Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập cuối khoá là một công việc quan trọng nằm trong chương tŕnh đào
tạo chính quy hệ Đại Học Hành Chính của Học viện Hành Chính Quốc Gia. Thực
tập tốt nghiệp giúp bản thân mỗi sinh viên vận dụng các kiến thức lý thuyết được
trang bị ở nhà trường vào công việc, một mặt củng cố vững chắc các lư thuyết đã
được học mặt khác giúp sinh viên biết các vận dụng và kết hợp chặt chẽ giữa lư
thuyết và thực tế trong mọi tình huống một các thuần thục, nhuần nhuyễn.
Thực tập tốt nghiệp cũng giúp cho sinh viên làm quen với công việc thực tế
về mọi hoạt động của đơn vị thực tập, đặc biệt là những công việc chuyên ngành
được đào tạo chuyên sâu. Qua đó, sinh viên thực tập được rèn luyện cách làm việc,
đạo đức, tác phong của người công chức tương lai. Xuất phát từ mục đích cao cả, từ
yêu cầu của hoạt động đào tạo và quản lý Học Viện Hành Chính Quốc Gia đã có
những quy định cụ thể nhằm hướng dẫn, chỉ đạo phân công sinh viên khoá V đến
thực tập tại các đơn vị. Đây cũng là dịp để Ban giám hiệu nhà trường đánh giá được
kết quả học tập, ý thức của mỗi sinh viên, giúp sinh viên hoàn thiện hơn những kiến
thức cơ bản làm hành trang khi ra trường.
Dưới sự phân công của nhà trường, em được cử về thực tập tại UBND quận
Cầu Giấy. Tại đây, em có dịp được làm quen với phong cách làm việc của UBND
quận Cầu Giấy. Đợt thực tập giúp cho em học tập được những kiến thức từ thực tế,
trực tiếp làm quen với công việc của một công sở Hành chính. Là một đơn vị hành
chính, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước UBND quận cũng giống như các đơn
vị khác luôn tìm cách đổi mới hoạt động cũng như phương thức, điều kiện làm việc
trong Uỷ ban sao cho đáp ứng kịp thời các yêu cầu của Nhà nước và xã hội. Trong
thời gian thực tập tại Uỷ ban em được cử về phòng Tư pháp, mặc dù thời gian thời
gian thực tập không nhiều nhưng em đã nhận được sự quan tâm và chỉ bảo nhiệt
1
t́nh của Cô, Chú trong phòng Tư pháp. Tại đây, em được làm quen với với công
việc của phòng, được hướng dẫn vào Sổ chứng thực, tra cứu hồ sơ hộ tịch để phục
vụ cho công việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh, thay đổi bổ sung Hộ tịch, cấp
BAN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
1. Giới thiệu khái quát về UBND quận Cấu Giấy
Quận Cầu Giấy được thành lập theo Nghị định 74-CP ngày 22/11/1996 của
Thủ tướng Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 1/9/1997. Quận Cầu
Giấy được hợp bởi 4 thị trấn (Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Mai Dịch,Cầu Giấy) và 3 xã
(Dịch Vọng,Yên Hoà, Trung Hoà). Đơn vị hành chính gồm 8 phường (Nghĩa Tân,
Trung Hoà, Yên Hoà, Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Quan Hoa, Nghĩa
Đô) với diên tích tự nhiên là 1.210,07 ha dân số gần 142.800 người năm 2001.
Quận nằm ở cửa ngõ phía Tây thành phố, Cầu Giây là một đầu mối giao thông
quan trọng nối trung tâm thủ đô với khu đụ thị vệ tinh ở vùng tây bắc. Trên địa bàn
Quận tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứ khoa học, trung tâm
công nghệ cao, các đơn vị nghệ thuật trung ương như: (ĐHQGHN, Học Viện Kĩ
Thuật Quân Sự, ĐH Sư Phạm HN, Viện khoa học công nghệ Việt Nam, trung tâm
nhiệt đới Việt Nga) đây cũng là cái nôi văn hoá truyền thống với nhiều làng nghề
nổi tiêng và nhiều đình đền miếu chùa từ thời xưa để lại như: Làng Vòng làm Cốm.
