Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Gần 70% dân số Việt Nam là dân số ở nông thôn và hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp. Hoạt động sản xuất nông nghiệp của nước ta chủ yếu vẫn là sản xuất
truyền thống, ít sử dụng máy móc và công nghệ mới. Hiện nay nước ta đang tiến
hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng nông nghiệp vẫn là ngành quan trọng
trong phát triển kinh tế cũng như giải quyết phần lớn nguồn lao động ở nông thôn. Do
đó, đầu tư vào nông nghiệp và phát triển nông thôn là rất cần thiết. Sự đầu tư này
không chỉ tác động tới ngành nông nghiệp mà còn tác động tới tất cả các ngành trogn
nền kinh tế. Trong thời gian qua các nguồn vốn dành cho nông nghiệp và phát triển
nông thôn đã mang lại những lợi ích to lớn trong đó phải kể đến nguồn vốn ODA.
Các chương trình, dự án ODA đẫ mang lại những lợi ích kinh tế xã hội cho nhiều
vùng đặc biệt là vùng sâu, vung xa. Tuy nhiên việc quản lý nguồn vốn ODA còn
nhiều bất cập cần phải giải quyết.
Chính vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “ Thực trạng thu hút và sử
dụng ODA cho nông nghiệp và phát triển nông thôn tại các tỉnh Miền Trung”.
Những nội dung cụ thể của đề tài được trình bày và phân tích qua hai phần
sau:
Chương 1: Những vấn đề lí luận chung về nguồn vốn ODA
Chương 2: Thực trạng thu hút và sử dụng ODA vào NN&PTNT các tỉnh Miền Trung
Chương 3: Một số giải pháp nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA
vào nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh Miền Trung
Em xin cảm ơn Th.S Phan Thu Hiền và Ban quản lý các dự án nông
nghiệp đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này. Do còn nhiều hạn chế về thời
gian cũng như kiến thức nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong
các thầy cô góp ý và bổ sung.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Hằng
NguyÔn ThÞ H»ng Líp : Kinh tÕ ®Çu t 48B - QN
tìm kiếm ODA mà không tìm cách thu hút các nguồn vốn FDI và các nguồn vốn tín
dụng khác thì không có điều kiện tăng trưởng nhanh sản xuất và dịch vụ, sẽ không có
đủ thu nhập để trả nợ lại vốn ODA.
NguyÔn ThÞ H»ng Líp : Kinh tÕ ®Çu t 48B - QN
2
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
1.1.1.2. Đặc điểm của ODA
Thứ nhất, vốn ODA mang tính ưu đãi.
Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân hạn (chỉ trả
lại chưa trả nợ gốc).Đây cũng chính là một sự ưu đãi dành cho nước vay.
Thông thường, ODA có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ).
Đây chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại. “Thành tố hỗ trợ
được xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh mức lãi suất
viện trợ với mức lãi suất thương mại. Sự ưu đãi ở đây là so sánh với tín dụng thương
mại trong tập quán quốc tế.
Tính ưu đãi của ODA còn được thể hiện đó là nó chỉ dành riêng cho các nước
đang và chậm phát triển vì mục tiêu phát triển. Có hai điều kiện cơ bản nhất để các
nước đang và chậm phát triển có thể nhận được ODA là:
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp. Nước có bình
quân đầu người càng thấp thì thường được tỉ lệ viện trợ không hoàn lại của
ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp và thời hạn ưu đãi càng
lớn. Khi các nước này đạt trình độ phát triển nhất định qua ngưỡng đói
nghèo thì sự ưu đãi này sẽ giảm đi.
- Mục tiêu sử dụng ODA của các nước này phải phù hợp với chính sách và
phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp ODA và
bên nhận ODA.
Thông thường, các nước cung cấp ODA đều có những chính sách và ưu tiên
riêng của mình và đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp ODA cũng có thể thay đổi
theo từng giai đoạn cụ thể. Do đó, nắm được hướng ưu tiên và tiềm năng cảu các
nước, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết. Về thực chất, ODA là sự chuyển
khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu để thu ngoại tệ. Vì vậy, trong khi hoạch định
chính sách sử dụng ODA phải phối hợp các loại nguồn vốn với nhau để tăng
cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu.
1.1.1.3. Phân loại ODA
Có các cách phân loại ODA sau đây:
* Theo tính chất tài trợ, ODA bao gồm:
- Viện trợ không hoàn lại: là các khoản cho không, nước nhận viện trợ không
có nghĩa vụ hoàn trả lại.
