Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Hải Phòng
Lời mở Đầu
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng
phải có một lợng vốn tiền tệ nhất định. Quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền
tệ của doanh nghiệp. Trong quá trình đó, đã phát sinh các luồng tiền tệ gắn
liền với hoạt động đầu t và các hoạt động kinh doanh thờng xuyên của các
doanh nghiệp, các luồng tiền tệ đó bao hàm các luồng tiền tệ đi vào và các
luồng tiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp, tạo sự vận động của các luồng tài chính
của doanh nghiệp. Chính từ đó xuất hiện nhu cầu tất yếu phải thực hiện chức
năng quản lý vốn bằng tiền của công ty.
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất thơng mại Hoàng
Thành, em đã tìm hiểu, phân tích đánh giá những kết quả sản xuất kinh doanh
của Công ty, đồng thời so sánh với lý thuyết đã học trong trờng để rút ra
những kết luận cơ bản trong sản xuất kinh doanh là lợi nhuận. Muốn có lợi
nhuận cao phải có phơng án sản xuất hợp lý, sản phẩm sản xuất ra phải có
chất lợng cao, chi phí bỏ ra thấp nhất, mở rộng thị trờng, giá cả hợp lý, phơng
thức thanh toán nhanh gọn và đặc biệt phải có vốn đầu t bằng tiền phù hợp. Vì
vậy cần phải tổ chức tốt khâu kế toán vốn bằng tiền trong Công ty. Đặc biệt
trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay hạch toán vốn bằng tiền ở mỗi doanh
nghiệp lại càng cấp thiết và khó khăn vì phải làm sao để đồng tiền quay vòng
vốn nhanh , tránh lãng phí, ứ đọng , thiếu hụt .
Trên cơ sở đó em đã chọn Chuyên đề: Một số biện pháp hoàn thiện nội
dung, phơng pháp hạch toán và quản trị vốn bằng tiền tại Công ty TNHH
Sản xuất thơng mại Hoàng Thành làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Kết cấu Chuyên đề ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, bao gồm 3 ch-
ơng:
Ch ơng 1 : Lý luận chung về kế toán và quản trị vốn bằng tiền trong các
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Ch ơng 2 : Thực trạng công tác kế toán và quản trị vốn bằng tiền tại Công ty
TNHH SXTM Hoàng Thành.
SV: Vũ Thị Phúc- Lớp: QTTCKT 33D Trang:
2
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Hải Phòng
- Chức năng phơng tiện dự trữ về mặt giá trị:
Tiền tệ làm phơng tiện dự trữ giá trị nghĩa là nơi chứa sức mua hàng hoá
trong một thời gian nhất định. Nhờ chức năng này của tiền tệ mà ngời ta mà
ngời ta có thể tách thời gian từ lúc có thu nhập đến lúc tiêu dùng nó. Chức
năng này là quan trọng vì mọi ngời đều không muốn chi tiêu hết thu nhập của
mình ngay khi nhận nó, mà dự trữ nó trong tơng lai. Tất nhiên,tiền không phải
là duy nhất là chứa đựng giá trị,mà các tài sản khác cũng chứa giá trị nh cổ
phiếu thơng phiếu. Nhng tiền là tài sản có tính lỏng cao nhất, bởi nó là phơng
tiện trao đổi, nó không cần phải chuyển đổi thành bất cứ thứ gì khác khi với
mục đích mua hàng hoá hoặc chi trả tiền dịch vụ.
2. Khái niệm vốn bằng tiền.
Với cơ chế chính sách hiện nay vốn đóng góp vai trò quan trọng trong sản
xuất kinh doanh cũng nh trong các lĩnh vực phát triển đầu t. Muốn thành lập
đợc nhiều doanh nghiệp, nhà máy, công ty cũng nh các cửa hàng kinh doanh
đòi hỏi các đơn vị cá nhân, tập thể, nhà nớc phải có một lợng vốn đủ để sản
xuất kinh doanh , đủ để quay vòng sản xuất tạo ra các sản phẩm mới trên thị
trờng với sức hút mạnh nhất. Chính vì vậy có thể định nghĩa vốn bằng tiền nh
sau: Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ bao gồm : Tiền mặt ( 111),
TGNH( 112), Tiền đang chuyển (113). Cả ba loại trên đều có tiền Việt Nam,
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý. Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử dụng
vào những mục đích khác nhau và có yêu cầu quản lý từng loại nhằm quản lý
chặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo an toàn cho từng loại sử dụng có hiệu
quả tiết kiệm và đúng mục đích.
Với tính linh hoạt cao nhất, vốn bằng tiền đợc dùng để đáp ứng nhu cầu
thanh toán, thực hiện việc mua sắm tài sản hoặc chi phí của DN.