Những đền chùa khá tôn nghiêm như: đền Lê, Chùa Hoa Lăng, Chùa Hà, Chùa
Thánh Chúa. Đây là điểm mạnh là tiềm năng quý báu góp phần tạo điều kiện thuận
lợi cho sự phát triển của Quận. Bên cạnh đó Quận cũng gặp không ít khó khăn: Là
Quận được tách ra từ 1 huyện ngoại thành, cơ sở hạ tầng kĩ thuật đô thị yếu, không
đồng bộ, tŕnh độ dân trí không đồng đều, một bộ phận lớn dân cư chưa quen với
nếp sống đô thị, Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp nhỏ bé, các hoạt động dịch vụ
kinh doanh, thương mại mới đang phát triển, tập quán sinh hoạt nhân dân vẫn mang
tính nông thôn làng xã. Trong khi đó dân số cơ học tăng nhanh, số lượng sinh viên
3
và người ngoại tỉnh cư trú trên địa bàn khá đông nên sức ép về cơ sở hạ tầng cũng
như các vấn đề phục vụ dân sinh, vấn đề lao động, việc làm và các vấn đề xã hội
nảy sinh ngày càng lớn với quận.
Xác định rõ những thuận lợi và khó khăn Quận uỷ - HDND - UBND Quận
đă tập trung kiện toàn củng cố nâng cao hiệu lực quản lư Nhà nước trên tất cả các
- Phòng chống thiên tai bảo vệ tài sản cả nhà nước tổ chức kinh tế, tổ chức xã
hội bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân, chống tham nhũng chống buôn lậu làm hàng giả và các tệ nạn
xã hội khác.
- Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động tiền lương, đào tạo đội ngũ
viên chức nhà nước và các bộ cấp xã, bảo hiểm xã hội theo sự phân cấp của chính
phủ.
- Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở đại phương theo quy định của
pháp luật.
- Tổ chức thực hiện việc thu chi ngân sỏch của địa phương theo quy đinh của
phấp luật, phối hợp với cơ quan hữu quan để bảo đảm thu đúng đủ thu kịp thời các
loại thuế và các khoản thu khác ở địa phương.
2.2. Cơ cấu tổ chức
2.2.1. Cơ cấu
Theo quyết đinh số 59/QD –UB ngày 07/02/2002 biên chế quản lư Hành
chính Nhà nước của UBND quận th́ UBND quận Cầu Giấy gồm 4 khối đó là:
* Khối Hành chính Nhà nước
* Khối Phường
* Khối các đơn vị sự nghiệp
* Khối Giáo dục
Trong đó:
+ Khối hành chính có 14 đơn vị:
5
- Lãnh đạo
- Văn phòng HĐND và UBND
- Phòng Nội vụ
- Thanh tra
- Phòng Tư pháp
- Phòng Tài chính
- Phường Quan Hoa
- Phường Dịch Vọng
- Phường Dịch Vọng Hậu
- Phường Yên Hoà
- Phường Trung Hoà
2.2.2. Tổ chức hoạt động bộ máy của ubnd quận Cầu Giấy
- Chủ tịch UBND quận là người lănh đạo và điều hành toàn dện các công
việc của Quận có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại điều 126 và
điều 127 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 và những
vấn đề khác mà Luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND quận quyết
định. Chủ tịch UBND cử 1 phó chủ tịch thường trực trong số các phó chủ tịch và
uỷ quyền cho phó chủ tịch thường trực chỉ đạo công việc khi chủ tịch đi vắng. Chủ
tịch quyết định điều chỉnh công việc giữa các phó chủ tịch, uỷ viên uỷ ban nhân
dân quận khi cần thiết.
- Phó chủ tịch UBND quận đựơc chủ tịch quận phân công phụ trách 1 số
lĩnh vực công tác, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND quận
và UBND phường. Phó chủ tịch UBND quận chịu trách nhiệm cá nhân về công tác
của mình trước UBND, chủ tịch UBND đồng thời cùng với các thành viên khác của
UBND quận chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND quận trước Hội
đồng nhân dân cung cấp và UBND thành phố. Các phó chủ tịch khi giải quyết công
việc có liên quan đến lĩnh vực do chủ tịch khác phụ trách nhất thiết phải chủ động
7
trực tiếp phối hợp, trao đổi với phó chủ tịch đó để quyết định. Trường hợp chưa
nhất chí hoặc thấy cần thiết thì báo cáo chủ tịch UBND quận quyết định.
- Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận chịu trách nhiệm trước
chủ tịch UBND quận, UBND quận và trước pháp Luật về thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn Quận và chịu sự
kiểm tra hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan
chuyên môn, cơ quan thuộc các sở, ban, ngành của thành phố. Chịu trách nhiệm
3.3. Quyền hạn
- Triệu tập mời các đơn vị cơ sở để phổ biến chủ trương chính sách và các
văn bản của nhà nước, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Uỷ ban nhân dân quận
và triển khai các nhiệm vụ chuyên môn của ngành.
- Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đến Ban Tư pháp các Phường và
các đơn vị có liên quan.
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp
luật của nhà nước tại các đơn vị,cơ sở trên địa bàn theo lĩnh vực phụ trách.
- Tham mưu với Uỷ ban nhân dân Quận ra các văn bản yêu cầu các đơn vị,
cơ quan trên địa bàn chấm dứt những hoạt động vi phạm pháp luật, các quy định
của thành phố và của quận thuộc lĩnh vực đựơc phân công phụ trách.
- Đề nghị cấp trên khen thưởng đối với các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất
sắc, kiến nghị các h́nh thức sử lư vi phạm hành chính đối với những đơn vị và cá
nhân vi phạm.
3.4. Cơ cấu tổ chức và quy chế làm việc
- Phòng có 5 cán bộ: 1 Trưởng phòng, 1 Phó trưởng phòng và 3 Chuyên viên
pḥng làm việc theo chế độ thủ trưởng.
- Trưởng phòng quyết định và chịu trách nhiệm trước UBND quận về mọi
mặt hoạt động của phòng. Đối với những nghiệp vụ có liên quan nhiều thành viên
trưởng pḥng cần đưa ra bàn bạc tập thể trước khi quyết định. Nếu bàn bạc không đi
đến thống nhất thì ý kiến của trưởng phòng là ý kiến quyết định.
9
- Phó trưởng phòng là người giúp trưởng phòng phụ trách từng mặt công tác
của phòng. Phó phòng có thể thay trưởng phòng quyết định những việc do trưởng
phòng uỷ quyền hoặc khi trưởng phòng đi vắng. Các quyết định này phải báo cáo
ngay cho trưởng phòng được biết khi trưởng phòng có mặt.
- Các chuyên viên giúp việc phải chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về
những công việc được giao. Bảo đảm công việc thực hiện có hiệu quả chất lượng
và đúng thời gian quy định.
phụ
trách
vănbản
QPPL
Chuyên
viên phụ
trách
tuyên
truyền
phổ biến
GDPL
Chuyên
viên
phụ
trách
hoà
giảI
Chuyên
viên phụ
trách thi
hành án
dân sự,
trợ giúp
pháp lý
Phó Phòng
3.5. Mối quan hệ công tác
* Mối quan hệ với Sở tư pháp thành phố Hà Nội
- Phòng tư pháp chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ sở tư pháp.
Trưởng pḥng phải báo cáo tình hình hoạt động của ngành tại quận cho sở tư pháp
theo quy định. Trường hợp sự chỉ đạo của quận và hướng dẫn của sở Tư pháp chưa
Có trách nhiệm phối hợp chặtchẽ, tranh thủ sự giúp đỡ bảo đảm các công
việc liờn quan được thực hiện đầy đủ và nhanh chóng.
* Mối quan hệ với các tổ chức,cá nhân đến liên hệ công việc và với UBND
các Phường:
- Mối quan hệ UBND các phường:
Hướng dẫn UBND phường quản lư và tổ chức thực hiện công tác chuyên
môn nghiệp vụ tư pháp - hộ tịch, kiểm tra và báo cáo UBND quận về tình hình thực
hiện công tác tư pháp ở phường, đảm bảo thông tin kịp thời từ quận dến cơ sở.
- Mối quan hệ với các tổ chức và cá nhân đến liên hệ công việc.
Các chuyên viên phải có trách nhiệm hướng đẫn cụ thể các thủ tục hành
chính liên quan, nêu cao tinh thần trách nhiệm, không đùn đẩy công việc để công
dân phải đi lại nhiều lần, nghiêm cấm mọi thái độ, hành vi cửa quyền, quan liêu
hách dịch.