- Viện trợ có hoàn lại: các khoản vay ưu đãi.
- Viện trợ hỗn hợp: gồm một phần cho không, phần còn lại thực hiện theo hình
thức tín dụng (có thể tín dụng ưu đãi hoặc tín dụng thương mại).
* Theo mục đích sử dụng, ODA bao gồm:
- Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng kinh tế xã hội và môi trường. Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi.
- Hỗ trợ kĩ thuật: là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công
nghệ, xây dựng năng lực,… loại viện trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại.
NguyÔn ThÞ H»ng Líp : Kinh tÕ ®Çu t 48B - QN
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
* Theo điều kiện, ODA bao gồm:
- ODA không ràng buộc nước nhận: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng
buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng nào.
- ODA có ràng buộc nước nhận:
+ Bởi nguồn sử dụng: việc mua sắm hàng hóa, trang thiết bị hay dịch vụ
bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nước sở hữu tài trợ hoặc
kiểm soát.
+ Bởi mục đích sử dụng: chỉ sử dụng ODA cho một số lĩnh vực nhất định hoặc
một số dự án cụ thể.
- ODA có thể ràng buộc một phần: một phần chịu ràng buộc, phần còn lại
không chịu bất cứ sự ràng buộc nào.
các nước đang phát triển kinh tế nâng cao hiệu quả đầu tư. Và kể từ năm 1960 đến
nay, ODA được coi là khoản tài trợ quốc tế ưu đãi cho các nước chậm và đang phát
triển. Các khoản ODA phần lớn được cung cấp bởi thành viên DAC, chiếm khoảng
95% tổng số ODA thế giới. Ngoài ra các tổ chức phi chính phủ (NGO) cũng tham gia
vào việc cung cấp ODA trên thế giới.
Trong suốt giai đoạn 2000-2006, tổng nguồn vốn ODA của các nước DAC đạt
bình quân gần 56 tỷ USD, thấp nhất năm 1997 (gần 47 tỷ USD) và đạt cao nhất vào
năm 2008 (gần 68.5 tỷ USD).Tuy có một số biến động như vậy nhưng nhìn chung giá
trị tuyệt đối ODA toàn cầu không thay đổi nhiều và không đủ đáp ứng nhu cầu ngày
càng gia tăng của các nước tiếp nhận.
Trong thời gian 2006-2009, khối lượng viện trợ dành cho Châu Á chiếm trung
bình khoảng 30% ODA toàn cầu. Nhìn vào thực tế sử dụng cho thấy, ODA không
phải luôn có hiệu quả đối với bất kì quốc gia nào, bất kỳ lĩnh vực nào. Trong khi đó
ODA mang lại gánh nặng nợ nần khó trả cho một số nước nhất là Châu Phi. Một
trong những nguyên nhân chủ yếu đó là do hệ thống quản lý ODA yếu kém và tính tự
chủ thấp.
* Những xu hướng mới của ODA trên thế giới trong thời đại ngày nay:
Trong thời đại ngày nay, ODA đang vạn động theo những sắc thái mới. Đây
cũng là một trong những nhân tố tác động tới việc thu hút dòng vốn ODA. Bởi vậy
nắm bắt được những xu thế này là điều rất cần thiết cho các nước nhận tài trợ.
Thứ nhất là vấn đế môi trường đang là trọng tâm ưu tiên của nhiều nhà tài trợ.
Ngày càng có sự nhất trí cao giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ về vấn đề
bảo vệ môi trường. Nhật Bản đã coi vấn đề bảo vệ môi trường là một trong những
lĩnh vực ưu tiên trong chính sách viện trợ của mình. Căn cứ vào những diễn biến gần
đây về vấn đề môi trường, Ngân hàng phát triển Châu Á đã điều chỉnh chính sách ưu
tiên cho bảo vệ môi trường của mình, tập trung giải quyết những thách thức về môi
trường trong thời đại ngày nay, cải thiện môi trường sống vì sự phát triển lâu bền.
Thứ hai là vấn đề “phụ nữ trong phát triển” (Women in Development- WID)
thường xuyên được đề cập tới trong chính sách ODA của nhiều nhà tài trợ.
