Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 12

Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
lời mở đầu
Đại hôi đảng Cộng sản Việt nam lần thứ VI đã xác định chiến lợc xây dựng nền
kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa với nòng cốt là kinh tế quốc
doanh. Thực hiện chủ trơng trên, nhà nớc ta đã vận dụng mọi yếu tố nội lực và
ngoại lực để từng bớc đa nền kinh tế quốc dân tiến lên. Trong điều kiện nội lực
còn nhiều hạn chế thì sự tác động từ bên ngoài sẽ là động lực chính thúc đẩy
nền kinh tế phát triển. Bên cạnh đó, một trong những yếu tố bên ngoài có thể
tác động trực tiếp đến nền kinh tế quốc nội và mang lại hiệu quả gần nh tức thì
là đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI).
Chính vì lý do đó mà thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài đã trở thành một bộ phận
trong chính sách mở cửa nhằm góp phần đẩy nhanh công nghiêp hoá - hiện đại
hoá, từng bớc xây dựng đất nớc thành một nớc Công nghiệp, đúng nh chủ trơng
đã đợc đề ra tại Đại Hội Đại Biểu toàn quốc lần thứ VIII. Đó là một chủ trơng
đúng đắn và cần thiết, phù hợp với xu thế chung trên thế giới và thực tiễn phát
triển của nớc ta.
Trong sự chuyển mình vơn lên của kinh tế cả nớc thì thành phố Hồ Chí Minh
luôn chứng tỏ là ngọn cờ đi đầu và trở thành trung tâm kinh tế của Việt nam
bên cạnh trung tâm chính trị là Hà Nội, đặc biệt là trong lĩnh vực thu hút và sử
dụng đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Từ những nhận định trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài Thực trạng thu hút và
sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh. Bản khoá luận này tập trung nghiên
cứu về các biện pháp thu hút và sử dụng FDI từ đó liên hệ tới các kết quả đạt đ-
ợc và rút ra những nhận định để góp phần thúc đẩy tiến trình thu hút cũng nh sử
dụng FDI đợc hiệu quả hơn.
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 1
Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn thành bản luận văn này, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy,
cô giáo, các bạn sinh viên khoa Kinh tế đối ngoại - Trờng Đại học Ngoại thơng
Hà nội và đặc biệt là cô Phạm Thị Mai Khanh - giáo viên trực tiếp hớng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện bản khoá luận này. Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng

ngoài ; Vàng, chứng khoáng chuyển nhợng đợc ; Nhà xởng, công trình xây
dựng, thiết bị máy móc, các phơng tiện sản xuất, kinh doanh khác ; Giá trị
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 3
Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật về đất đai ; Giá trị quyền sở
hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ ; các tài sản hợp pháp
khác) để sản xuất, kinh doanh tại Việt nam của Nhà đầu t là : tổ chức, cá
nhân Việt nam ; ngời Việt nam định c ở nớc ngoài ; ngời nớc ngoài thờng
trú ở Việt nam.
(1)
Vậy nên chủ thể trực tiếp kinh doanh là các tổ chức, cá nhân trong nớc.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài - Foreign Diriect Investment là việc nhà đầu t
nớc ngoài đa vào Việt nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào (bao gồm
: tiền nớc ngoài, tiền Việt nam có nguồn gốc từ đầu t tại Việt nam ; Thiết
bị, máy móc, nhà xởng, công trình xây dựng khác ; Giá trị quyền sở hữu
công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật) để
tiến hành các hoạt động đầu t theo qui định của Luật này.
(2)

