Báo cáo thực tập tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán của Công ty vận tải Thuỷ Bắc - Pdf 28

Lời nói đầu.
Nớc ta đang bớc vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Sau 17 năm đổi
mới dới sự lãnh đạo của Đảng, về căn bản nền kinh tế nớc ta đã chuyển từ nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc. Sự đổi mới này đã đem lại những thành tựu kinh tế to lớnểtên
các mặt trận, công nghiệp, nông nghiệp thơng mại dịch vụ Trong hoạt động
dịch vụ kinh doanh trong lĩnh vực vận tải ngày càng phát triển và không
ngừng đợc đổi mới về tính chất, nhiệm vụ, tổ chức quy mô phù hợp vứoi các
hình thức nội dung quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu, đó là đáp ứng nhu cầu vận
chuyển hàng hóa hành khách trong và ngoài nớc, kích thích nền kinh tế trong
nớc phát triển, ổn định bền vững tăng trởng cao nhằm từng bớc đa nền kinh tế
nớc ta hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Chính vì sự đổi mới của loại hình dịch vụ này và đợc sự chỉ bảo tận tình
của thầy giáo do Do Dac Minh, em đã mạnh dạn tìm hiểu về lĩnh vực vận tải
biển. Cụ thể là quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ
Bắc.
Bố cục báo cáo gồm có :
Lời mở đầu
Phần I: Tình hình chung của doang nghiệp.
A. Vị trí, đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp.
B. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (1, 2, 3, 4).
Phần II: Nghiệp vụ chuyên môn
A. Kế toán lao động tiền lơng.
B. Kế toán TSCĐ.
C. Kế toán VL CCDC.
D. Kế toán tập hợp chi phí và tính Z.
Phần III: Nhận xét và kiến nghị.
Phần IV: Nhận xét và xác nhận của doanh nghiệp
PhầnV: Nhận xét và đánh giá của giáo viên
Phần I
tình hình chung của doanh nghiệp.

dịch vụ môi giới hàng hải.
- Sửa chữa cơ khí sản xuất vật liệu xây dựng, lắp đặt các loại phơng
tiện, thiết bị công trình giao thông đờng thuỷ.
- Các dịch vụ kinh doanh tổng hợp khác.
Trong các ngành nghề kinh doanh nêu trên thì vận tải hàng hoá, hành
khách đờng thuỷ là hoạt động kinh doanh chủ yếu, với doanh thu chiếm tỷ
trọng lớn khoảng 50% tổng doanh thu toàn công ty, cho nên công ty rất chú
trọng tăng cờng mua sắm phơng tiện sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao
chất lợng sản phẩm và xây dựng chiến lợc kinh doanh theo hớng tập trung
vào lĩnh vực vận tải, xuất nhập khẩu thơng mại và kinh doanh đa hệ. Từ sự
quan tâm đầu t đó, bớc đầu công ty chỉ có 2 tàu biển với trọng tải 400 tấn/
chiếc đến nay công ty đã đầu t mua đợc năm chiếc (Kể cả chiếc đang đóng
mới) với tổng trọng tải 27.393. DWT. Đảm bảo cho việc chuyên chở hàng hoá
tuyến Đông Nam á, Đông Bắc á, Đồng thời phát triển đợc một đội tàu khách
cao tốc đầu tiên của Miền Bắc với trọng tải 800 tấn/ đoàn. Vì vậy doang thu
của Công ty tăng lên đáng kể. Năm 1993 là 5.247 tỷ thì đến nay 2003 là :
Tổng doanh thu : 8139.409.563.
LN sau thuế : 619.169.350.
Thu nhập bình quân : 2.209.395.
Với thành tích đã đạt đợc nh vậy. Trong dịp kỷ niệm 10 năm vừa qua
(1993 2003) công ty đã đợc Tổng công ty hàng hải cùng các cơ quan ban
ngành tặng bằng khen, cờ thi đua xuất sắc, đặc biệt công ty đã đợc Nhà nớc
tặng thởng huân chơng lao động hạng ba. Đây là phần thởng hết sức có ý
nghĩa đánh dấu một trặng đờng phát triển của công ty. Để có đợc những thành
tựu đó không chỉ có sự quan tâm của lãnh đạo và có sự đầu t của máy móc kỹ
thuật mà còn một yếu tố quan trọng góp phần làm nên thành công đó, đó là
con ngời. Với đội ngũ công nhân viên có trình độ cao và nhiệt huyết với nghề.
- 1 Tổng giám đốc có trình độ tiến sĩ về tài thuỷ.
- 1 phó giám đốc có trình độ kỹ s kinh tế.
- 8 phòng ban với 55 lao động.