NguyÔn ThÞ H»ng Líp : Kinh tÕ ®Çu t 48B - QN
trong việc mở “hầu bao” của mình. Mặt khác, hiện nay ở nhiều nước người dân
muốn Chính Phủ cắt giảm bớt viện trợ để tập trung giải quyết những vấn đề kinh
tế xã hội trong nước.
Thứ năm, cạnh tranh giữa các nước đang phát triển trong việc thu hút vốn
ODA đang tăng lên.
NguyÔn ThÞ H»ng Líp : Kinh tÕ ®Çu t 48B - QN
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
ODA đang là đối tượng cạnh tranh gay gắt trong các ưu tiên phân phối
ODA, nguyên nhân là do:
- Quốc tế đang đặt ra trách nhiệm giúp đỡ các nước đang phát triển giải
quyết các vấn đề môi trường toàn cầu như sự thay đổi khí hậu, bảo vệ
tầng Ozon, bảo vệ sinh thái, bảo vệ nguồn nước. Vì vậy, các nước muốn
nhận được viện trợ phải cạnh tranh để nhận được sự giúp đỡ này vì
cung cấp ODA nhỏ hơn nhu cầu về vốn rất nhiều. Hơn nữa, vốn ODA
dành cho các vấn đề môi trường có một tỷ trọng lớn thường là viện trợ
không hoàn lại nên các nước đều muốn nhận được sự ưu đãi này.
- Gần đây trên thế giới xuất hiện một loạt những vấn đề mà việc giải quyết
nó cần đến những khoản ODA khẩn cấp như: khắc phục hậu quả chiến
tranh vùng vịnh, xung đột sắc tộc ở Châu Phi, khắc phục hậu quả của thiên
tai…
1.1.3. Vai trò của ODA trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các nước
đang phát triển
Thứ nhất, ODA là một nguồn vốn có vai trò quan trọng đối với các nước đang
phát triển
Một trong những trở ngại lớn nhất mà các nước nghèo gặp phải trong quá trình
công nghiệp hóa là vốn đầu tư. Trong điều kiện hiện nay, với những thành tựu mới
của khoa học công nghệ, các nước không chỉ bằng khả năng tích lũy trong nước mà
còn kết hợp với vận dụng khả năng của thời đại. Bên cạnh nguồn vốn huy động trong
nước, còn có thể huy động nguồn vốn nước ngoài. Đối với các nước đang phát triển,
Thứ tư, ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng
đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang phát triển
Các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một
nước trước hết họ quan tâm tới khả năng sinh lời của vốn đầu tư tại nước đó.
Việc đầu tư của Chính Phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xây dựng mới các
cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm cho môi
trường đầu tư hấp dẫn hơn. Nhưng vốn đầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng rất
lớn, trong nhiều trường hợp các nước đang phát triển cần phải dựa vào nguồn vốn
ODA để bổ sung cho vốn đầu tư hạn hẹp từ ngân sách nhà nước. Như vậy, muốn thu
hút được vốn đàu tư trực tiếp nước ngoài thì cần phải có một môi trường đầu tư thuận
lợi và hấp dẫn.
1.2. Sự cần thiết của ODA đối với phát triển Nông nghiệp nông thôn các tỉnh
Miền Trung
1.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Ở nhiều nước trong đó có Việt Nam, thực tế đã khẳng định rằng khi cơ sở hạ
tầng nông thôn được cải thiện sẽ thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và mang lại lợi ích
kinh tế cho nông dân, việc cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản như y tế,
giáo dục, tăng cường trao đổi mua bán, mang lại thêm nhiều cơ hội tạo thêm thu
nhập phi nông nghiệp và giảm áp lực lên những vùng nhạy cảm và sinh thái. Ngoài
NguyÔn ThÞ H»ng Líp : Kinh tÕ ®Çu t 48B - QN
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
ra, mối liên hệ giữa nghèo đói và cơ sờ hạ tầng nông thôn yếu kém cũng được minh
chứng rõ ràng qua thực tế. Ở Việt Nam cũng như nhiều nước đang phát triển khác có
cùng tình trạng cơ sở hạ tầng nông thôn yếu kém, tỉ lệ nghèo rõ ràng cao hơn hẳn
những nước có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh gồm mạng lưới đường giao thông, hệ thống
thủy lợi, hay trạm cấp nước sạch và các chợ… được xây dựng để thúc đẩy giao lưu
buôn bán. Sự đóng góp của cơ sở hạ tầng nông thôn trong xóa đói giảm nghèo đã
được minh chứng qua những thành quả của dự án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn
(RISP) do ADB tài trợ trong những năm 1998-2004. Các báo cáo đánh giá và kết thúc
Thanh
Hóa
Nghệ
An
Hà
Tĩnh
Quảng
Bình
Quảng
Trị
TT.
