xây dựng chương trình quản lý bán hàng cho Công Ty cung cấp thiết bị vi tính Miền Trung - Pdf 73

PT&TKHT quản lý bán hàng
PT&TKHT quản lý bán hàng 1
1
Phần
Phần
I
I
Giới thiệu đề tài
Giới thiệu đề tài
I. Tổng quan về Công Ty
I.1. Giới thiệu
Công ty cung cấp thiết bị vi tính Miền Trung đợc xây dựng có nhiều nhà cung cấp hỗ
trợ và đầu t vì đây là một công ty có nhiều u thế thuận lợi công ty này nằm ở trung tâm
thành phố.
Để cho từng ngày công ty đợc phát triển, công ty đã chuẩn bị cho mình đội ngũ nhân
viên và cũng đã chuẩn bị về tài chính khá chu đáo và đầy đủ, tơng lai công ty sẽ phát triển
vợt trội bởi vì công ty đã áp dụng thực tế và hiểu đợc phơng thức cũng nh qui tắc bán hàng.
Công ty luôn luôn quan tâm đến thị truờng tiêu thụ vì đây là điều quan trọng nhất của
các nhà cung cấp. Chính vì vậy mà công ty đã áp dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ trong
việc quãng cáo.
Công ty có nguồn cung cấp dồi dào những mặt hàng của những hãng có chất lợng tốt
cũng nh mẫu mã đẹp, có giá thành hạ. Công ty luôn chọn cho mình những mặt hàng tốt và
có giá thành hạ đây cũng là một điều quan trọng để cho công ty tồn tại và ngày đợc phát
triển. Chứ câu nói Tiền nào của nấy đối với công ty không còn ý nghĩa. Qua đó ta thấy
công ty có nhiều giải pháp thích hợp và đã áp dụng có hiệu quả.
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Điện Tử Viễn Thông SV: Huỳnh Ngọc Thành
PT&TKHT quản lý bán hàng
PT&TKHT quản lý bán hàng

3
3
I.3. Lý do chọn đề tài
Hoạt động kế toán cho một công ty hay cửa hàng nói chung là một chuỗi công việc
rất vất vả và tốn nhiều công sức nếu không nói là phải có sự cần mẫn, chăm chỉ và sáng
suốt. Sự sai sót sẽ khó tránh khỏi nếu công việc chỉ dành riêng cho một ngời. Việc đối
chiếu sổ sách, tính toán thanh toán bằng tay thờng xuyên diễn ra hằng ngày, điều này rất
nhàm chán đối với con ngời.
Việc tin học hoá trong bài toán quản lý bàn hàng nói chung sẽ giúp mọi ngời làm
việc trong bộ phận kế toán công ty bớt đi phần nào sự nhàm chán đó và đặc biệt là tính
chính xác cao. Tin học hoá trong bài toán quản lý nào đó còn giúp cho việc truy vấn thông
tin kế toán đợc nhanh chóng theo yêu cầu ngời dùng đa ra... tất cả đợc tin học hoá.
Vì mỗi công ty đều có đặt trng và nhu cầu quản lý theo cách thức phù hợp với mình.
Riêng tại Công ty bài toán quản lý bán hàng chung theo mô hình trên là lớn vì ngoài việc
quản lý giao tiếp, tiếp thị còn phải tính toán các thống kê theo yêu cầu công ty đa ra nh:
tính tồn kho trong ngày hay tháng, tính tổng thu hay chi trong ngày, ...và cả các vấn đề
khác. Quả thực, đây chính cơ hội thực tiễn mà em đã có dịp tiếp xúc thực tế tại công ty
trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp. Do đó, em đã chọn cho mình việc tin học hoá bài toán
"Quản lý bán hàng" tại Công ty. Đây là đề tài rất phù hợp với thực tiễn, vừa đủ để làm một
đề tài tốt nghiệp.
I.4. ý nghĩa của việc quản lý bán hàng
Quản lý bán hàng là cả một quá trình tổ chức lu trữ hợp nhất xử lý, tính toán tất cả
các thông tin cần thiết của từng mặt hàng nhằm phục vụ cho việc truy tìm, sắp xếp hay
thống kê các kết quả một cách nhanh chóng nhất theo từng yêu cầu cụ thể.
Các hoạt động nhập xuất hay tính toán lập các báo biểu thủ công bằng tay ghi chép
lên giấy sẽ không còn hợp lý trong thời đại ngày nay vì nó không thoả mãn yêu cầu đòi hỏi
của con ngời nh độ chính xác và khả năng đáp ứng thông tin nhanh chóng nữa. Vì vậy, ứng
dụng tin học vào việc quản lý bán hàng là rất quan trọng và cần thiết.
Hơn thế nữa, việc tin học hoá trong các bài toán quản lý bán hàng sẽ đem lại một
điều bất ngờ nếu bài toán quản lý đợc ứng dụng trên mạng cục bộ hay diện rộng, đó là tại

