Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 5
1.1 Tên đề tài 5
1.2 Mục đích 5
1.3 Phương tiện thực hiện 5
1.3.1 Các bước phát triển hệ thống thông tin 5
1.3.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng 5
1.3.3 Lựa chọn công cụ thực hiện đề tài 6
CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT THỰC TẾ NGHIỆP VỤ QUẢN LÍ KHO
HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ HÓA LỎNG MIỀN BẮC 7
2.1 Giới thiệu về công ty 7
2.2 Mô hình tổ chức công ty 8
2.3. Thực trạng quản lý 9
2.4 Nghiệp vụ quản lí kho hàng tại công ty cổ phần khí hóa lỏng miền
Bắc 9
2.4.1 Quản lí nhập kho 9
2.4.2 Quản lí xuất kho 10
2.4.3 Bảo quản 11
2.4.4 Sơ đồ quy trình nhập kho 11
2.4.5 Sơ đồ quy trình xuất kho 11
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11
3.1 Phân tích thiết kế các chức năng của hệ thống 11
3.1.1 Chức năng chương trình cần có 11
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
4.2.3 Mẫu báo cáo tồn kho 34
CHƯƠNG 5 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 35
5.1 Hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 35
5.1.1 Giới thiệu về SQL Server2005 35
5.1.2 Cài đặt SQL Server 2005 36
5.1.3 Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2005 52
5.1.4 Tính bảo mật trong SQL Server 2005 54
5.2. Ngôn ngữ C# 55
5.2.1 Giới thiệu về NET Framwork 55
5.2.2 Giới thiệu về C# 56
5.2.3 Một số cú pháp trong C# 58
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, ngành công nghệ thông tin đang trên đà phát triển mạnh mẽ,
ngày càng ứng dụng vào nhiều lĩnh vực như: Kinh tế, khoa học kỹ thuật, quân
sự, y tế, giáo dục,…và đã đáp ứng ngày càng nhiều yêu cầu của các lĩnh vực
này, để phục vụ cho nhu cầu của con người.
Song song đó, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đưa công nghệ
thông tin vào trong các công ty ngày một nhiều. Những hệ thống quản lý
trong các công ty hiện không ngừng đổi mới, hoàn thiện để mang lại lợi ích
tối đa cho công ty.
Nguyên vật liệu khí hóa lỏng chủ yếu là Gas dân dụng, Gas N cho công
nghiệp và các mặt hàng nhiên liệu lỏng như xăng, dầu v.v là một yếu tố quan
trọng của quá trình sản xuất cũng như sinh hoạt. Đối với doanh nghiệp sản
xuất thì việc quản lí hiệu quả nguyên vật liệu là vô cùng quan trọng. Nếu quản
chí một cách nhanh chóng và hiệu quả.
1.3 Phương tiện thực hiện
1.3.1 Các bước phát triển hệ thống thông tin
1.3.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng
- Khảo sát nghiệp vụ, thu thập hồ sơ tài liệu có liên quan
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
Khảo sát
Cài đặt
vận hành bảo trì
Xây dựng
Phân tích
Thiết kế
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
- Xây dựng biểu đồ ngữ cảnh
- Liệt kê những tài liệu dùng cho hệ thống
- Xây dựng chức năng nghiệp vụ
- Ma trận thực thể chức năng
- Vẽ biểu đồ luồng dữ liệu ở các mức
- Xác định sơ đồ chức năng chương trình
- Thiết kế các giao diện
1.3.3 Lựa chọn công cụ thực hiện đề tài
Để tạo một phần mềm, việc lựa chọn công cụ sử dụng là một phần rất
quan trọng. Trong đề tài này, em lựa chọn các công cụ phục vụ cho đề tài của
mình là:
- Phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc
- Ngôn ngữ lập trình Visual C#
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
- Song song với việc đầu tư thêm kho chứa LPG tại Hải Phòng,
PVGAS NORTH xây dựng 01 kho chứa LPG tại Vũng Áng – Hà Tĩnh với
công suất 3285 tấn và 01 kho chứa LPG tại Đà Nẵng có công suất 1500 tấn
nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng LPG trên thị trường Miền Bắc và Miền Trung
Việt Nam. Bên cạnh đó, hệ thống các trạm chiết nạp bình gas 12 kg và 45 kg
mang thương hiệu PETROVIETNAM GAS có mặt khắp các tỉnh, thành phố
trên đất nước Việt Nam.