Huế
Quảng
nam
Quảng
Ngãi
Kon
tum
Bình
Định
Phú
Yên
Ninh
Thuận
Tổng chiều dài Km 2.082 3.670 648 700 628 1.151 1.277 530 280 614 264
Đường đất % 78 94 75 54 75 68 46 98 84
Đường NT xã
Tổng chiều dài Km 4.477 7.593 1.508 2.800 3.301 1.695 2.051 1.400 3.450 1.042 240
Đường sắt % 92 84 79 86 90 79 59 94 98
Thủy lợi
nhập kinh tế nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và đầu tư nước ngoài. Để đạt và duy
trì được tỷ lệ tăng trưởng GDP ở mức cao (7.5%/năm), Việt Nam cần phát triển cơ sở
hạ tầng và duy trì ở mức đầu tư thấp nhất là 35% GDP.
Đầu những năm 1980, Việt Nam là một nước nông nghiệp (80% dân số sống ở
nông thôn) và đói nghèo là tình trạng phổ biến của miền nông thôn (khi đó được đánh
giá ở mức 66.4%). Vào những năm 2008, mức đói nghèo ở nông thôn giảm xuống
còn 26.4%, trong khi đó dân số nông thôn vẫn chiếm 70% cả nước. Một trong những
nguyên nhân của những thuận lợi lớn trong công tác xóa đói giảm nghèo là tốc độ
tăng trưởng mạnh của ngành nông nghiệp, ngành cung cấp các hoạt động kinh tế cho
90% số hộ nông thôn, mà một phần là do phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn. Nhưng
những thành quả của quá trình xóa đói giảm nghèo không đồng bộ trên cả nước với
mức đói nghèo 41% ở miền Bắc Trung Bộ và 33% ở vùng Tây nguyên trung bộ. Vì
vậy, mối liên hệ giữa phát triển cơ sở hạ tầng và vấn đề nghèo đói lại được thiết lập
tốt
2.2 Tình trạng nghèo đói ở Miền Trung
Ở Việt Nam, tình trạng nghèo đói ở nông thôn phụ thuộc vào khu vực địa lý và
nhóm dân tộc. Vùng Phía Bắc có tỉ lệ nghèo cao nhất cả nước (51.9%), kế đến là
vùng duyên hải Miền Trung (36.5%) nhưng đây lại là khu vực có số người nghèo cao
nhất cả nước. Thanh hóa và Nghệ An được xem là hai tỉnh có số người nghèo đông
NguyÔn ThÞ H»ng Líp : Kinh tÕ ®Çu t 48B - QN
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
nhất cả nước. Sự tập trung đông người nghèo ở khu vực địa lí này cũng phản ánh sự
chênh lệch giàu nghèo giữa dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số của đất nước; khu vực
nào có tỉ lệ nghèo cao thường là nơi có đông người dân tộc thiểu số và chỉ tính riêng
dân tộc ít người tỉ lệ nghèo lên tới 69.3%.
Nghèo đói ở Việt Nam là hiện tượng phổ biến ở nông thôn, tập trung chủ yếu
ở vùng xa xôi hẻo lánh thuộc Miền Bắc và Miền Trung và phần lớn rơi vào dân tộc
thiểu số. Dân số ở khu vực Miền Trung vào khoảng 23 triệu người. Đây là một trong
những khu vực nghèo nhất của Việt Nam- có khoảng hơn 37% dân số sống dưới mức
2.1.1 Tinh hình thu hút và giải ngân ODA tại Việt Nam
Trước năm 1991, nguồn viện trợ cung cấp cho Việt Nam chủ yếu là từ Liên
Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. Khi hệ thống xã hội chủ nghĩa này sụp
đổ, nguồn viện trợ cho Việt Nam bị cắt giảm nhiều và gần như không còn. Cũng
trong thời gian này, do sự cấm vận kinh tế của Mỹ đối với Việt Nam nên có rất ít
nước dành hỗ trợ cho Việt Nam. Tuy nhiên sau khi Mỹ dỡ bỏ lệnh cấm vận kinh tế
đối với Việt Nam vào tháng 11 năm 1993 thì một hội nghị tư vấn các nhà tài trợ
được tổ chức đã đánh dấu một bước tiến mới trong việc thu hút nguồn vốn ODA,
Việc thu hút và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam sẽ được xem xét cụ thể qua phân
tích dưới đây.