những bớc sau:
Tìm hiểu: có thể bằng phỏng vấn trực tiếp hay tìm hiểu thông qua tài liệu, thông tin thu
nhập. Khi tiến hành phỏng vấn thì nên thực hiện ở hai nơi:
Phỏng vấn Ban giám đốc: nhằm nắm đợc tổng thể của hệ thống của từng
lĩnh vực và từng bộ phận mà từ đó xác định đợc phạm vi phân tích khả thi.
Phỏng vấn vị trí làm việc: nhằm thu nhập tất cả các tác vụ và các thông tin
cần xử lý ở tất cả các vị trí làm việc thuộc phạm vi yêu cầu của hệ thống.
Tổng hợp : thông qua quá trình tìm hiểu mà phân tích viên thu nhận đợc các qui tắc, các
công việc và dữ liệu của hệ thống, từ đó phân tích viên tiến hành lắp ráp các thành phần
này nhằm thể hiện hoạt động của hệ thống.
Hợp tác hoá: là quá trình nhận thức hệ thông tin hiện hữu bởi phân tích viên đã đợc xác
nhận bởi các các nhân tham gia phỏng vấn, những ngời quản lý. Từ đó, phân tích viên
xác định xác mục tiêu đã đề ra và đôi khi xác định lại các mục tiêu này. Từ các thông
tin nhận đợc trong quá trình phân tích hiện trạng (thông tin này là qui tắc, các công việc
và dữ liệu) ta tiến hành tạo từ điển dữ liệu của hệ thống và xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Điện Tử Viễn Thông SV: Huỳnh Ngọc Thành
PT&TKHT quản lý bán hàng
PT&TKHT quản lý bán hàng 5
5
DFD (Data Flow Diagram) để biểu diễn các thành phần hệ thống và dự liệu di chuyển
giữa các thành phần đó.
I.2. Phân tích ý niện ý liệu (YNDL)
Việc phân tích YNDL tiến hành thiết lập các thực thể và kết hợp giữ các thực thể
trong hệ thống.
Thực thể (E-Entity): là nhóm các dữ liệu có quan hệ chặt chẽ với nhau, có ý nghĩa
trong hệ thông tin đang xét, ổn định trong một trạng thái nào đó. Trong phơng pháp
MERISE thực thể ký hiệu tên bằng chữ hoa, các thuộc tính bằng chữ thờng, riêng thuộc

6
Kết hợp không phân cấp (MIC-Multitiple Integrity Constraint): là kết hợp có
mang dự liệu hay không nang dữ liệu. Trong kết hợp giữa các thực thể có
mang dữ liệu, dữ liệu này tạo thành một thực thể mới trong mô hình chuẩn
hoá.
I.2.1.Xây dựng MHYNDL bằng phơng pháp tiến (Phơng pháp gián tiếp)
Xuất phát từ phân tích hiện trạng ta xây dựng từ điển dữ liệu và tiến hành xây dựng ma
trận phụ thuộc hàm trong từ điển dữ liệu. Ma trận phụ thuộc hàm có thể ở dạng đầy đủ
hay thu gọn.
Từ ma trận phụ thuộc hàm ta Tiến hành biểu diễn các phụ thuộc hàm ở dạng đồ thị (đồ
thị phụ thuộc hàm), đồ thị biểu diễn các phụ thuộc hàm không có tính bắt cầu.
Từ đồ thị phụ thuộc hàm ta tiến hành xây dựng MHYNDL. Một số trờng hợp có thể xây
dựng MHYNDL từ ma trận phụ thuộc hàm. Việc xây dựng MHYNDL cần tuân thủ cá
qui tắc sau:
Mỗi thực thể phải có ít nhất một khoá
Mọi thuộc tính không phải là khoá thì đều là đích của phụ thuộc hàm mà nguồn
là khoá của thực thể.
Mọi giá trị dữ liệu của một kết hợp phụ thuộc vào dữ liệu của khoá trong các
thực thể của kết hợp đó (kết hợp không phân cấp MIC)
Mỗi thuộc tính chỉ xác định một lần trong mô hình và đặc trng cho thực thể hay
kết hợp đó.
Các thuộc tính là kết quả của một phép tính nào đó thì không đợc nêu ra.
Từ mô hình YNDL, ta tiến hành kiểm tra tính phù hợp của mô hình và kiểm tra tính t-
ơng thích với mô hình ngoại.
I.2.2.Xây dựng mô hình YN bằng phơng pháp lui (phơng pháp trực tiếp):
Phơng pháp này bỏ qua chi tiết về dữ liệu mà xây dựng mô hình YNDL từ các biểu
mẫu thu đợc trong quá trình phân tích hiện trạng gần với mô hình, các biểu mẫu này có cấu
trúc kiểu dạng nh sau:
Các cấu trúc kiểu cơ sở: kiểu phiếu, kiểu cha-con, kiểu bảng.
Các cấu trúc kiểu đặc biệt đợc tổ hợp từ các cấu trúc kiểu sau: hoạch định, có