Sản phẩm kinh doanh và lưu trữ
- Xuất nhập khẩu khí hoá lỏng và các sản phẩm dầu khí.
- Đầu tư, xây dựng kho bãi, trạm chiết nạp phục vụ hoạt động kinh
doanh khí hoá lỏng, chiết nạp và dịch vụ chiết nạp khí hoá lỏng.
- Uỷ thác nhập khẩu, dịch vụ vận tải khí hoá lỏng và môi giới các dịch
vụ về ngành gas, xăng dầu.
- Tư vấn thiết kế, đầu tư, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa,
lắp đặt máy thiết bị và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh gas.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh khí hóa lỏng
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ kiện; đầu tư xây dựng kho bãi, trạm
chiết nạp phục vụ cho hoạt động kinh doanh khí hóa lỏng.
- Dịch vụ vận tải khí hóa lỏng.
2.2 Mô hình tổ chức công ty
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
2.3. Thực trạng quản lý
Kho căn cứ trên chứng từ giao nhận hàng, phiếu đề nghị nhập vỏ tiến hành lập
phiếu nhập kho, chuyển Trạm trưởng duyệt, Thủ kho ghi nhận vào thẻ kho.
- Nhập vật tư - phụ kiện: Thủ kho kiểm tra số lượng và quy cách vật tư
phụ liệu trước khi nhập kho. Lập và xác nhận vào biên bản giao nhận hàng
hóa. Đối với những hàng hóa có tính chuyên môn đặc thù, liên hệ Trưởng/Phó
phòng kỹ thuật quản trị chất lượng đề nghị hỗ trợ. Theo Biên bản giao nhận
hàng hóa và hoá đơn mua hàng, nhân viên kế toán kho lập phiếu nhập kho.
Căn cứ theo phiếu nhập kho và đối chiếu với sổ tay xuất nhập thực tế, thủ kho
cập nhật vào thẻ kho.
2.4.2 Quản lí xuất kho
- Xuất vỏ bình : Trưởng/Phó Phòng Kinh Doanh hoặc Giám đốc xem
xét và ký duyệt giấy đề nghị xuất vỏ bình do nhân viên vận chuyển đã lập
theo các nội dung :
+ Lý do xuất : xuất cho mượn (Phải có sự chấp thuận bằng văn
bản của giám đốc kinh doanh) hoặc Xuất thế chân (hạn mức công nợ hợp lý
phù hợp với các quy định hiện hành của công ty)
+ Số lượng: phù hợp với điều kiện họat động thực tế.
Căn cứ theo giấy đề nghị xuất vỏ bình đã được duyệt, Nhân viên Kế
toán hàng hóa tiến hành lập phiếu xuất kho. Thủ kho căn cứ theo phiếu xuất
kho đã được duyệt thực hiện kiểm tra và xuất hàng cho người cầm phiếu, ký
xác nhận lên phiếu xuất , giữ lại 01 bản, ghi nhận vào sổ tay xuất nhập và cập
nhật thẻ kho.
- Xuất gas,xăng dầu : Nhân viên kỹ thuận vận hành kiểm tra số lượng
gas và điều kiện an toàntheo quy trình hướng dẫn giao nhận LPG và ghi nhận
vào phiếu giao hàng. Căn cứ theo Bộ chứng từ giao nhận hàng hóa, nhân viên
kế toán kho lập phiếu xuất kho (có xác nhận giám đốc kinh doanh). Theo
phiếu xuất kho, thủ kho xuất kho và ghi nhận vào thẻ kho.
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Chức năng quản trị hệ thống: quản trị việc truy xuất hệ thống của người
dùng.
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
+ Đăng nhập/đăng xuất hệ thống: kiểm tra tài khoản của người dùng,
trước khi sử dụng hệ thống người dùng phải đăng nhập với tài khoản được
phép, kết thúc phiên làm việc người dùng phải truy xuất hệ thống.
+ Tạo tài khoản mới: tạo tài khoản cho người dùng mới, chức năng này
dành cho quản trị viên cao cấp của hệ thống.