1.2/ Đặc điểm của đầu t trực tiếp n ớc ngoài :
1.2.1/ Là hình thức đầu t từ n ớc ngoài :
Theo định nghĩa đã nêu ở mục 1.1.2 thì nguồn vốn đợc đa vào sản xuất kinh
doanh bằng việc chuyển dịch qua biên giới lãnh thổ một quốc gia. Sự chuyển
dịch này có thể là hữu hình (vận chuyển máy móc, thiết bị hoặc những vật chất
cụ thể qua biên giới quốc gia) hoặc vô hình (mang những bí quyết kỹ thuật, quy
trình công nghê, tiền ... vào lãnh thổ một quốc gia khác) nhng bắt buộc phải đợc
thực hiện.
1(()
Trích Điều 2,3,5 Luật khuyến khích đầu t trong nớc ( sửa đổi ) đợc Quốc hội
nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam khoá X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày

là 10%, một số nớc khác là 20% hoặc 25%, các nớc kinh tế thị trờng phơng Tây
qui định lợng vốn này phải chiếm trên 10%. Theo Điều 8 của Luật đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996 thì phần góp vốn của Bên nớc ngoài hoặc
các Bên nớc ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh không dới
30% vốn pháp định trừ trờng hợp do Chính phủ qui định)
1.2.4/ Th ờng đi kèm với chuyển giao công nghệ :
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 5
Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
Quyền sở hữu và sự khác nhau về các yếu tố sản xuất, vị trí địa lý, tài nguyên
thiên nhiên và trình độ phát triển không đồng đều về lực lợng sản xuất đã
thúc đẩy sự trao đổi và phân công lao động quốc tế dựa trên lợi thế so sánh giữa
các quốc gia, đồng thời cùng với sự khác nhau giữa nhu cầu và khả năng tích
luỹ về vốn ở các nớc đã làm gia tăng nhu cầu đầu t ra nớc ngoài để xâm nhập,
chiếm lĩnh thị trờng và tìm kiếm lợi nhuận
Nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào thị trờng quốc gia khác nhằm thu lợi nhuận nhng
đồng thời chính hoạt động đầu t đó cũng mang lại những lợi ích về kinh tế cho
nớc tiếp nhận đầu t cho nên có thể nói đây là sự hợp tác mà cả hai bên tham gia
đều cùng có lợi, vấn đề là đi tìm sự cân bằng về lợi ích.
1.3/ Các hình thức FDI đang đ ợc áp dụng trên thế giới và Việt nam :
1.3.1/ Phân loại theo ph ơng thức thực hiện :
Cho tới nay, FDI đợc thực hiện dới hai hình thức chủ yếu là đầu t mới
(greenfield investment GI) và mua lại hoặc sáp nhập (mergers and
acquisitions M&A). Đầu t mới là việc các nhà đầu t thành lập một doanh
nghiệp mới ở nớc nhận đầu t sau đó trực tiếp cung cấp vốn cho doanh nghiệp đó
hoạt động. Đây là cách làm truyền thống và cũng là hình thức chủ yếu để các
nhà đầu t ở các nớc kinh tế phát triển đầu t vào các nớc đang phát triển. Ngợc
lại, không giống nh GI, M&A là việc các nhà đầu t chuyển vốn vào nớc nhận
đầu t thông qua hình thức mua lại một phần hoặc toàn bộ và/hoặc sáp nhập các
doanh nghiệp đang hoạt động ở nớc nhận đầu t.
ở Việt nam, trong giai đoạn đầu của công cuộc mở cửa nhằm đón nhận những

