wetsite quảng cáo và bán hàng qua mạng của viện vacxin nha trang - Pdf 24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
PHẦN I. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
I.Quản trò hệ thống 3
II. Khách mua hàng 3
PHẦN II. CÔNG NGHỆ VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CƠ BẢN
I. Công nghệ ASP 5
II. HTML 6
III. Cơ sở dữ liệu SQL Server 7.0 8
1. SQL Server là gì? 8
2. Servers 8
3. Databases 8

IV. Ngôn ngữ lập trình VBScript 9
1. Giới thiệu về VBScript 9
2. Các kiểu dữ liệu của VBScript 9
2.1. Biến trong VBScript 9
2.2. Hằng trong VBScript 10
2.3. Các toán tử trong VBScript 10
2.4. Các cấu trúc điều khiển 11
2.5. Hàm và thủ tục trong VBScript 11
PHẦN III. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
I. Mô hình quan niệm dữ liệu 14
II. Mô hình tổ chức dữ liệu 15
III. Mô hình vật lý dữ liệu 16
IV. Mô hình thông lượng thông tin 20
V. Mô hình quan niệm xử lý 21
VI. Mô hình tổ chức xử lý 24
VII. Mô hình vật lý xử lý 27
Website quảng cáo và bán hàng qua mạng
1

phẩm này được đưa ra thò trường dưới dạng thành phẩm được cất giữ trong kho thành
phẩm.
đây, thông tin ở kho bán thành phẩm và kho thành phẩm chỉ có những
người có chức năng được biết.
Dựa vào yêu cầu của Viện, em nhận thấy hệ thống xây dựng phục vụ cho hai
nhóm sau:
 Quản trò hệ thống.
 Khách mua hàng.
I. QUẢN TRỊ HỆ THỐNG:
Quản trò hệ thống là người làm chủ ứng dụng, họ có quyền kiểm soát mọi
hoạt động của hệ thống. Mỗi quản trò hệ thống sẽ được cấp một username và
password, để thực hiện những chức năng của mình, họ phải đăng nhập vào hệ thống
bằng username và password của họ. Ở trong hẹ thống này có thêm quyền vào hệ
thống, mỗi người có một quyền để thực hiện chức năng của mình.
Nếu như quá trình đăng nhập thành công thì quản trò hệ thống có những chức
năng sau:
 Chức năng của người quản trò:
 Thay đổi những thông tin của người quản trò.
 Thêm người quản trò.
 Xóa bỏ người quản trò.
 Chức năng của người quản trò đối với sản phẩm:
 Thêm sản phẩm mới
 Xóa sản phẩm.
 Cập nhật số lượng của sản phẩm ở các kho.
 Hiển thò số lượng tồn của sản phẩm.
 Chức năng của người quản trò đối với đơn đặt hàng:
 Hiển thò danh sách các đơn đặt hàng đã giao hay chưa giao.
 Đánh dấu tình trạng giao hàng ứng với đơn đặt hàng đã giao.
 Xóa đơn đặt hàng.
Website quảng cáo và bán hàng qua mạng

ASP cung cấp các đối tượng cơ bản như Server, Appliaction, Session, Request,
Response xây dựng nên môi trường cho các ứng dụng Active Server.
Mô hình các đối tượng trong ASP :
Trong mô hình trên, đối tượng Application dùng lưu giữ các thông tin toàn
cục của ứng dụng Web. Chúng ta có thể chuyển thông tin trao đổi giữa các trang
ASP và các Session thông qua biến lưu trữ của Application.
Đối tượng Session dùng lưu trữ các thông tin chỉ có tác dụng đối với kết nối
của một người dùng trong khoảng thời gian nào đó.
Đối tượng Request cung cấp các thông tin và tham số được người dùng
chuyển lên trình chủ thông qua thao tác submit dữ liệu trong thẻ Form của trang
hoặc truyền bằng chuỗi QueryString trên đòa chỉ URL. Dùng đối tượng Request có
thể chia sẻ thông tin qua lại giữa các trang ASP trong một ứng dụng và để lấy giá trò
các cookie lưu trữ trên trình khách.
Ngược lại, để gửi dữ liệu lại cho trình duyệt trên trình khách(client) ta có đối
tượng Response. Các hàm và thuộc tính của nó cho phép ta tạo và sửa đổi thông tin
phản hồi, chuyển kết xuất từ trình chủ và trình khách.
Website quảng cáo và bán hàng qua mạng
5
Client
Client
Server
Server
Server
Object
Server
Object
Application
Object
Application
Object