• Thứ nhất, số vốn ODA cam kết cho Việt Nam trong thời gian qua tương
đối lớn và tăng qua các năm.
Sau khi nối lại mối quan hệ cộng đồng với các nhà tài trợ quốc tế ( vào tháng
11 năm 1993) Việt Nam đã liên tục nhận được những cam kết tài trợ của các nhà tài
trợ. Hiện nay có đến 51 nhà tài trợ ODA cho Việt Nam trong đó có 28 nhà tài trợ song
phương và 23 nhà tài trợ đa phương hoạt động ở hầu hết các lĩnh vực ưu tiên phát
triển của Việt Nam. Tuy nhiên, mỗi nhà tài trợ đều có những hiến chương và chính
sách ODA riêng, quy trình và thủ tục cũng có những điểm khác biệt, song các nhà tài
trợ đếu căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó trong 10 năm
2001-2010, kế hoạch 5 năm 2001- 2005, các quy hoạch và kế hoạch phát triển của
nghành và địa phương, các chương trình quốc gia, đặc biệt chú trọng đến chiến lược
xóa đói giảm nghèo… để từ đó đưa ra quyết định tài trợ.
Ngoài ra, có hơn 600 tổ chức phi chính phủ hiện đang hoạt động ở hầu hết các
địa phương trên cả nước và trong nhiều lĩnh vực bao gồm cả viện trợ nhân đạo lẫn
viện trợ phát triển với trị giá khoảng 100 triệu USD/năm.
Theo số liệu thống kê, từ năm 1993 đến 2008, số vốn ODA các nhà tài trợ cam
kết cho Việt Nam là 33263.8 triệu USD, trong đó số vốn đã giải ngân là 15857 triệu
USD.
NguyÔn ThÞ H»ng Líp : Kinh tÕ ®Çu t 48B - QN
14
2009 7835 16.68 2745 21.83
Nguồn : Bộ kế hoạch đầu tư
Qua số bảng số liệu trên ta thấy rằng vốn ODA tăng qua các năm nhưng
không đều, trung bình mỗi năm lượng vốn ODA các nhà tài trợ cam kết cho Việt
Nam vào khoảng 2.4 tỷ USD, đây là mức cam kết khá cao so với các nước đang phát
triển khác. Trong 2 năm đầu khi mới nối lại quan hệ với cộng đồng tài trợ quốc tế ,
lượng ODA cam kết mới chỉ đạt 1860.8 triệu USD (năm 1993) và 2839 triệu USD.
Riêng giai đoạn 1997-2000 lượng vốn ODA có sự sụt giảm nhẹ, điều này là do cuộc
khủng hoảng kinh tế châu Á năm 1997. Tới giai đoạn 2001-2005 thì lượn vốn ODA
tăng và tăng khá đều. tổng vốn ODA trong giai đoạn này là 14.9 tỷ USD. Trong 7
tháng đầu năm 2006 tổng vốn đầu tư thông qua các hiệp định kí kết với các nhà tài
trợ đạt tổng giá trị 1.599 tỷ USD, trong đó vốn vay đạt 1.466 tỷ USD và vốn viện trợ
khoảng 0.133 tỷ USD. Tới giai đoạn 2006-2009 thì mức ODA tăng lên hàng năm
trugn bình mỗi năm tăng lên khoảng 1.3 lần so với năm trước.
Số vốn ODA cam kết cho Việt Nam đạt được kết quả như trên là do Việt Nam
đã tạo dựng được sự tin tưởng của các nhà tài trợ thông qua sự phát triển kinh tế xã
NguyÔn ThÞ H»ng Líp : Kinh tÕ ®Çu t 48B - QN
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
hội. Điều đó được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời
gian qua so với các nước trong khu vực là tương đối cao và tốc độ tăng trưởng này
được giữ ổn định trong thời gian dài. Đặc biệt Việt Nam có tình hình chính trị- xã hội
ổn định, đó là một yếu tố quan trọng giúp cho các hoạt động hỗ trợ của các nhà tài trợ
được thuận lợi. Bên cạch đó, sự thành công của các chương trình xóa đói giảm nghèo
đã giúp Việt Nam tạo được niềm tin rất lớn với cộng đồng tài trợ quốc tế và tiếp tục
dành được sự quan tâm của các nhà tài trợ trong việc thực hiện tốt mục tiêu phát triển
thiên niên kỉ mà liên hợp quốc đề ra.