ở Việt nam.
Ký hợp đồng hợp tác liên doanh (Business Co-operation Contract) : nhà đầu t
nớc ngoài sẽ cùng với Chính phủ quốc gia tiếp nhận đầu t ký hợp đồng về thực
hiện một hoặc nhiều dự án đầu t vào lãnh thổ quốc gia đó.
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 7
Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra còn có một số hình thức đặc biệt :
- BTO (Build Transfer Operate) : theo đó nhà đầu t nớc ngoài sẽ xây
dựng sau đó chuyển giao quyền sơ hữu công trình đó cho Chính phủ n-
ớc sở tại. Chính phủ nớc sở tại sẽ dành cho nhà đầu t quyền tổ chức
kinh doanh từ công trình đó trong một khoảng thời gian xác định trớc
để nhà đầu t nớc ngoài có thể thu hồi lại vốn đầu t cùng một tỷ lệ lợi
nhuận hợp lý.
- BOT (Build Operate Transfer) : theo đó nhà đầu t nớc ngoài xây dựng,
tổ chức vận hành trong một khoảng thời gian nhất định sau đó chuyển
giao lại cho Chính phủ nớc sở tại quản lý tiếp. Thờng thì thời gian vận
hành của nhà đầu t đợc tính sao cho họ vừa đủ thu hồi vốn đầu t và một
tỷ lệ lợi nhuận hợp lý từ vụ đầu t đó nên khi chuyển giao lại cho Chính
quyền địa phơng thì doanh nghiệp đó đã hết khấu hao rồi.
- BT (Build Transfer) : theo đó nhà đầu nớc ngoài xây dựng sau đó
chuyển giao quyền sở hữu công trình đó cho Chính phủ nớc sở tại.
Chính phủ nớc sở tại sẽ tạo điều kiền cho nhà đầu t đó đợc thực hiện
những dự án đầu t khác nhằm thu hồi lại vốn đầu t và một tỷ lệ lợi
nhuận hợp lý.
Phơng thức này thờng đợc áp dụng đối với việc đầu t chuyển giao công
nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng nh cầu, đờng, mạng lới điện, nớc, viễn
thông ... hay các công trình xã hội nh trờng học, bệnh viện ...
Không chỉ với đầu t trực tiếp nớc ngoài, phơng thức này còn đợc áp dụng
cho cả đầu t gián tiếp nớc ngoài và đầu t trong nớc.
ii. vai trò của đầu t trực tiếp n ớc ngoài :

tại cũng giúp cho các chủ đầu t giảm chi phí vận chuyển hàng hoá, tiết kiệm chi
phí quảng cáo, tiếp thị
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 9
Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
FDI giúp cho các chủ đầu t nớc ngoài đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công
nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh. Theo thuyết chu kỳ sống của sản
phẩm, thông qua FDI, các chủ đầu t đã di chuyển một bộ phận sản xuất công
nghiệp phần lớn là máy móc ở giai đoạn lão hoá hoặc có nguy cơ bị khấu hao
vô hình nhanh (trong xu hớng phát triển và đổi mới công nghệ sản phẩm ngày
càng rút ngắn) sang các nớc kém phát triển hơn để tiếp tục sử dụng, kéo dài
thêm chu kỳ sống của sản phẩm, hoặc để khấu hao mau, cũng nh để tăng sản
xuất tiêu thụ, giúp thu hồi vốn và tăng thêm lợi nhuận.
FDI giúp các nớc chủ đầu t xây dựng đợc thị trờng cung cấp nguyên vật liệu ổn
định với giá cả phải chăng. Nhiều nớc nhận đầu t có tài nguyên dồi dào, nhng
do hạn chế về tiền vốn, kỹ thuật, công nghệ cho nên những tài nguyên cha đợc
khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả. Thông qua việc đầu t khai thác tài
nguyên (nhất là dầu thô), các nớc chủ đầu t ổn định đợc nguồn nguyên liệu
nhập khẩu phục vụ cho ngành sản xuất ở nớc mình.
Việc đầu t ra nớc ngoài còn ảnh hởng đến cán cân thanh toán của nớc đầu t. Do
việc chuyển một phần lợi nhuận về nớc nên nó có ảnh hởng tích cực, do lu động
vốn ra bên ngoài nên nó có ảnh hởng tiêu cực, tạm thời. Trong năm có đầu t ra
nớc ngoài, chi tiêu bên ngoài của nớc đầu t tăng lên và gây ra sự thâm hụt tạm
thời trong cán cân thanh toán. Vì vậy nó khiến cho một số ngành trong nớc
không đợc đầu t đầy đủ. Sự thâm hụt này dần dần đợc giảm bớt nhờ việc xuất
khẩu t bản và thiết bị, phụ tùng, máy móc sau đó là dòng lợi nhuận t bản
khổng lồ đổ về nớc. Các chuyên gia ớc tính thời gian hoàn vốn cho một dòng t
bản trung bình từ 5 đến 10 năm.
Một yếu tố ảnh hởng khác nữa là việc xuất khẩu t bản có nguy cơ tạo ra thất
nghiệp ở nớc đầu t. Các nhà đầu t t bản đầu t ra nớc ngoài nhằm sử dụng lao
động không lành nghề, giá rẻ ở các nớc đang phát triển, cho nên nó làm tăng