12
CHƯƠNG II
TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH Ở
PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN CẦU GIẤY
1. Khái niệm và ý nghĩa của công tác Hộ tịch
1.1. Khái niệm
Tại điều 1 Nghị định số 83/NĐ-CP ngày 10/10/1998 về đăng ký Hộ tịch quy
định:
- Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một
người từ khi sinh ra đến khi chết.
Đăng ký Hộ tịch là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
- Xác nhận các sự kiện: sinh, kết hôn, tử, nuôi con nuôi, giám hộ, nhận cha,
mẹ, con, thay đổi họ tên chữ đệm, cải chính họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm
sinh, xác định lại dân tộc, đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn, đăng ký lại việc sinh
tử, kết hôn, nhận con nuôi.
- Căn cứ vào Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi vào sổ
UBND cấp huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký Khai
sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính Hộ tịch, điều chỉnh
Hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi.
b. Thủ tục
- Người yêu cầu nộp hồ sơ (theo mẫu quy định) xuất trình Giấy khai sinh
(của người cần thay đổi cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dan tộc, giới tính)
và các giấy tờ khác liên quan đẻ làm căn cứ giải quyết.
c. Quy trình giải quyết14
Bộ phận một cửa Pḥng Tư pháp CT.UBND quận
(ký)
Giải thích:
Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ của người yêu cầu rồi chuyển về pḥng Tư
pháp, tại đây các công tác nghiệp vụ sẽ được tiến hành sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
sau khi đã hoàn thành hồ sơ sẽ được chuyển nên Chủ tịch UBND để trình ký và
chuyển lại một cửa để trả lại công dân.
e. Hồ sơ giấy tờ
- Tờ khai (theo mẫu quy định)
- Giấy khai sinh của người thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch (bản chính và
photo)
- Sổ hộ khẩu gia đ́nh (bản chính và photo)
- Chứng minh thư nhân dân (bản chính và photo)
- Các giấy tờ liên quan làm căn cứ giải quyết.
* Nếu điều chỉnh hộ tịch không phải Giấy khai sinh và sổ khai sinh thì hồ sơ
gồm
- Giấy tờ Hộ tịch cần điều chỉnh (bản chính và photo)
- Giấy khai sinh liên quan đến việc điều chỉnh.
- CMTND và sổ hộ khẩu gia đình.
Cán bộ tư pháp của phòng tư pháp đóng dấu vào phần đã điều chỉnh.
2.2. Cấp lại bản chính giấy khai sinh
a. Điều kiện để cấp lại bản chính giấy khai sinh
- Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung.
- Sổ đăng ký khai sinh còn lưu giữ được.
b. Thủ tục cấp lại bản chính giấy khai sinh
Người yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh (theo mẫu quy định) và bản
chính giấy khai sinh cũ nếu có. Trong trường hợp cán bộ tư pháp của phòng Tư
pháp không biết rõ về người yêu cầu cấp lại bản chính giấy khai sinh thì yêu cầu họ
xuất trình giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu để kiểm tra.
c. Hồ sơ cấp lại bản chính giấy khai sinh
16
- Tờ khai (theo mẫu quy định)
- Sổ hộ khẩu gia đ́nh (bản chính và photo)
- CMND hoặc Hộ chiếu (bản sao và photo)
- Giấy khai sinh gốc (nếu có)
d. Quy trình của việc cấp lại bản chính giấy khai sinh.
Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ của công dân rồi chuyển về phòng Tư pháp
sau khi đã tiến hành các nghiệp vụ chuyên môn xong phòng Tư pháp sẽ chuyển hồ
sơ lên Chủ tịch UBND quận để trình ký và trả lại về bộ phận một cửa để trả lại cho
công dân.
e. Trình tự cấp lại bản chính giấy khai sinh
Sau khi nhận được tờ khai, cán bộ tư pháp của phòng tư pháp căn cứ vào nội
dung đã ghi trong sổ đăng ký Khai sinh đang lưu giữ để ghi vào bản chính giấy
khai sinh (mẫu bản chính giấy khai sinh cấp lại). Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính giấy Khai sinh mới, thu hồi lại giấy
khai sinh cũ (nếu có). Trong cột ghi chú của sổ đăng ký Khai sinh phải ghi rõ (Đã
cấp lại bản chính giấy khai sinh ngày… tháng… năm).