SV: Vũ Thị Phúc- Lớp: QTTCKT 33D Trang:
4
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Hải Phòng
các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
vốn bằng tiền.
Kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại
của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các
loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa
các hiện tợng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.
- Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền,
kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo
chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại
các ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển (kể cả nội tệ, ngoại tệ, ngân
phiếu, vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
5. Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng
Việt Nam ( VNĐ).
- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua do
ngân hàng nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi
sổ kế toán.
Để phản ánh và giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực
hiện các nghiệp vụ sau :
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có , tình hình biến động
và sử dụng tiền mặt , kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản
lý tiền mặt.
- Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động tiền
gửi, tiền đang chuyển, các loại kim khí quí và ngoại tệ, giám sát việc chấp
hành các chế độ quy định về quản lý tiền và chế độ thanh toán không dùng
tiền mặt.
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Hải Phòng
Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành
đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh
lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến
nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
*Tài khoản sử dụng :
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 Tiền mặt để phản ánh số hiện có
tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ :
TK 111 có 3TK cấp 2
TK1111 : Tiền Việt Nam
TK1112 : Ngoại tệ
TK1113 : Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý.
*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK111 Tiền mặt .
- Bên Nợ :
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý xuất quỹ.
+ Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
- Bên Có :
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý xuất quỹ.
+ Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
Số D bên Nợ : Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
tồn quỹ vào cuối kỳ.
1.1- Kế toán tiền mặt tại quĩ là đồng Việt Nam.
- Các nghiệp vụ tăng :
Nợ TK111(1111) : Số tiền nhập quỹ.
Có TK 511 : Thu tiền bán sản phẩm, h
2
, cung cấp lao vụ dịch vụ.
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 515 : Thu tiền từ hoạt động tài chính.
Có TK 711 : Thu nhập từ hoạt động bất thờng.
SV: Vũ Thị Phúc- Lớp: QTTCKT 33D Trang:
8
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Hải Phòng
* Đối với các tài khoản phản ánh vật t hàng hoá , TSCĐ , doanh thu , chi
phí khi có ngiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì luôn ghi sổ
theo tỷ giá thực tế .
- Trờng hợp doanh nghiệp có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
ngoại tệ thì có thể sử dụng ngay tỷ giá thực tế tại thời đIểm phát sinh nghiệp
vụ để ghi sổ kế toán.
Cụ thể:
+ Ghi tăng vốn bằng tiền; nợ phải thu, nợ phải trả, theo tỷ giá thực tế phát
sinh nghiệp vụ.
+ Ghi giảm vốn bằng tiền theo tỷ giá thực tế xuất (phơng pháp tính giống
hàng tồn kho: bình quân gia quyền, nhập trớc-xuất trớc, nhập sau-xuất trớc)
Ghi giảm nợ phải thu theo tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải thu.
Ghi giảm nợ phải trả theo tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả.
Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh đợc phản ánh vào TK 413 '' chênh
lệch tỷ giá".
- Trờng hợp doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến ngoại tệ, để đơn giản và thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán hàng ngày, có
thể sử dụng tỷ giá hạch toán. Tỷ giá hạch toán là tỷ giá đợc sử dụng ổn định
trong một kỳ kế toán, có thể sử dụng tỷ giá thực tế ở cuối kỳ kế trớc để làm
giá hạch toán cho kỳ này.
Khi sử dụng tỷ giá hạch toán thì các khoản vốn bằng tiền, nợ phải trả , nợ
phải thu đợc ghi theo tỷ giá hạch toán . Còn các khoản vật t, hàng hoá, TSCĐ,
chi phí, doanh thu vẫn ghi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
đợc phản ánh vào TK 413- Chênh lệch tỷ giá.
TK 413 dùng phản ánh các khoản chênh lệch về tỷ giá và tình hình xử lý
khoản chênh lệch đó.