một trong những yếu tố đảm bảo cho chiến lợc công nghiệp hoá h-
ớng về xuất khẩu thành công là thu hút FDI. Điều này, về mặt lý
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 11
Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
thuyết là do FDI gắn bó chặt chẽ với thơng mại, và về mặt thực tế
là do các nớc đang phát triển rất thiếu kinh nghiệm và khả năng
thâm nhập thị trờng nớc ngoài.
Việc thu hút FDI cho phép nớc tiếp nhận đầu t tham gia sâu rộng
hơn vào phân công lao động quốc tế (nhất là khi doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài là chi nhánh của các công ty xuyên quốc gia
lớn trên thế giới) và trong nớc (thông qua việc phát triển các doanh
nghiệp vệ tinh của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài). Hơn
nữa, bằng kinh nghiệm, công nghệ, vốn từ FDI, sẽ cho phép các n-
ớc tiếp nhận FDI tận dụng và phát huy đợc các lợi thế về tài
nguyên, vị trí địa lý, nguồn lao động của mình. Đặc biệt nhờ các
kênh tiêu thụ sẵn có của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài,
nhờ sự cải tiến chất lợng và danh mục hàng hoá xuất khẩu sản xuất
trong nớc với sự giúp sức và xúc tiến của FDI, nớc tiếp nhận đầu t
có điều kiện tiếp cận, mở mang thị trờng quốc tế, cũng nh mở rộng
ngay thị trờng nội địa.
Một ví dụ điển hình về điều này là ngành công nghiệp sản xuất ô
tô ở các nớc Đông Nam á. Các hãng sản xuất ô tô nổi tiếng nh
Toyota, Honda, Nissan, Mazda đều thực hiện chiến lợc lập mạng l-
ới sản xuất xuyên biên giới, theo đó các điểm sản xuất và lắp ráp
đều đợc đặt ở các nớc khác nhau và đợc gắn bó với nhau thông qua
buôn bán nội bộ công ty. Quá trình này đợc đẩy mạnh bởi sự tự do
hoá thơng mại trong khu vực.
Có thể nói, FDI chính là một trong các phơng cách hiệu quả nhất
để các nớc, nhất là các nớc đang phát triển tiếp cận nhanh, rẻ với
các thành quả tiến bộ chung của thế giới không những trong lĩnh

cũng phải công nhận là vốn nớc ngoài đang tăng phạm vi hoạt
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 13
Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
động trên qui mô toàn cầu, nói cách khác là quá trình quốc tế hoá
t bản đang diễn ra mạnh mẽ. Trong bối cảnh đó, việc chuyển giao
công nghệ thông qua FDI của các công ty xuyên quốc gia đa vào
có vai trò to lớn trong việc kích thích các doanh nghiệp trong nớc
tự nâng cao trình độ công nghệ và thông qua chuyển giao công
nghệ tạo nhiều sản phẩm mới kiểu dáng đẹp, chất lợng cao, nâng
cao sức cạnh tranh của bản thân cả trên thị trờng trong nớc lẫn
quốc tế. Chẳng hạn, ở Thái Lan vào năm 1982, có tới 80% số hợp
đồng chuyển giao công nghệ là do các chi nhánh hoặc các xí
nghiệp thành viên địa phơng của các hãng nớc ngoài thực hiện.
Với hình thức doanh nghiệp liên doanh, nớc chủ nhà tham gia quản
lý cùng các nhà đầu t nớc ngoài cho nên có điều kiện tiếp cận và
học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài trong sản xuất
kinh doanh, nâng dần kiến thức kinh doanh hiện đại của cán bộ và
tay nghề đội ngũ công nhân nh: kinh nghiệm xây dựng và đánh giá
dự án, kinh nghiệm tổ chức và điều hành doanh nghiệp, quản lý tài
chính, kế toán, quản lý công nghệ, nghiên cứu thị trờng, nghệ thuật
tiếp thị, thông tin quảng cáo, tổ chức mạng lới dịch vụ
Thứ ba : FDI giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Khác với những thập kỷ đầu sau chiến tranh thế giới lần thứ hai khi
đầu t nớc ngoài vào các nớc đang phát triển chủ yếu nhằm khai
thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho các ngành công
nghiệp ở chính quốc, ngày nay FDI đang trở thành một yếu tố tạo
ra sự chuyển biến cơ cấu kinh tế tích cực ở các nớc nhận đầu t.
Bằng sự chuyển giao những công nghệ và lĩnh vực sản xuất đã mất
sức cạnh tranh ở chính quốc nhng còn mới và khá hiện đại đối với