Ban
Tàu
Sông
Ban
Kế
hoạch
Đ.T
Ban
tàu
khách
Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
T.tâm
DV-
TB
H.Hải

nghiệp
cơ khí
T.tâm
CKD
Chi
nhánh
HP
chi
nhánh
QN
Chi
nhánh

và BHXH
XN

khí
TT
DV
Hàng
Hải
Chi
nhánh
Quảng
Ninh
TT
Đông
Phong
Chi
nhánh
Hải
Phòng
Chi
nhánh
TP
HCM
TT
CKD
4. Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng.
Với đặc điểm công ty có nhiều nhiệm vụ kinh tế phát sinh nhiều nghiệp
vụ kế toán, nên để thuận tiện cho việc ghi sổ sách một cách chính xác nhanh
chóng và hiệu quả công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ và ứng dụng
phần mềm kế toán vào quá trình thu thập thông tin tổng hợp và xử lý thông tin

A. Kế toán lao động tiền lơng
Với chức năng chính là kinh doanh, dịch vụ vận tải thủy nên công ty vận
tải thủy sử dụng nhiều nhân công do đó chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh của công ty, công ty áp dụng hai hình
thức trả lơng, là trả lơng gián tiếp và lơng trực tiếp.
Quy trình hạch toán lơng
Bảng chấm công
CN
Bảng chấm công
CN
Giấy nghỉ phép và
chứng từ có liên quan
Giấy nghỉ phép và
chứng từ có liên quan
Bảng chấm công
tàu
Bảng chấm công
tàu
Bảng thanh toán l ơng
của CBCNV
Bảng thanh toán l ơng
của CBCNV
Bảng thanh toán l ơng
của tàu
Bảng thanh toán l ơng
của tàu
Bảng thanh toán l ơng toàn
doanh nghiệp
Bảng thanh toán l ơng toàn
doanh nghiệp

danh.
K
2
: Hệ số tuyến đối với tàu cho thuê định hạn hoạt động tại khu vực
Đông Nam á, Đông Bắc á tại miền Nam và hoạt động cho công ty tự khai
thác tại tuyến nớc ngoài thì K
2
= 02.
Tàu tự hoạt động do công ty tự khai thác trong nớc thì K
2
= 0
K
3
: Hệ số trả lơng làm ngoài giờ.
- Lơng thuyền viên làm việc khi tàu cho thuê định hạn không có doanh
thu. Do nhiều yếu tố khách quan hay chủ quan thì những ngày tàu không có
doanh thu thì lơng của thuyền viên đợc hởng bằng 70% + TLi.
- Chế độ nghỉ phép đối với thuyền viên:
Chỉ đợc áp dụng đối với thuyền viên đi tàu từ 9 tháng trở lên. Trong thời
gian nghỉ phép đợc hởng mức lơng cơ bản của nhà nớc. Lơng chủ nhật và
ngày lễ tính trọn gói trong lơng khoản của công ty.
- Sau đây là bảng thanh toán lơng trực tiếp của công ty.
Trích bảng chấm công
quý III/2003 tàu Thủy Bắc Limbang
Họ tên
Ngày trong tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Số công
trả lơng
Còn