trình duyệt.
Ngôn ngữ thông dụng nhất dùng để viết các mã của ASP là VBScript. Ngoài
ra, ta cũng có thể viết các mã bằng ngôn ngữ như: Jscript, Perl, … nếu trên Web
Server có cài đặt các bộ xử lý ngôn ngữ này.
Các đoạn mã viết trong trang ASP sẽ được các bộ xử lý ngôn ngữ trên Web
Server xử lý tuần tự từ trên xuống dưới. Kết quả của việc xử lý này là trả về trang
HTML cho Web Server và Web Server sẽ gửi trang này về cho trình duyệt.
Ưu điểm của thiết kế ứng dụng Web bằng ASP và ngôn ngữ kòch bản (script) là
ứng dụng dễ bảo trì, sửa đổi cùng với việc xử lý dữ liệu động hiệu quả.
II. HTML
HTML ( HyperText Markup Language ) là hàng loạt các đoạn mã chuẩn với
các quy ước được thiết kế để tạo ra trang web, giúp tạo và chia sẻ các tài liệu điện
tử tích hợp đa phương tiện qua Internet và được hiển thò bởi những trình duyệt Web.
HTML là nền tảng của World Wide Web, một dòch vụ toàn cầu của Internet. Web
là dòch vụ mang tính đồ hoạ cao trong các dòch vụ Internet, cho phép người dùng có
thể tự tạo cho riêng họ những trang Web. HTML cho phép áp dụng siêu liên kết cho
Website quảng cáo và bán hàng qua mạng
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tài liệu và trình bày tài liệu với phông chữ, hình ảnh, kiểu gióng hàng phù hợp với
hệ thống hiển thò văn bản.
HTML không phải ngôn ngữ lập trình. Thay vào đó, tạo các trang Web
thường nói đến như là “authoring” (sáng tác) và đơn giản hơn nhiều so với việc tạo
ra các ứng dụng trên máy tính.
Có nhiều trình soạn thảo HTML và Web khác nhau như: NotePad, Internet
Explorer, Microsoft FrontPage hay Netscape Navigator có công cụ soạn thảo đơn
giản cho phép tạo và hiệu chỉnh tập tin HTML .
HTML tạo trang Web bằng cách sử dụng các thẻ quy ước như :
 Thẻ cấu trúc: Đònh rõ cấu trúc của tài liệu .
 Thẻ hình thức văn bản: Đònh rõ dạng hiển thò văn bản.

<APPLET > … </APPLET> Tạo một applet
III. CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 7.0
1. SQL Server là gì?
SQL Server của Microsoft là một hệ quản trò cơ sở dữ liệu kiểu
client/server, có thể dễ dàng phát triển theo mô hình dữ liệu phân tán.
Client/server có thể được xác đònh như một ứng dụng được chia thành hai
phần: một phần chạy trên Server và một phần chạy trên các workstations. Phía
Server của ứng dụng cung cấp độ bảo mật, tính năng chòu lỗi, hiệu suất, chạy đồng
thời và sao lưu dự phòng tin cậy. Phía client cung cấp giao diện với người sử dụng,
có thể chứa các báo cáo, các truy vấn và các form.
Trong mô hình client/server, khi một truy vấn chạy, server sẽ dò tìm cơ sở dữ
liệu và chỉ gửi những dòng nào mà phù hợp với yêu cầu client. Điều này không chỉ
tiết kiệm mà còn có thể thực thi nhanh hơn so với các máy trạm làm việc thực hiện
các truy vấn đó.
SQL Server cung cấp đầy đủ các công cụ để:
+ Dễ dàng xây dựng một cơ sở dữ liệu lớn. Một cơ sở dữ liệu có thể chứa 2 tỷ
quan hệ và mỗi quan hệ có thể chứa đến1024 thuộc tính.
+ Giải quyết tình trạng va chạm giữa các user khi cùng truy xuất một dữ liệu
tại cùng một thời điểm.
+ Bảo đảm các ràng buộc toàn vẹn trên cơ sở dữ liệu.
+ Bảo vệ an toàn cơ sở dữ liệu
+ Truy vấn dữ liệu nhanh.
2. Mô hình Client – Server
Client/Server làkiến trúc gồm hai thành phần máy Client và máy Server, hai
thành phần này liên lạc với nhau thông qua hệ thống mạng.
Mô hình tính toán client/server nhằm giải quyết vấn đề cần quan tâm khi xây
dựng và khai thác ứng dụng trên môi trường mạng sao cho việc truyền tải dữ liệu là
tốt nhất và an toàn nhất.
3. Server
Là một máy tính có cấu hình phụ thuộc vào việc ta sử dụng môi trường phần