• Thứ hai, trong những năm qua cùng với sự gia tăng của mức ODA cam kết
và mức giải ngân cũng tăng.
Biểu đồ 1: Mức ODA giải ngân giai đoạn 1993 - 2009
dựng, phê duyệt thực hiện dự án. Khi dự án được thực hiện mới có thể
xem xét việc chi tiêu trên thực tế và tiến hành giải ngân.
- Các mô hình cung cấp ODA, các quy trình thủ tục ODA của các nhà tài trợ
không giống nhau. Vì vậy, Chính phủ cũng như các nhà tài trợ cần có thời
gian để hài hòa các quy trình thủ tục, yêu cầu của cả hai phía.
- Quản lý nguồn vốn ODA ngay từ khi tiếp nhận đến khi thực hiện còn
nhiều bất cập không chỉ những ở địa phương mà ngay từ trung ương. Tình
trạng tham nhũng nguồn vốn này còn xảy ra ở nhiều nơi một phần do
không chấp hành các văn bản pháp lí về nguồn vốn ODA một phần do
những suy nghĩ cho rằng đây là nguồn vốn của Nhà Nước.
2. Thực trạng sử dụng ODA tại Việt Nam
2.1 Tổng quan ODA vào Việt Nam
2.1.1 Cơ cấu sử dụng ODA theo nghành, lĩnh vực tại Việt Nam
Trong giai đoạn 2006-2010, nguồn vốn ODA đã bổ sung khoảng 11% tổng
vốn đầu tư toàn xã hội và khoảng 17% tổng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước. Phân
theo nghành theo lĩnh vực nguồn vốn ODA được sư dụng tập trung vào khôi phục và
phát triển cơ sở hạ tầng xã hội.
NguyÔn ThÞ H»ng Líp : Kinh tÕ ®Çu t 48B - QN
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bng 3: C cu ODA theo ngnh, lnh vc nm 2008
Ngnh, lnh vc Tng s Vay Vin tr T l (%)
1. Nụng nghip v phỏt trin
nụng thụn kt hp xúa úi,
gim nghốo
598.30 535.49 62.81 13.81
2. Nng lng v cụng nghip 486.30 486.30 11.22
3. Giao thụng vn ti bu chớnh
vin thụng, cp, thoỏt nc v
phỏt trin ụ th, trong ú:
706.19
132.00
50.00
297.55
226.64
182.86
60.98
5.75
10.91
105.43
20.52
4.45
1.29
7.12
7.66
Tng 4332.33 4023.28 309.05 100.00
Nguụn: B k hoch v u t
Theo tng hp mi õy, trong cỏc ngnh v lnh vc u tiờn vn ODA, Nụng
nghip v phỏt trin nụng thụn kt hp xúa úi gim nghốo cú cỏc chng trỡnh v d
ỏn ODA ó kớ kt trong thi k 1993-2008 t tng giỏ tr khong 5.5 t USD, trong
ú cú khong 26% vn khụng hon li. Ngun vn ny c s dng cho phỏt trin
nụng nghip l 39%, phỏt trin lõm nghip l 33%, xõy dng thy li l 18%, phỏt
trin nụng nghip tng hp l 10%. Trong ú cú cỏc d ỏn quy mụ ln nh d ỏn
gim nghốo cỏc tnh min nỳi phớa Bc, s ỏn phỏt trin c s h tng nụng thụn da
vo cng ng, d ỏn phỏt trin sinh k Min Trung, chng trỡnh cp nc nụng
thụn v nhiu d ỏn phỏt trin nụng thụn tng hp xúa úi gim nghốo khỏc.. ó gúp
phn h tr pht trin nụng nghip v ci thin mt bc quan trng i sng ngi
dõn vựng sõu vựng xa, vựng ng bo dõn tc thiu s, nht l trong vic tip cn ti
cỏc dch v cụng trong lnh vc y t, giỏo dc.