Sau khi cấp lại bản chính giấy Khai sinh, Uỷ ban nhân dân cấp Huyện có
2001 thực hiện ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân Thành phố, phòngTư pháp đã
xác nhập với Văn phòng Uỷ ban nhân dân thànhVăn phòng HĐND – UBND quận.
Đến ngày 23/02/2005 phòng Tư pháp Quận lại được tách ra khỏi Văn phòng Uỷ
18
Bộ phận một cửa Phòng tư pháp
Chủ tịch uỷ ban
nhân dân quận
(Ký)
ban nhân dân trở thành một Phòng ban hoạt động độc lập. Từ khi thành lập và đặc
biệt là từ thời gian phòng tách ra hoạt động độc lập thì Phòng đã có nhiều thành
tích được Thủ tướng Chính phủ và Thành phố Hà Nội ghi nhận về thành tích hoàn
thành xuất xắc nhiêm vụ của mình. Phòng luôn luôn hoàn thành tốt mọi công việc
được giao vói thời hạn ngắn và luôn được sự yêu mến của công dân.
* Những mặt đã làm được:
Tính đến hết ngày 30/06/2007 thì phòng Tư pháp quận đã tiếp nhận và giải
quyết tổng số là 21 trường hợp về thay đổi, cải chính Hộ tịch, xác định lại dân tộc,
xác định lại giới tính trong đó:
Thay đổi, cải
chính hộ tịch,
xác định lại
dân tộc, giới
tính
Tổng số Trong đó
Thay đổi
họ tên,
chữ đệm
Cải chính,
ngày, tháng,
năm sinh
chuyên môn, đúng về thẩm quyền thao quy định của pháp luật. Việc hoàn trả hồ sơ
19
theo đúng hẹn cho công dân và chất lượng hồ sơ đảm bảo không bị sai sót vướng
mắc đã tạo được sự hài lòng trong dân thể hiện được đúng theo tinh thần của cải
cách thủ tục hành chính là nhanh gọn, thuận tiện.
Nói về nguyên nhân dẫn đến những kết quả đã đạt được của phòng Tư pháp
trong những năm qua thì có rất nhiều nguyên nhân nhưng tập trung lại thì có mấy
nguyên nhân chính sau:
+ Thứ nhất:
Ta phải nói đến đó là con người vì con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm
của mọi sự việc, với nguồn nhân lực 100% có bằng đại học và trên đại học trở lên
trình độ chuyên môn sâu, trình độ chính trị vững vàng đã đáp ứng được mọi yêu
cầu của công việc đặt ra. Do vậy phòng Tư pháp luôn lôn hoàn thành xuất sắc mọi
công việc. Một điều cần nói nữa đó là ở phòng Tư pháp tinh thần đồng tâm nhất trí
rất cao với một tinh thần ham học hỏi cầu tiến khắc phục khó khăn các cán bộ trong
phòng đã không ngừng nâng cao chuyên môn chao rồi kiến thức luôn cập nhật
những thông tin mới, kiến thức mới để cho phù hợp với tình hình hiện nay do vậy
đã làm cho kết quả của công việc đạt hiệu quả rất cao mà vẫn đảm bảo về mặt thời
gian
+ Thứ hai: Được sự quan tâm chỉ đạo sắt sao đồng bộ của Quận uỷ, Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân quận Cầu Giấy, sự chỉ đạo chuyên môn của sở Tư pháp
Hà Nội, sự phối hợp chặt chẽ giũa các Phòng, ban, nghành chức năng và các đoàn
thể Chính trị xã hội của Quận, cùng sự quan tâm chỉ đạo thực hiện của các cấp Uỷ
đảng, chính quyền cơ sơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho phòngTư pháp hoàn thành
tốt công tác của mình.
+ Thứ ba: Đó là sự hỗ trợ đắc lực của cơ sở vật chất kỹ thuật như: máy vi
tính, máy in… Đã hỗ trợ rất nhiều trong công việc của cán bộ tư pháp, các trang
thiết bị này đã góp phần làm cho công việc được tiến triển thuận lợi và nhanh
chóng kịp thời đảm bảo đúng tiến độ của công việc.