Là thành phần chứa các database và các công cụ quản trò đối với Server mỗi
tên Server sẽ tương ứng với một SQL Server mà nó đăng ký, như vậy từ một máy ta
có thể thực hiện công việc quản trò đối với nhiều SQL Server.
5.2. Databases
Mỗi SQL Server có thể chứa nhiều database. Một database bao gồm tập hợp
các table và các đối tượng khác nhau như: diagrams, views, stored procedure.
trigger,…
Có 3 loại tập tin được sử dụng để lưu trữ database:
+ Mỗi database có một tập tin dữ liệu cơ sở dùng để chứa dữ liệu và các
thông tin khởi động database.
+ Ngoài tập tin cơ sở, một database còn có các tập tin phụ dùng để chứa tất
cả dữ liệu liên quan nhưng không được đặt bên trong tập tin dữ liệu cơ sở. Nếu tập
tin cơ sở có thể lưu giữ tất cả dữ liệu trong database thì database không cần đến các
tập tin dữ liệu phụ.
+ Một database có ít nhất một tập tin lưu vết chứa các thông tin giao dòch của
database dùng để phục hồi dữ liệu. Kích thước tối thiểu của một tập tin lưu vết là
512 KB.
Một hệ phục vụ SQL Server có tối đa 32.767 database. Mỗi database có kích
thước tối thiểu là 1 MB.
Website quảng cáo và bán hàng qua mạng
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để có thể tạo một database người dùng phải là thành viên của sysadmin và
dbcreator.
User tạo database cũng sẽ trở thành chủ sở hữu của database.
IV. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VBSCRIPT
1. Giới thiệu về VBScript
VBScript là một thành phần mới nhất trong họ ngôn ngữ lập trình Visual
Basic, cho phép tạo ra những script sử dụng được trên nhiều môi trường khác nhau
như các script chạy trên Browser của client (Ms Internet Explorer 3.0) hay trên Web

thay đổi kích thước một dãy trong thời gian chạy bằng cách dùng phát biểu ReDim.
Ví dụ:
Dim MyArray(25)

ReDim MyArray(30) hay
ReDim Preserve MyArray(30) ‘giữ lại các giá trò trong dãy cũ.’
2.2. Hằng trong VBScript
Hằng là một tên có nghóa đại diện cho 1 số hay chuỗi và không thể thay đổi
trong quá trình chạy. Tạo một hằng bằng phát biểu Const.
Ví dụ:
Const MyString = “This is my string “
2.3. Các toán tử trong VBScript
* Độ ưu tiên của các toán tử :
VBScript có các toán tử khác nhau như số học, luận lý, só sánh. Nếu muốn
chỉ đònh thứ tự ưu tiên của toán tử một cách rõ ràng thì dùng dấu ngoặc ( ), còn
không thì thứ tự ưu tiên như sau (từ trên xuống dưới, từ trái sang phải):
- Số học: ^ , - (âm) , * , / , mod , + , - , &, \ (chia lấy nguyên)
- So sánh: = , <> , < , > , <= , >= , Is.
- Luận lý: Not , And , Or , Xor , Eqv , Imp.
Toán tử * và / , + và - có cùng độ ưu tiên và được thực hiện từ trái sang phải.
Bảng các toán tử :
Toán học So sánh Logic
Diễn giải

hiệu
Diễn giải

hiệu
Diễn giải


pháp Function … End Function được dùng để khai báo hàm.
<%
‘Xây dựng hàm chuyển đổi độ C sang độ F
Function Celsius(fDegrees)
Celsius = (fDegrees - 32) * 5/9
End Function
‘Thủ tục chuyển đổi
Sub ConvertTemp()
Response.Write “The temperature is” & Celsius(95) & “degrees C.”
End Sub
‘Triệu gọi thủ tục
call ConvertTemp
%>
* Cách dùng Sub và Function :
_ Function phải luôn luôn được đặt bên phải của phép gán.
Ví dụ :
Temp = Celsius(fDegrees)
Website quảng cáo và bán hàng qua mạng
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hoặc:
MsgBox "The Celsius temperature is"Celsius(fDegrees)" degrees."
_ Để gọi một Sub từ một Procedure khác, ta gõ tên của Sub kèm theo các đối
số mà không cần dấu ngoặc. Nếu dùng lệnh Call, ta phải đặt các đối số trong dấu
ngoặc.
Ví dụ :
Call MyProc(firstarg, secondarg)
MyProc firstarg, secondarg
Website quảng cáo và bán hàng qua mạng
13