bản tệ, và thúc đẩy sự phát triển thị trờng tài chính trong nớc.
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 15
Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, các nớc đang phát triển đều
bị thiếu vốn đầu t do tích luỹ nội bộ thấp hoặc không có tích luỹ
nên rất cần nguồn vốn từ bên ngoài bổ sung cho vốn đầu t phát
triển. Loại hình FDI không qui định mức đầu t vốn tối đa mà chỉ
qui định mức tối thiểu do vậy cho phép các nớc sở tại khai thác đợc
nguồn vốn bên ngoài, làm tăng thêm nguồn lực để tăng trởng và
phát triển kinh tế. Nguồn vốn FDI có thể hoạt động trong nhiều
lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội và thờng là vốn
đầu t dài hạn, do các nhà đầu t nớc ngoài tự làm, tự chịu, nên có
hiệu quả để tăng trởng kinh tế bền vững. Hơn nữa, nhờ ròng ngoại
tệ và các nguồn lực từ ngoài đa vào làm gia tăng sức sản xuất trong
nớc, tạo cơ sở vật chất kinh tế để củng cố sức mạnh đồng bản tệ.
Cùng với việc bổ sung thêm nguồn vốn từ nớc ngoài, FDI còn có
tác động tích cực đến sự phát triển của thị trờng tài chính nớc nhận
đầu t, thể hiện qua nhu cầu tăng huy động và tạo điều kiện thúc
đẩy đầu t từ nguồn vốn nội địa, cũng nh thúc đẩy và trợ giúp sự
hình thành các thể chế tài chính nh hệ thống ngân hàng, thị trờng
chứng khoán.
Tuy vậy, vẫn có nhiều ý kiến khác nhau trong việc đánh giá vai trò
của FDI đối với sự phát triển của thị trờng tài chính ở các nớc đang
phát triển. Chẳng hạn ở Trung Quốc đã có ý kiến cho rằng tỷ lệ
vốn nội địa cao hơn các liên doanh nh vậy thì FDI là hình thức thu
hút vốn nhà nớc hay để nớc ngoài thu hút vốn nội địa. Nếu nh vấn
đề rộng hơn, khi xem xét hiệu ứng của FDI đối với cán cân thanh
toán thì chính tỷ lệ cao của vốn nội địa đã làm giảm những nguy
cơ mất thăng bằng cán cân thanh toán trong tơng lai. Hơn nữa, tác
động của FDI ở đây không chỉ thể hiện ở mức huy động vốn nội

