUONG (MaBLg, MaCDC, TenBLg, Hesolg)
2. BIET (MANV, MaNN)
3. CHUCDANH (MaCD, TenCD)
4. CHUCVU (MaCV, TenCV, PhucapCV)
5. CHUYENMON (MaCM, TenCM)
6. CO (MaCM, MANV, Loaibang)
7. CVDANG (MANV, TenCVD, NgaynhanchucVD)
8. DANG (MANV, MaTDCT, MaTinh, NgayVD, NgayCT)
9. DANTOC (MaDT, TenDT)
10. GIU (MANV, MaCV, Ngaythoichucvu, Ngaynhanchuc)
11. HUONG (MANV, MaBLg, NgayLL)
12. HUYEN (MaHuyen, MaTinh, TenHuyen)
13. LOAIHD (MaLHD, TenLHD)
14. Lam_O (MaPBan, MANV, Ngayden, Ngaydi, SoPLHD)
15. NGOAINGU (MaNN, TenNN)
16. NHAN (MaCD, MANV, Ngaybatdau)
17. NHANVIEN (MANV, MaHuyenS, MaHuyenT, MaDT, MaTG, MaLHD,
HoNV, TenNV, Gioitinh, Ngaysinh, NgayvaoCQ, NgayKTHD, Doanvien, Diachi,
QueQuan, Sodienthoai, SoCMND, SosoBHXH, SoHDLD, duongdananh, hotencha,
Hotenme, ngaysinhcha, Ngaysinhme, socon)
18. PHONGBAN (MaPBan, TenPBan, DCPBan, SodtPBan)
19. TDCHINHTRI (MaTDCT, TenTDCT)

huyện, Tx: cho thị xã, tiếp theo là tên thành phố, quận, huyện, thị xã.
Ví dụ:
Huyện Mã Tỉnh Tên Huyện
KHA01 KHA Diên Khánh
KHA02 KHA Tp Nha Trang
HCM01 HCM Q. Bình Thạnh

TONGIAO (MaTG, TenTG)

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
MaTG (K) char 2 len() = 2
TenTG nvarchar 20
Mã TG: Số thứ tự cho các tôn giáo ở nước ta.
Tên TG: tên các tôn giáo ở nước ta.
Ví dụ:
Mã TG Tên TG
01 Kinh
02 Tin lành
03 Phật giáo

DANTOC (MaDT, TenDT)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
MaDT (K) char 2 len() = 2
TenDT nvarchar 20
MaDT: Số thứ tự cho các dân tộc ở nước ta.
TenDT: tên các dân tộc ở nước ta.
NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths NGUYỄN ĐỨC THUẦN
Trang

TDVH (MANV, TenTDVH)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
MANV (K) char 7 lookup(NHANVIEN)
TenTDVH nvarchar 20

CHUCDANH (MaCD, TenCD)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
MaCD (K) char 2 len() = 2
TenCD nvarchar 20

NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths NGUYỄN ĐỨC THUẦN
Trang
20
Ví dụ:
Mã CD Tên CD
01 CV-KTV-KS
02 A1 – D.Phẩm – N3
HHTK B11 – GNHH - TK

CHUCVU (MaCV, TenCV, PhucapCV)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
MaCV (K) char 2 len() = 2
TenCV nvarchar 20
PhucapCV numeric
Ví dụ:
Mã CV Tên CV PhucapCV
01 Giám đốc 0
02 Tổ trưởng Dược phẩm ngoại 0

01 Tiếng Anh
02 Tiếng Trung
03 Tiếng Hàn
04 Tiếng Pháp

NHANVIEN (MANV, MaHuyenS, MaHuyenT, MaDT, MaTG, MaLHD, HoNV,
TenNV, Gioitinh, Ngaysinh, NgayvaoCQ, NgayKTHD, Doanvien, Diachi, QueQuan,
Sodienthoai, SoCMND, SosoBHXH, SoHDLD, duongdananh, hotencha, Hotenme,
ngaysinhcha, Ngaysinhme, socon)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
MANV (K) char 7 len() = 8
MaHuyenS char 5 lookup(HUYEN)
MaHuyenT char 5 lookup(HUYEN)
MaDT char 2 lookup(DANTOC)
MaTG char 2 lookup(TONGIAO)
MaLHD char 1 lookup(LOAIHD)
HoNV nvarchar 20
TenNV nvarchar 7
Gioitinh nvarchar 5
Ngaysinh datetime
NgayvaoCQ datetime
NgayKTHD datetime
Doanvien nvarchar 8
Diachi nvarchar 50
QueQuan nvarchar 50
Sodienthoai char 10
SoCMND char 9
SosoBHXH char 10
SoHDLD char 10
duongdananh nvarchar 100

NgaynhanchucVD datetime

DANG (MANV, MaTDCT, MaTinh, NgayVD, NgayCT)
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
MANV (K) char 8 lookup(NHANVIEN)
MaTDCT char 5 lookup(TDCHINHTRI)
MaTinh char 3 lookup(TINH)
NgayVD datetime
NgayCT datetime
Phải có: ngày vào đảng (NgayVD) > ngayvaoCQ
Ngày chính thức > NgayVD

CO (MaCM, MANV, Loaibang)

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
MaCM char 5 lookup(CHUYENMON)
MANV char 8 lookup(NHANVIEN)
Loaibang nvarchar 20

NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths NGUYỄN ĐỨC THUẦN
Trang
23
BIET (MANV, MaNN)

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
MANV char 8 Lookup(NHANVIEN)
MaNN char 5 Lookup(NGOAINGU)


Phải có: ngày nhân viên rời phòng ban (Ngaydi) > ngày đến phòng ban đó (ngayden)

NHAN (MaCD, MANV, Ngaybatdau)

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
MaCD char 5 lookup(CHUCDANH)
MANV char 8 lookup(NHANVIEN)
Ngaybatdau datetime

V. Sơ đồ dòng dữ liệu của quá trình quản lý nhân viên:
Cập nhật hồ s
ơ
Nhân viên

Cập nhật hồ s
ơ
Nhân viên

3

NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths NGUYỄN ĐỨC THUẦN
Trang
25
Ghi chú:
1. Thông tin nhân viên mới được tuyển dụng
2. Lưu thông tin nhân viên mới vào hồ sơ nhân viên
3. Giám đốc, phòng tổ chức yêu cầu điều chỉnh thông tin về nhân viên.
4. Lấy thông tin từ hồ sơ nhân viên để điều chỉnh theo yêu cầu.
5. Lưu lại các thông tin đã điều chỉnh.
6. Yêu cầu báo cáo về nhân viên
7. Lấy thông tin nhân viên ra để báo cáo
8. Lấy thông tin về lương để có thể tính ra lương, báo cáo tình hình làm việc
9. Gởi thông tin theo yêu cầu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status