Chuyển mô hình dữ liệu N-N nguyên sang nhị nguyên.
Hợp thức hoá mô hình YNDL: kiểm tra mô hình YNDL xây dựng đợc
có phù hợp với từng loại ngời sử dụng hay không.
I.3. Xây dựng mô hình logic vật lý dữ liệu
I.3.1.Chuyển đổi mô hình YNĐ
Chuyển đổi các kết hợp đa nguyên (MIC) thành các kết hợp nhị nguyên (FIC), các
kết hợp không phân cấp mang dữ liệu tạo thành một thực thể mới kết hợp với các thực thể
cũ không có kết hợp.
I.3.2.Định hớng ngô ngữ lập trình
Mỗi loại bài toán ta chọn một ngôn ngữ lập trình cụ thể phù hợp với đặc điểm của
bài toán. Ta chọn ngôn ngữ thoả mãn các yêu cầu:
Ngôn ngữ phải hỗ trợ tạo khoá, chỉ mục
Mỗi thực thể đợc biểu diễn bằng các bảng. DBF có chỉ mục, có khoá theo khoá
của thực thể.
Ngôn ngữ phải bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, có hỗ trợ thiết lập quan hệ giữa
các bảng theo khoá chính và khoá ngoại lai.
Trên đây là các khái niệm và toàn bộ các bớc trong quá trình phân tích thiết kế hệ thống
theo phơng pháp MERISE. Đây là phơng pháp có tính khoa học cao đợc sử dụng phổ biến
hiện nay, áp dụng phơng pháp này mọi ngời có thể hiểu mô hình của hệ thống một cách dễ
dàng. Đây cũng là phơng pháp mà em sử dụng để xây dựng bài toán Quản lý bán
hàng cho công ty tại Đà Nẵng.
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Điện Tử Viễn Thông SV: Huỳnh Ngọc Thành
PT&TKHT quản lý bán hàng
PT&TKHT quản lý bán hàng 8
8
II. Phơng pháp MCX
Là phơng pháp có nguồn gốc từ Pháp, phơng pháp này khá thông dụng, thoả mãn

PT&TKHT quản lý bán hàng
PT&TKHT quản lý bán hàng 9
9
Phần III
Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu
Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu
I. Sơ đồ và các qui tắc quản lý bán hàng tại Công ty
I.1.Sơ đồ chức năng
Qua tiếp xúc tìm hiểu trực tiếp tại bộ phận kế toán quản lý bán hàng, ta có thể đa ra sơ
đồ khối hoạt động của bộ phận này nh sau:
Hình 2
1. Đơn đặt hàng
2. Còn hàng đó không
3. Lời đáp của kho
4. Lời đáp từ phòng cung ứng cho khách
5. Hãy làm hoá đơn
6. Đã làm hoá đơn
7. Phiếu xuất hàng
8. Phiếu xuất hàng đã xác nhận
9. Xuất hàng cho khách
10. Hoá đơn giao cho khách hàng
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Điện Tử Viễn Thông SV: Huỳnh Ngọc Thành
kế toán
khách hàng cung ứng
kho
(1)
(9)

Tên khách hàng
Lý do
Mã mặt hàng
Số lợng
Đơn giá
Tình trạng thanh toán
II. Phân tích và thiết kế
Từ thực tế bài toán quản lý bán hàng tại công ty và các thông tin sẵn có đợc các cán
bộ cung cấp ta có thể đi đến phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu. đây là bớc đi ban đầu
không thể bỏ qua trong quá trình xây dựng một phần mềm bất kỳ. Phân tích và thiết kế tốt
giúp cho các bớc xây dựng các mô hình dữ liệu sau này đợc tốt và tối u hơn. Tránh đợc tình
trạng xây dựng chơng trình rồi mới thấy thiếu sót mà lúc đó không thể bổ sung đợc nữa
II.1. Các thông tin thực tế
Thông tin thu thập thực tế là các biểu mẫu và sơ đồ luồng dữ liệu của bài toán quản
lý bán hàng.
I.3.3.Các bảng mẫu
Thông tin thu thập đợc biểu diễn dới dạng biểu mẫu nh sau:
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Điện Tử Viễn Thông SV: Huỳnh Ngọc Thành
PT&TKHT quản lý bán hàng
PT&TKHT quản lý bán hàng 11
11
Phiếu nhập hàng
Phiếu nhập hàng gồm có các nội dung nh sau:
Đơn vị:............. phiếu nhập hàng Số:.........
........................ Ngày 22 thàng 05 năm 2000
Tên đơn vị bán: Công ty TNHH LBC Định khoản
Chứng từ: 010 Ngày 22 thàng 05 năm 2000 Nợ:...............