nguồn vốn nớc ngoài dù quan trọng đến đâu cũng không thể đóng vai trò quyết
định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, bởi vì xét về lâu dài để xem
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 17
Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
xét nền kinh tế của một quốc gia có hùng mạnh hay không thì phải xem xét bản
thân nội lực nền kinh tế của quốc gia đó.
Chơng Ii
thực trạch thu hút và sử dụng fdi
tại thành phố hồ chí minh
i. tổng quan về kinh tế việt nam
Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay thì FDI là một bộ phận quan trọng
cấu thành bất kỳ một nền kinh tế quốc gia nào trên thế giới, bao gồm cả những
nớc kinh tế phát triển, đang phát triển và chậm phát triển.
Chính phủ Việt nam đã sớm nhận ra vai trò quan trọng của FDI đối với nền kinh
tế của một quốc gia. Với ý đồ thu hút FDI làm đòn bẩy để thúc nền kinh tế
trong nớc bật dậy, ngay từ những năm đầu của thời kỳ đầu mở cửa, Chính phủ
Việt nam đã ban hành Luật đầu t nớc ngoài (năm 1987). Đây là Luật đầu tiên
của Việt nam về đầu t, nó ra đời sớm hơn cả Luật khuyến khích đầu t trong n-
ớc (năm 1992) dành cho các nhà đầu t mang quốc tịch Việt nam đầu t tại quốc
gia của mình. Trong xã hội hiện đại ngày nay thì Luật pháp luôn đợc coi là
khung pháp lý cơ bản làm nền tảng cho mọi hoạt động của xã hội về lĩnh vực
mà nó qui định.
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 18
Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
Hiếp pháp của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1992 đã một lần
nữa nhấn mạnh chủ trơng khuyến khích đầu t nớc ngoài của Chính phủ Việt
nam, cụ thể tại điều 25 :
Nhà nớc khuyến khích các tổ chức, cá nhân nớc ngoài đầu t vốn, công
nghệ vào Việt nam phù hợp với pháp luật Việt nam, pháp luật và thông lệ
quốc tế ; bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp đối với vốn, tài sản và các quyền

1995 228.892 62.219 65.820 100.853
1996 272.036 75.514 80.876 115.646
1997 313.623 80.826 100.595 132.202
1998 361.016 93.072 117.299 150.645
1999 399.942 101.723 137.959 160.260
2000 444.139 107.913 162.595 173.631
2001 484.492 112.896 182.881 188.715
(Nguồn Tổng cục thống kê)
Những con số thống kê cho thấy sau hơn 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới,
kinh tế Việt nam đã đạt đợc những thành công đáng kể. GDP tăng đều mỗi năm,
tốc độ tăng GDP ở các lĩnh vực là tơng đơng nhau, trong đó ngành dịch vụ có l-
ợng đóng góp lớn nhất (xem bảng 1).
Bảng 2 : Biểu đồ về tốc độ tăng GDP của Việt nam từ 1997 đến 2001
(Nguồn Phòng Thơng mại & Công nghiệp Việt nam)
Các chỉ tiêu kinh tế của Việt Nam tăng dần qua các năm, cụ thể là :
Trong lĩnh vực xuất
nhập khẩu, kim
ngạch xuất khẩu đạt
15,1 tỷ USD, tăng
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 20
Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
4,5% so với năm 2000. Trong đó khu vực trong nớc đạt 8,35 tỷ USD và khu vực
có vồn đầu t nớc ngoài chiếm 6, 75 tỷ USD. Song song với xuất khẩu, kim
ngạch nhập khẩu của Việt nam cũng tăng 2,3% so với năm 2000 và đạt mức 16
tỷ USD, trong đó khu vực trong nớc đạt 11,241 tỷ USD còn khối doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài nhập khẩu 4,759 tỷ USD (tăng 9,4% so với năm trớc).
Trong lĩnh vực công nghiệp, giá trị sản xuât công nghiệp đã tăng 14,47% và đạt
mức 223.573 tỷ đồng. Trong đó khu vực trong nớc chiếm 149.333 tỷ đồng (tăng
16,4% so với năm trớc) và khối đầu t nớc ngoài chiếm 78.920 tỷ đồng (tăng
13,7% so với cùng kỳ năm trớc).