14 Nguyễn Đình Vũ T Phó 3 máy 3 b1 290000 3,28 15.8 0,2 0,9 16.9 951.200 16.075.280 2.400.000 57,072 18.475.223
15 Tôn Quang Cờng VTĐ quản trị trởng 290000 3,28 15.19 0,2 0,9 16.29 951.200 15.495.048 3.000.000 57,072 18.494.991
16 Đinh Tùng Ân Điện trởng 290000 3,46 14.69 0,2 0,9 15.79 1.003.400 15.843.686 3.000.000 60,204 18.843.262
17 Trần Việt Hoàn Thủy thủ trởng 290000 3,28 15.64 0,2 0,9 16.74 951.200 15.923.088 3.000.000 57,072 18.923.031
18 Nguyễn T Thủy thủ 2 x 3 290000 2,29 8.64 0,2 0,9 9.74 864.800 8.423.152 2.400.000 51,888 10.823.100
19 Nguyễn Văn Hồng Thủy thủ 1 x 2 290000 2,29 10.05 0,2 0,9 11.15 864.800 9.642.520 2.400.000 51,888 12.042.468
20 Bùi Khánh Minh Thợ máy cả 290000 3,28 12.1 0,2 0,9 13.2 951.200 12.555.840 2.400.000 57.072 14.955.783
21 Trần Văn Quân Thợ máy 2 x 2 290000 3,07 10.83 0,2 0,9 11.93 890.300 10.621.279 2.400.000 53.418 13.021.225
22 Phùng Khắc Nghị Thợ máy 1 x 2 290000 3,07 9.27 0,2 0,9 10.37 890.300 9.232.411 2.400.000 53.418 11.632.357
23 Lê Văn Lu Bếp trởng 290000 2,92 9.27 0,2 0,9 10.37 846.800 8.7814.316 2.400.000 50.808 11.812.265
24 Lỡ Minh Toàn Cấp dỡng 290000 Thuê 7,95 0,2 0,9 9.05 290.000 2.624.500 2.400.000 17,400 5.024.483`
25 Phí Anh Tú Phục vụ 290000 Thuê 7,95 0,0 0,9 9.05 290.000 2.624.500 2.400.000 27,400 5.024.483
Cộng 24.993.400 407,742.123 102.000.000 1.499.604 508.242.519
* Phơng pháp, căn cứ và tác dụng của bảng thanh toán lơng.
=> Kế toán căn cứ vào mức lwng do phòng KCB - LD quy định và mức l-
ơng theo nhà nớc, bảng chấm ciông để lập bảng thanh toán lơng - những ngời
khác tính tơng tự.
+ Mỗi ngời ghi 1 dòng vào các cột tơng ứng.
- Cột "tổng lơng" = HSL x 290.000
VD nh tính lơng cho thuyền viên Trần Việt Hoàn. Chức vụ: Thủy thủ tr-
ởng.
* Tổng lơng = 3,28 x 290.000 = 951.200
* Tổng thu nhập = HSL x 290.000 (K1 + K2 + K3)
= 3,28 x 290.000 x 16.74 = 15.923.088
* Phụ cấp: Tùy theo từng ngời và theo quy định.
* Cột 6% BHXH = Tổng lơng x BH 6%
= 951.200 x 6% = 57.072
* Thực lĩnh = Tổng TN + Phụ cấp - 6% BH
= 15.923.088 + 57.072 - 6%
= 18.923.031

* Thuyền phó K = 0,5 x 290.000 = 145.000đ/ T.
* Máy 2 K = 0,4 x 290.000 = 116.000đ/ T.
II. Khi tàu ngừng chạy:
Do sửa chữa, chờ sửa chữa, dừng tàu do những nguyên nhân bất khả
kháng, thì những ngày công đợc hởng nh sau:
- Tiền lơng hởng theo chế độ vẫn là 290.000đ.
- Phụ cấp trách nhiệm: hởng 50% mức khi tàu sản xuất và tính nh sau:
PCTN = (50% PC x ngày công tàu ngừng sản xuất)/ 30 ngày.
* Đối với tàu sông.
Ngoài lơng cơ bản thì thuyền viên còn đợc hởng lơng phân phối theo kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc thanh toán lơng đợc tiến hành theo
quý, hàng tháng giải quyết tạm ứng trong phạm vi lơng cơ bản.
Nợ TK 622 - CPNCTT
(Chi tiết tàu sông)
Có TK 334 - phải trả công nhân viên
+ Phơng pháp hạch toán.
- Lơng tàu của thuyền viên. Căn cứ vào đơn giá định mức tiền lơng,
doanh thu vận tải hoàn thành và trớc hoàn thành trong kỳ để xác địnhchi phí
tiền lơng và các khoản phụ cấp phải trả, kế toán ghi.
Nợ TK 622 - CPNCTT
(Chi tiết tàu biển)
Có TK 334 - phải trả công nhân viên
- Lơng thuyền viên tàu khách: căn cứ vào bảng chấm công kế toán tính l-
ơng phải trả và ghil.
Nợ TK 622 - CPNCTT
(Chi tiết tàu khách)
Có TK 334- phải trả công nhân viên
2. Đối với công nhân gián tiếp.
Tiền lơng gián tiếp đợc tính cho bộ phận văn phòng nh sau:
Q

cv
: Hệ số lơng CBCNV đảm nhận theo từng chức
k
1
: Hệ số phân định trách nhiẹm theo tuyến
k
2
: Hệ số thâm nhiên công tác
KTN: Hệ số phân định trách nhiệm theo từng chức danh công tác
K
đc
: Hệ số điều chỉnh tiền lơng tối thiểu đợc phép áp dụng
KHQ: Hệ số lơng hởng theo hiệu quả kinh tế kỳ tính lơng
N
vi
: Tổng số ngày công làm việc thực tế trong tháng của ngời thứ i
Hệ số K
đc
= = 10
Hệ số KHQ sẽ đợc căn cứ vào hiệu quả kinh tế và khả năng tài chính của
công ty và đợc thay đổi khi có quyết định của ban lãnh đạo công ty có thể là
từng quý hoặc năm.
Sau đây là bảng thanh toán lơng của CBCNV.
Trích. Bảng chấm công CBCNV quý III/2003
Họ tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
1
1
1