21
+ Thứ ba: Đó là tình trạng xuống cấp của các sổ đăng ký Hộ tịch hiện đang
còn lưu giữ được, sổ đăng ký Hộ tịch hiện đang lưu giữ thì ghi chép không đầy đủ,
rõ ràng, thiếu nhiều nội dung, hoặc đã bị mất … đã gây ra rất nhiều những khó
khăn trong quá trình giải quyết công việc. Những hồ sơ này là những cơ sở để cho
cán bộ tư pháp tiến hành công việc của mình nhưng chúng chung lại là những khó
khăn khi giải quyết công việc, thêm vào đó đôi khi ý thức của một số người dân
vẫn chưa cao nên đã tác động tiêu cực gây ra ảnh hưởng lớn trong quá trình giải
quyết công việc.
+ Thứ tư: Đó là hệ thống Pháp luật của ta về công tác đăng ký Hộ tịch vẫn
chưa hoàn chỉnh, thống nhất, quy định chưa rõ ràng cụ thể nên trong quá trình giải
quyết công việc các cán bộ tư pháp của Phòng khi gặp những trường hợp phức tạp
mà pháp luật chưa quy định cụ thể nên rất lúng túng không biết giải quyết như thế
nào trong khi đó người dân lại đang rất cần để giải quyết .Việc chậm giải hồ sơ cho
công dân cũng một phần là do nguyên nhân này mà ra.
+ Thứ năm: Hiện nay tình trạng các trang thiết bị do đã sử dụng quá nâu nên
xuống cấp nghiêm trọng gây ảnh hưởng tới tiến độ giải quyết công việc nói chung.
Việc sử dụng các trang thiết bị này là phổ biến, mọi công việc đều có liên quan đến
sử dụng máy móc nên khi gặp sự cố về máy móc sẽ làm cho các công đoạn của
từng công việc bị ngừng trệ và kết quả là quy trình giải quyết công việc không đảm
bảo về mặt thời gian cũng như tiến độ công việc.
22
CHƯƠNG III
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN CẦU GIẤY
Công tác đăng ký Hộ tịch là một phương thức để Nhà nước quản lý dân cư
thông qua đó nắm bắt được tình hình dân số của tong địa phương trên từng địa bàn
cụ thể từ đó đưa ra những định hướng Chủ trương chính sách hay kế hoạch phát
mạnh dạn đề xuất, kiến nghị sau:
- Ở cấp thành phố: Cần nhanh chóng kết nối mạng giữa các sở, ban, ngành
đoàn thể với uỷ ban nhân dân thành phố, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông tin
đa chiều giữ các cơ quan với nhau. Đồng thời, giảm tối đa tình trạng lãng phí giấy
tờ như hiện nay.
- Ở cấp quận, huyện: Đề nghị mỗi uỷ ban nhân dân quận, huyện phải xây
dựng trang web cho riêng địa phương mình và kết nối mạng trực tuyến với uỷ ban
nhân dân thành phố, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc truy cập thông tin cũng
như sử lý thông tin qua mạng ngày càng dễ dàng hơn.
- Ở cấp xã, phường: tốt hơn hết cũng nên có trang web riêng của mình,
nhưng do điều kiện hiện nay còn rất khó khăn ở các địa phương nên khó có thể
thực hiện được. Tuy nhiên ở lĩnh vực Tư pháp thì vẫn phải cần xây dựng một
trương trình phần mềm thống nhất áp dụng ở tất cả Xã, Phường để quản lý tất cả dữ
liệu thông tin của cá nhân trong lĩnh vực này, tiến tới giảm dần việc lưu trữ giấy tờ
theo cách thủ công hiện nay vừa chậm chạp vừa dễ mất, hư hỏng.
b. Trước những khó khăn vướng mắc việc thực hiện Nghị định 158 thì bộ Tư
pháp nên sớm ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định 158 năm 2005 NĐ/CP và
kịp thời ban hành công văn hướng dẫn tháo gỡ những khó khăn vướng mắc thực tế
của địa phương trong quá trình thực hiện.
24
c. Do khối lượng công việc nhiều trong khi đó phòng tư pháp quận chỉ có 5
cán bộ do vậy công việc đôi khi sẽ bị quá tải do phỉa làm việc nhiều. Trước tình
hình đó thì theo em phòng nên có đề xuất nên rên để xin thêm cán bộ như vậy khối
lượng công việc sẽ được giảm bớt so với tình trạng quá tải hiện nay.
25