chỉ ra điều đó.
Bảng 6 : Mời địa điểm thu hút đầu t hàng đầu của Việt nam năm 2001
Địa phơng Số dự án
Lợng vốn đăng ký
(triệu USD)
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 22
Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
TP. HCM 1.039 10.212,90
Hà Nội 398 7.800,50
Đồng Nai 327 5.035,60
Bình Dơng 478 2.548,80
B Rịa Vũng T u 69 1.859,30
Quảng Ngãi 6 1.332,00
Hải Phòng 101 1.283,70
Lâm Đồng 49 843,10
Hải Dơng 32 511,90
Thanh Hóa 9 452,10
(Nguồn Bộ Kế hoạch & Đầu t)
Với mong muốn trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất Việt nam, trong suốt 15
năm qua, các nhà lãnh đạo thành phố Hồ Chí Minh nỗ lực thực hiện các biện
pháp nhằm biến thành phố trở thành địa điểm đầu t hấp dẫn nhất trong toàn
quốc và thực tế là trong những năm qua có lúc FDI vào Hồ Chí Minh chiếm tới
50% tổng lợng vốn FDI của Việt nam. Cụ thể trong năm 2001, TP HCM tiếp
tục là địa phơng dẫn đầu cả nớc về thu hút và sử dụng đầu t trực tiếp nớc ngoài
(theo biểu đồ dới đây).
Biểu đồ về tỷ lệ (%) đâu t vào TP HCM so với cả nớc.
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 23
Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
Từ những nhận định trên, chúng tôi chọn thành phố Hồ Chí Minh làm mục tiêu
nghiên cứu FDI với hy vọng có đợc một cách nhìn cụ thể về FDI tại Việt nam

Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại thành phố Hồ Chí Minh.
còn có nhiều khu thể thao, các dịch vụ y tế hiện đại và trờng học quốc tế phục
vụ các nhà đầu t. Ngời dân thành phố rất năng động và tích cực trong kinh
doanh. Các công chức nhà nớc cởi mở và thực tiễn trong cách làm việc có kinh
nghiệp và hiệu quả. Nhiều nhà đầu t đã cho rằng sự năng động, hội nhập, hợp
tác và uyển chuyển trong phong cách làm việc của hầu hết ngời dân đã tạo nên
môi trờng kinh doanh tích cực của thành phố.
Ngoài ra cũng còn phải kể đến phong cách sống cởi mở, hoà mình cùng thiên
nhiên của con ngời nơi đây. Rất nhiều khách du lịch đã nhận định nh vậy khi có
dịp ghé qua thành phố mời mùa hoa này.
Cũng cần phải nhắc đến lịch sử bị ngoại bang đô hộ qua nhiều thời kỳ của vùng
đất này. Song có lẽ chính vì thế mà văn hoá nơi đây có những nét đặc trng của
nhiều phong cách khác nhau, có phong cách tiểu thơng của ngời ba tầu, t bản
của ngời âu và lối sống hài hoà của vùng đồng bằng Nam bộ.
1.3/ Yếu tố xã hội :
Sau hơn 10 năm hoà mình cùng cả nớc trong nỗ lực chuyển đổi nền kinh tế, đời
sống của ngời dân thành phố đã không ngừng đợc nâng cao với những kết quả
đạt đợc sau đây : 84,6% số hộ gia đình có nớc sạch, 88% có TV, 81% có tủ lạnh
và 75% có xe máy. Về thông tin, liên lạc, thì 10 trên 100 hộ gia đình có điện
thoại.
Cùng với xu thế đô thị hoá, dân số thành phố đã tăng lên đáng kể trong thời
gian qua, trong đó phải kể đến cả việc tăng dân số cơ học (do dân c chuyển dịch
vùng sinh sống) và tự nhiên (số ngời đợc sinh ra nhiều hơn số ngời chết đi).
Theo con số thống kê đến tháng 3 năm 2000 thì dân số thành phố Hồ Chí Minh
là 5.183.884 ngời trong đó số ngời ở độ tuổi lao động là 3.350.358. Nguồn nhân
lực này đợc phân bổ một cách đầy đủ cho các chỉ tiêu về trình độ lao động (Chi
tiết tại bảng dữ liệu số 7 dới đây).
Sinh viên: Đỗ Việt Bun - Lớp: A2 CN9 Trang 25

Trích đoạn Các ngành dịch vụ 21.367 25.959 39.511
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status