7
2
8
2
9
3
0
Số
công
BH
XH
nghỉ
không
lơng
1. Phạm Thúy Nga x x x x x x N N x x x x x x N N x x x x x x N N x x x x x x 24/2N
2. Nguyễn Ngọc Thanh x x x x x x N N
3. Hồ Thúy Hằng
4. Trịnh Hữu Lơng
5. Nguyễn Hải Hơng
6. Nguyễn Thùy Dơng
Bảng lơng CBCNV quý III/2003
STT Họ tên Blơng
PC
TN
T.Tiền
Lơng
Cbậc
k1 k21 k22 KTN KĐC
KH
Q

KTN x RĐC x KHQ.
= 5,26 x 290.000 x (1,65+ 1,35 + 1,2) x 1,9 x 1x 90%.
= 10.955.422
Tổng thu nhập = Thành tiền + Lơng trả theo công việc +
= 1525.400 + 10.955.422 = 12480.822.
BN = (Bậc lơng + PCTN) x 7%.
Trong đó
BHXH: 5%
BHYT: 1%
ĐPCĐ: 1%
= 5,26 x 7% = 0.3682.
Thực lĩnh = Tổng thu nhập - BH
= 12480822 - 03682 =12480821.
+ Bà Hồ Thúy Hằng - chức vụ kế toán tổng hợp
Bậc lơng: theo quy định.
Thành tiền: Bậc lơng + PCTN x 290.000
= 2,26 + 0,3 x 290.000 = 742400
Lơng trả theo công việc = Lơng cấp bậc x 290.000 x CK1 + K21 + K22 x
KTN x KĐC x KHQ = 382 x 290.000x (1,65 + 1,05 + 1,2) x 1,25 x 1 x 90%)
= 3080.322
Tổng thu nhập = thành tiền + Lơng trả theo công việc +
= 742400 + 3080322 = 5584472
BH = Bậc lơng + PCTN + 7% = 2,26 x 0,3 + 7% = 0,1792
Thực lĩnh = Tổng thu nhập - BH
= 5584427 - 0,1792 = 5584472
Bảng thanh toán lơng này để thanh toán lơng cho CBCNN và là căn cứ để
lËp b¶ng thanh to¸n l¬ng toµn DN.
Nh÷ng ngêi kh¸c tÝnh t¬ng tù .
Bảng thanh toán lơng Công ty
Lơng trả theo

Tổng các tàu 3.469.986.132 408.697.402 919.705.706 411.678.111 80.978.863
12 Văn Phòng - Lơng 642 508.242.519 1.580.112 1.590.328
- Bảo hiểm xã hội 138 800.479 - - - -
Tổng 53.930.780 1.592.272 1.212.728 1.593.328 5.172.890
Tổng cộng 4.001.916.912 410.279.674 920.918.434 413.271.439 86.181.753
Sổ cái TK 334
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
TK
đối ứng
Số tiền
Số hiệu N - T N C
Số d đàu 1/7/2003 413.796.980
Quý 3 Thanh toán lơng cho tàu Kim Bang 508.242.519
Quý 3 Phân bổ lơng quý 3 tàu Thiền Quang 622 302.871.609
Quý 3 Phân bổ lơng quý 3 tàu Long Biên 622 304.467.509
Quý 3 Phân bổ lơng tổ đò chuyển tải 622 49.118.670

Cộng phát sinh 3.112.986.132 3.469.986.132
Số d cuối 2.467.128.762
Sổ cái tài khoản 3382 - Quý III/2003
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
TK
đối ứng
Số tiền

Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
TK
đối ứng
Số tiền
Số hiệu N - T N C
Số d đầu 1/7/2003 13.064.758
Nộp BHYT tàu Thủy Bắc 04 1388 1.640.542
Nộp BHYT tàu Quốc Tử Giám 1388 1.545.276
Nộp BHYT tàu Thiền Quang 1388 3.475.676
Trích 2% BHYT vào giá thành 622 21.795.699

Cộng phát sinh 110.352.660
Số cuối d 123.417.418.
B. Kế toán tài sản cố định.
Do đặc điểm mô hình kế toán phân tán, tại mỗi trung tâm chi nhánh xí nghiệp, đều có tổ chức bộ máy kế toán riêng,
hạch toán độc lập đến cuối kỳ thực hiện báo sổ lên Công ty. Mọi số liệu về TSCĐ mà các đơn vị cung cấp qua các báo cáo
quyết toán là căn cứ để TSCĐ vào sổ kế toán TSCĐ toàn Công ty.
* Quy trình hạch toán TSCĐ
Hoá đơn tăng và
chứng từ khác
Thẻ TSCĐ Chứng từ thanh lý,
nh ợng bán v.v.
Sổ TSCĐ
Bảng tính và phân
bổ khấu hao
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status