Nguyễn Thị Hằng Lớp : Kinh tế đầu t 48B - QN
nõng cp , phỏt trin mi nhiu nh mỏy nhit in v thy in vi cụng sut ln,
ci to v phỏt trin mng truyn ti v phõn phi in quc gia ỏp ng nhu cu
in gia tng hng nm cho ca sn xut v i sng cỏc thnh ph, th trn, th xó,
khu cụng nghip v khu vc nụng thụn trờn c nc. õy l mụt ngun vn ln v cú
ý ngha trong bi cnh ngun vn u t t ngõn sỏch nh nc cn hn hp, khu vc
t nhõn trong v ngoi nc trong giai on phỏt trin ban u cũn cha mn m vi
Nguyễn Thị Hằng Lớp : Kinh tế đầu t 48B - QN
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
đầu tư phát triển nguồn và lưới điện vì yêu cầu vốn lớn và thời gian thu hồi vôn
chậm.
Biểu đồ 3: cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực thời kì 1993-2008
Nông nghiệp
và nông thôn
két hợp xóa
đói giảm
nghèo
Năng lượng và
công nghiệp
Giao thông
vận tải, bưu
chính viễn
thông
Cấp, thoát
nước và phát
triển đô thị
Y tế, giáo dục
đào tạo
Môi trường,
khoa học kĩ
Đồng bằng sông Cửu long 2394.67 9.36
Liên vùng 9211.33 36.01
Tổng 25376.79 100
Nguồn: Phòng kế toán BQL dự án
Vùng trung du miền núi Bắc Bộ đứng thứ ba về số vốn kí kết chiếm tỉ lệ
8.07%, nguồn vốn này tập trung thực hiện các chương trình dự án trong các lĩnh vực
như phát triển lâm nghiệp bền vững; hay tiếp cận các dịch vụ cơ sở hạ tầng bao gồm
điện, thủy lợi , nước sạch và giao thông nông thôn; phát triển dân tộc thiểu số; xây
dựng các trường dân tộc nội trú và tăng cường trang thiết bị cho bệnh viện tuyến tỉnh
và hình thành các trung tâm y tế; phát triển cơ sở hạ tầng; tăng cường năng lực quản
lý hành chính các cấp.
Vùng Bắc trung bộ và duyên hải Miền Trung: là vùng mà các tỉnh đều giáp
biển, điều kiện tự nhiên khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và nông thôn, là nơi
thường xuyên bị thiên tai tàn phá. Số vốn ODA dành cho vùng này là tương đối lớn
đạt 3278.19 triệu USD, chiếm 12.82%. ODA tập trung thực hiện các chương trình dự
án trong các lĩnh vực như quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên và tài
nguyên rừng; các hệ thống thủy lợi; giảm thiểu thảm họa thiên tai, giao thông nông
thôn; hỗ trợ ngư dân ven biển và đồng bào thiểu số; phát triển cơ sở hạ tầng để thúc
đẩy thương mại với các vùng khác trong nước và quốc tế; phát triển hệ thống y tế;
tăng cường năng lực quản lý hành chính các cấp.
NguyÔn ThÞ H»ng Líp : Kinh tÕ ®Çu t 48B - QN
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vựng kinh t Sụng Hng v khu vc kinh t trng im phớa Bc ng th t
v vn ODA kớ kt vi 13.69% vi õy l vựng kinh t phỏt trin, mc sng tng i
cao v t l h nghốo thp. Ngun vn ny tp trung h tr trong lnh vc c s h
tng, h tr a dng húa thu nhp cho cỏc h nụng dõn; tng cng thit b cho h
thng bnh vin tuyn tnh, thnh ph phũng chng ụ nhim mụi trng.
Vựng Tõy nguyờn: õy l vựng cú mt dõn c tha tht, iu kin kinh t
t nhiờn cũn nhiờu khú khn cho sn xut nụng nghip v phỏt trin nụng thụn, tuy
Châu Á (ADB) với 14.49%. Xét theo nhà tài trợ song phương thì đứng đầu là Nhật
Bản đứng đầu với 77.18%, tiếp theo là Pháp (6.17%), Đức (3.6%). Xét theo tài trợ đa
phương thì WB và ADB là hai đối tác lớn nhất.