SẢN PHẨM
- Mã ID
- Mã SP
- Tên SP
- Công dụng
- Hình ảnh
- Đơn giá
- Thành phần
- Đóng gói
- Hạn dùng
- Số lượngTP
ĐĐH
- Mã ĐĐH
- Ngày ĐH
- Ngày GH
-Tình trạng
KH - ĐĐH SP -
KTP
SP -
KBTP
KHO BTP
- Mã ID
- Ngày nhập
- Số lượng
KTP –KBTP
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I. MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU
(1, n)
(1, 1)
(1, n)

KHO BTP (Mã ID, Ngày nhâp, số lượng)
NHÂN VIÊN (Mã NV, mật khẩu NV, Họ NV, Tên NV, chức vụ)
ĐVT (Mã ĐVT, Đvtính)
KTP – KBTP (Mã ID, số lượngBTP)
• Chú thích:
- KH : Kháchhàng
- Mã ID: Mã số của sản phẩm
- SP: Sản phẩm
- TP: Thành phẩm
- BTP: Bán thành phẩm
- ĐVT: Đơn vò tính
- ĐĐH: Đơn đặt hàng
- NV: Nhân viên
- Ngày sx: Ngày sản xuất
Website quảng cáo và bán hàng qua mạng
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
III. MÔ HÌNH QUAN HỆ DỮ LIỆU
Website quảng cáo và bán hàng qua mạng
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
IV. MÔ HÌNH VẬT LÝ DỮ LIỆU
KHÁCH HÀNG (Mã KH, Họ KH, Tên KH, đòa chỉ, công ty, điện thoại,
email, fax, password)
KEY
COMLUMN
NAME
DATATYPELENGTH PRECISION SCALE
ALLOW
NULLS

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PĐHCT (Mã ĐĐH, mã ID, Số lượng, đơn giá)
KEY
COMLUMN
NAME
DATATYPE LENGTH PRECISION SCALE
ALLOW
NULLS
X Mã ID int 4 10 0
X Mã ĐĐH Int 4 10 0
Số lượng int 4 10 0
Đơn giá money 8
ĐĐH (Mã ĐĐH, Ngày ĐH, Ngày GH, Mã KH)
KEY
COMLUMN
NAME
DATATYPELENGTH PRECISION SCALE
ALLOW
NULLS
X Mã ĐĐH Int 4 10 0
Ngày ĐH Datetime 8 0 0
Ngày GH Datetime 8 0 0
Mã KH Varchar 15 0 0
KHO TP (Mã ID, Ngày sx, số lượng)
KEY
COMLUMN
NAME
DATATYPE LENGTH PRECISION SCALE
ALLOW
NULLS

KEY
COMLUMN
NAME
DATATYPE LENGTH PRECISION SCALE
ALLOW
NULLS
X Mã ĐVT Int 4 10 0
Đvtính Nchar 10 0 0
KTP - KBTP (Mã ID, Số lượngBTP)
KEY
COMLUMN
NAME
DATATYPE LENGTH PRECISION SCALE
ALLOW
NULLS
X Mã ID Int 4 10 0
Số lượngBTP int 4 10 0

Website quảng cáo và bán hàng qua mạng
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
V. MÔ HÌNH THÔNG LƯNG THÔNG TIN
(10)
(11)
(9)
u7(8)
(5) (11)
(2) (5) (8)
(3) (9) (10)
(4) (12) (6)

2. Nhập kho thành phẩm.
3. Tìm kiếm sản phẩm.
4. Chọn lựa sản phẩm.
5. Liệt kê sản phẩm đã chọn.
6. Đặt hàng.
7. Nhận đơn đặt hàng
8. Xử lý đơn đặt hàng
9. Trả lời phiếu phản hồi
10. Kiểm tra số lượng sản phẩm
11. Thống kê.
12. Cập nhật thông tin của sản phẩm

(1)
Website quảng cáo và bán hàng qua mạng
22
Bán
thành
phẩm
Đầu kỳ
KIỂM TRA CHẤT LƯNG
YES
Lệnh nhập
kho thành
phẩm
NHẬP KHO
YES
Quảng cáo
sản phẩm
TÌM KIẾM SẢN PHẨM
YES

YES
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(2)
Website quảng cáo và bán hàng qua mạng
24
CẬP NHẬT
YES
TRẢ LỜI PHẢN HỒI
YES
Phản hồi từ
khách hàng
KIỂM TRA SỐ LƯNG
YES
Cuối kỳ sản
phẩm còn hay
hết
THỐNG KÊ
YES
Dữ liệu từ
ĐĐH và kho
Sản phẩm
cần thêm
Tiếp tục
giao dòch
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
VII. MÔ HÌNH TỔ CHỨC XỬ LÝ
KHÁCH
HÀNG
VẬT TƯ KHO TP PHÒNG QA GIÁM ĐỐC KHO BTP
(1)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status