+ Phân quyền sử dụng: phân quyền sử dụng cho các người dùng hệ
thống khác nhau, chức năng này chỉ dành cho quản trị viên cao cấp của hệ
thống.
+ Sửa mật khẩu: cho phép người dùng thay đổi mật khẩu được tạo mặc
định bởi quản trị viên cao cấp hoặc thay đổi mật khẩu sau một thời gian sử
dụng nào đấy.
+ Sao lưu và phục hồi dữ liệu: cho phép người dùng có thể sao lưu và
phục hồi lại dữ liệu đảm bảo chương trình không mất dữ liệu khi xảy ra sự cố
ngoài ý muốn …
- Chức năng Quản lý danh mục : Cập nhật, bổ sung các danh mục như:
kho,nhà cung cấp,hàng hóa,…
+ Danh mục kho: Cập nhật các kho thuộc tổng kho công ty.
+ Danh mục nhà cung cấp: Cập nhật tên các nhà cung cấp các loại mặt
hàng cho công ty.
+ Danh mục hàng hóa: Cập nhật các các mặt hàng công ty kinh doanh
và lưu trữ, bảo quản trong kho của công ty.
+ Danh mục đơn vị tính: Cập nhật đơn vị tính cho các loại mặt hàng.
+ Danh mục chức vụ: Cập nhật các chức vụ trong cơ quan.
+ Danh mục nhân viên: Cập nhật nhân viên trong tổng kho của công
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu
3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
3.2.3 Sơ đồ chức năng mức dưới đỉnh
3.2.3.1 Chức năng quản trị hệ thống
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
3.2.3.2 Chức năng quản lí danh mục
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
3.2.3.3 Chức năng nghiệp vụ(Quản lí kho)
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
3.2.3.4 Chức năng báo cáo
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
MaCV Char 10 Primary key Mã chức vụ
TenChucVu Nvarchar 30 Tên chức vụ
Bảng DonViTinh (đơn vị tính)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
MaDVT Char 10 Primary key Mã đơn vị tính
TenDVT Nvarchar 50 Tên đơn vị tính
Bảng HangHoa (hàng hóa)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
MaHH Char 10 Primary key Mã hàng hóa
NhanHieu Nvarchar 50 Nhãn hiệu
MaDVT varchar 10 Mã đơn vị tính
MaNCC Char 10 Mã nhà cung cấp
MaDongGoi Char 10 Mã đóng gói
DacTinhKT Nvarchar 50 Đặc tính kỹ thuật
MaTCH Char 10 Mã tiêu chuẩn hàng
SoLuong Int Số lượng
MaKho Char 10 Mã kho
Bảng Kho
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
MaKho Char 10 Primary key Mã kho
TenKho Nvarchar 30 Tên kho
TheTichLuuTru Int Thể tích lưu trữ
TaiTrong Int Tải trọng
MucLuuToiThieu Int Mức lưu tối thiểu
MucLuuToiDa Int Mức lưu tối đa
Bảng CT_NhapKho (chi tiết nhập kho)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
MaCT Int Primary key Mã chi tiết
MaNK Char 10 Mã nhập kho
MaHH Char 10 Mã hàng hóa
SoLuong Int Số lượng
DonGia Int Đơn giá
Bảng CT_XuatKho (chi tiết xuất kho)
Sinh viên: Lưu Văn Khoa - Lớp: CNT48 - ĐH
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Chu Văn Huy
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
MaCT Int Primary key Mã chi tiết
MaXK Char 10 Mã xuất kho
MaHH Char 10 Mã hàng hóa
SoLuong Int Số lượng
DonGia Int Đơn giá
Bảng HD_NhapKho (hóa đơn nhập kho)
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
MaNK Char 10 Primary key Mã nhập kho
MaNV Char 10 Mã nhân viên
MaNCC Char 10 Mã nhà cung cấp
NgayNhap Datetime Ngày nhập
TongTien Int Tổng tiền
Bảng HD_XuatKho
Tên trường Kiểu Độ rộng Rằng buộc Mô tả
MaXK Char 10 Primary key Mã xuất kho
MaNV Char 10 Mã nhân viên
MaKH Char 10 Mã khách hàng