Bảng 5: 10 nhà tài trợ chính của Việt Nam năm 1993 - 2008
Đơn vị: Triệu USD, %
Nhà tài trợ Tổng giá trị ODA (triệu USD) Tỷ trọng (%)
EU 269.83 1.35
Australia 282.32 1.4
Trung Quốc 301.08 1.5
Thụy Điển 412.83 2.06
Đan Mạch 549.48 2.74
Đức 597.35 2.98
Pháp 1133.78 4.56
ADB 3593.49 14.49
WB 7026.39 26.61
Nhật Bản 10455.66 42.31
Nguồn: Tổng cục thống kê
Nhật Bản là đối tác lớn nhất của Việt Nam, trong đó ngân hàng quốc tế Nhật
Bản (JBIC) chiếm 36% tổng dự án, tương đương 83% tổng vốn giải ngân ( 10455.66
triệu USD). Trong số các dự án của Nhật Bản 47% là dành cho phát triển cơ sở hạ
tầng với 6688.11 triệu USD, tương đương 78.96 tổng ODA của Nhật Bản cho Việt
Nam.
WB là nhà tài trợ lớn thứ hai với 7026.39 triệu USD với các dự án sử dụng
vốn ODA tập trung chủ yếu cho hỗ trợ chính sách (chiếm 58% tổng số vón giải ngân
và 60% tổng vốn vay). Tiếp theo là phát triển cơ sở hạ tầng chiếm 30% tổng vốn giải
ngân và 24% tổng vốn vay.
ADB là nhà tài trợ lớn thứ ba, chiếm 14.49% tổng vốn ODA. Các dự án của
ADB tập trung nhiều nhất vào đầu tư cơ sở hạ tầng 3593.49 triệu USD chiếm 44%
tổng vốn giải ngân và 22% tổng số dự án; tiếp theo là phát triển 23ang thôn chiếm
NguyÔn ThÞ H»ng Líp : Kinh tÕ ®Çu t 48B - QN
thôn các tỉnh Miền Trung
2.2.1. Thu hút ODA cho nông nghiệp nông thôn các tỉnh Miền trung
Nông nghiệp và nông thôn Việt Nam là nơi 72.6% dân số Việt Nam sinh
sống, đóng góp khoảng 20.7% GDP, thu hút hơn 60% lao động và mang lại nguồn
thu chính cho cuộc sống của gia đình họ. Trong 15 năm qua, nông nghiệp đã có
những bước phát triển khá toàn diện với mức tăng trưởng trung bình 4-4.5%/năm.
Trong đó ODA đóng vai trò rất quan trọng cho sự tăng trưởng của ngành Nông
nghiệp.
NguyÔn ThÞ H»ng Líp : Kinh tÕ ®Çu t 48B - QN
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Về quy mô, trong những năm qua, Nông nghiệp là một trong những ngành
được quan tâm lớn với nguồn tài trợ ODA luôn trong khoảng trên dưới 350 triệu
USD/năm (năm 2005- 353 triệu USD, 2006- 387 triệu USD và năm 2007- 376 triệu
USD) và được duy trì đều đặn sự cân đối giữa các lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm
nghiệp, thủy lợi cũng như phát triển nông thôn tổng hợp. Trong số đó, tỷ trọng vốn
không hoàn lại trong tổng vốn ODA huy động tương đối cao. Riêng giai đoạn
2003-2007 ngành nông nghiệp đã thu hút được 187 dự án với 1282.4 triệu USD,
trong đó có 458.6 triệu USD không hoàn lại và 823.8 triệu USD vốn vay ưu đãi.
Theo số liệu thống kê, tỷ trọng trong ngân sách đầu tư cho nông nghiệp và
phát triển nông thôn trung bình 5.9% chi ngân sách và chỉ đáp ứng được 50-60% nhu
cầu đầu tư của ngành Nông nghiệp còn lại do nguồn vốn đàu tư nước ngoài và các
nguồn khác, trong đó, riêng ODA mỗi năm trung bình khoảng 4500-6000 tỷ đồng. Tỉ
trọng ODA đang càng ngày càng tăng trong những năm gần đây do xu hướng giảm
đầu tư cho phát triển nông nghiệp và nông thôn từ ngân sách nhà nước. Chính vì vậy
nguồn vốn ODA luôn chiếm vai trò quan trọng đối với nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam nói chung và các tỉnh Miền Trung nói riêng.
Các tỉnh Miền Trung, đây là một vùng đất dài và hẹp, ở phía tây đa phần là đồi
núi, còn phía đông là dải đất hẹp bằng phẳng ven biển. Đất đai ở vùng này nói chung
không màu mỡ lắm, ở một số tỉnh vùng đồi núi có nguy cơ xói lở nghiêm trọng và