Chứng từ: 010 Ngày 22 thàng 05 năm 2000 Nợ:...............
Nhập tại kho: 01 Ngày 22 tháng 05 năm 2000 Có:...............
Lý do:.................................................................
STT Tên nhãn hiệu sản phẩm Đ.v.tính
Số lợng
Yêu cầu Thực xuất
Đơn giá
Thành tiền
(5 x 6)
Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7 8
1
2
3
4
5
Cộng:
Tổng cộng tiền (viết bằng chữ):
Ngời nhận thủ kho kế toán phụ trách đơn vị
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Điện Tử Viễn Thông SV: Huỳnh Ngọc Thành
PT&TKHT quản lý bán hàng
PT&TKHT quản lý bán hàng 13
13
I.3.4.Sơ đồ dòng dữ liệu
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Điện Tử Viễn Thông SV: Huỳnh Ngọc Thành
Đơn
đặt

Xác
nhận
đã
nhận
đủ
hàng
DL Kho
Phiếu nhập
hàng
Tài vụ
Thủ tục
nhận đặt
hàng
2
DL khách hàng
Nhận đơn
đặt hàng
Đơn đặt hàng được
trả lại
Đơn đặt hàng
Phiếu
xuất
hàng

Hoá
đơn
nhập
Hoá
đơn
bán

1. Dữ liệu hàng
Mỗi hàng gồm có các thuộc tính sau:
- Mã hàng
- Tên hàng
- Hãng sản xuất
- Đơn vị tính
2. Dữ liệu kho:
Mỗi kho có các thuộc tính sau:
- Mã kho
- Tên kho
3. Dữ liệu nhà cung cấp:
Mỗi nhà cung cấp gồm có các thuộc tính sau:
- Mã nhà cung cấp
- Tên nhà cung cấp
- Địa chỉ
- Điện thoại
4. Dữ liệu khách:
Mỗi đại lý gồm có các thuộc tính sau:
- Mã khách
- Tên khách
- Địa chỉ
- Điện thoại
5. Dữ liệu đơn đặt hàng:
Mỗi đơn đặt hàng gồm có các thuộc tính sau:
- Đơn đặt hàng số
- Ngày đặt hàng
6. Dữ liệu loại hàng:
Mỗi loại hàng gồm có các thuộc tính sau:
- Mã loại hàng
- Tên loại hàng
15
15
Mỗi loại dữ liệu có thể thể thành một hay nhiều cấu trúc kiểu. Các cấu trúc kiểu này
phục vụ cho việc xây dựng một mô hình biểu diễn hệ thống thông tin của chơng trình quản
lý bán hàng.
I.1.4.1. Dữ liệu hàng:
Dới đây là các cấu trúc kiểu phiếu:
Dữ liệu MaHang (Mã hàng) là khoá của thực thể HANG
vì nó cho phép chỉ định một hàng duy nhất. Các dữ liệu khác gọi là
thuộc tính của thực thể HANG vì nó phụ thuộc hàm giữa khoá Mã
hàng và mỗi thuộc tính của nó.
I.1.4.2. Các dữ liệu cơ bản khác:
Phân tích tơng tự nh thực thể Hang ta có các thực thể sau
đây:
Cấu trúc thực thể KHO; có khoá là MaKho(Mã kho). Mỗi
giá trị khoá tơng ứng với một và chỉ một giá trị thuộc tính khác của
thực thể Kho.
Cấu trúc thực thể NhaCC; có khoá là
MaNhaCC(Mã nhà cung cấp). Mỗi giá trị khoá tơng ứng với một
và chỉ một giá trị thuộc tính khác của thực thể NHACC.
Cấu trúc thực thể khách; có khoá là MaKh(Mã khách).
Mỗi giá trị khoá tơng ứng với một và chỉ một giá trị thuộc tính
khác của thực thể KHACH.
Cấu trúc thực thể DonHg; có khoá là DDHgso(đơn đặt
hàng số). Mỗi giá trị khoá tơng ứng với một và chỉ một giá trị
thuộc tính khác của thực thể DonHg.
Cấu trúc thực thể LoaiHg; có khoá là LoaiHg( loại
hàng). Mỗi giá trị khoá tơng ứng với một và chỉ một giá trị thuộc

1-1
1-n
HANGH Maha
ng
Tenhang
Hangsx
DVTinhDD
LoaihgL Lo
aihg
TenloaihgTT
Thuộc
1-1
1-1
DonHGD DD
Hgso
NgayDatNN
KhAchK Ma
KH
TenKH
DCKH
DienThoaiDD
đặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status