SV: Vũ Thị Phúc- Lớp: QTTCKT 33D Trang:
Có TK: 413
- TK 007 : Nguyên tệ các loại
+ Bên nợ: Nguyên tệ thu vào
+ Bên có: Nguyên tệ chi ra
+ Dự nợ: Phản ánh nguyên tệ hiện có
* Ph ơng pháp hạch toán
- Doanh nghiệp có sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ
* Chú ý: Về nguyên tắc ghi tỷ giá trên tài khoản
- Các TK ghi sổ theo tỷ giá hạch toán: các TK phản ánh vốn bằng tiền,
các khoản phải thu khác, TK phải trả có gốc ngoại tệ
- Các TK còn lại ghi theo tỷ giá thực tế( doanh thu, chi phí, vật t, sản
phẩm, hàng hoá, tài sản ): TK 007
- Hạch toán
+ Mua ngoại tệ bằng VNĐ:
Nợ TK:1112 tỷ giá hạch toán
Có TK:1111,1121,311,331 tỷ giá thực tế
Hoặc: Nợ TK: 635 tỷ giá thực tế > tỷ giá hạch toán: phần chênh lệch
Có TK: 515 tỷ giá thực tế < tỷ giá hạch toán: phần chênh lệch
SV: Vũ Thị Phúc- Lớp: QTTCKT 33D Trang:
11
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Hải Phòng
Đồng thời ghi đơn Nợ TK: 007 lợng nguyên tệ nhập quỹ
- Bán ngoại tệ thu bằng VND
Nợ TK:1111,1121,131 tỷ giá thực tế
Có TK:1112 tỷ giá hạch toán
Hoặc: Nợ TK:635 tỷ giá hạch toán > tỷ giá thực tế
Có TK:515 tỷ giá hạch toán < tỷ giá thực tế
Đồng thời ghi đơn Có TK:007 lợng nguyên tệ xuất quỹ
- Bán hàng thu ngay tiền bằng ngoại tệ
Nợ TK: 1112 : Tỷ giá hạch toán
Có TK 131 : khách hàng trả nợ ( giá TT lúc ghi nhận nợ phải thu)
Có TK 515: Chênh lệch do giá thực tế lúc đợc thanh toán lớn hơn giá
lúc ghi nhận nợ phải thu.
( Trờng hợp ngợc lại thì hạch toán vào bên Nợ TK 635).
+ Các nghiệp vụ ghi giảm theo bút toán ngợc lại
SV: Vũ Thị Phúc- Lớp: QTTCKT 33D Trang:
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp Trêng §¹i häc H¶i Phßng
SV: Vò ThÞ Phóc- Líp: QTTCKT 33D Trang:
14
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Hải Phòng
Biểu 1:
Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ
SV: Vũ Thị Phúc- Lớp: QTTCKT 33D Trang:
15
TK 112,113
TK 211,213,241,
152,153,156
TK 141,161,627,
641,642,635,811
TK 121,128,221,
222,228
TK 333,315,334,
336,338,341,342
TK 138, (1381)
Gửi tiền vào ngân hàng
tiền đang chuyển
Mua vật t, hàng hóa
Sử dụng chi phí
Đầu t tài chính
nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc, chuyển khoản, séc báo chi )
- Khi nhận đợc chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối
chiếu
Với chứng từ gốc kèm theo. Trờng hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên
sổ kế toán tiền gửi Ngân hàng của đơn vị , số liệu ở chứng từ gốc với số liệu
trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho ngân hàng để
cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.
Nếu đến cuối tháng vẫn cha xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế
toán sẽ ghi sổ theo số liệu trên giấy báo hoặc bản kê ngân hàng,và khoản
chênh lệch sẽ đợc hạch toán vào bên Nợ TK138(1381) (nếu số liệu trên sổ kế
toán lớn hơn số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng) hoặc hạch toán
vào bên Có TK 338 (3381) (nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu trên
giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng)
Sang tháng sau, phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênh
lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
- ở những đơn vị có các tổ chức , bộ phận phụ thuộc, có thể mở những tài
khoản chuyên thu , chuyên chi, hoặc tài khoản thanh toán phù hợp để thuận
SV: Vũ Thị Phúc- Lớp: QTTCKT 33D Trang:
16
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Hải Phòng
tiện cho công tác giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng
loại tiền gửi (Tiền Việt Nam , ngoại tệ các loại).
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng ngân hàng để tiện
cho việc kiểm tra đối chiếu.
- Trờng hợp tiền gửi vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải đợc qui đổi ra
đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên
ngân hàng do ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh.Trờng hợp mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng đợc phản ánh theo giá mua
thực tế phải trả. Trờng hợp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ thì đợc qui
đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo
CóTK 128,221,228- Thu hồi vốn đầu t.
Có TK 311,411 Một số quan hệ khác.
* Ghi giảm tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 111- Rút tiền gửi ngân hàng nhập quĩ tiền mặt.
Nợ TK 121,128,221,222,228- Đầu t tài chính.
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 611- Mua vật t hàng hoá , tài sản.
Nợ TK 311, 315, 331, 333, 334, 335, 336, 338- Thanh toán nợ.
Nợ TK 141, 142, 144, 244 Tạm ứng chi phí trả trớc, ký quĩ
Nợ TK 241, 627, 641, 642, 635, 811- Chi cho xây dựng cơ bản, chi
phí sản xuất kinh doanh,
Nợ TK 411, 138, 136, 336, Chi khác.
Có TK 112 - TGNH.
* Bên cạnh các nghiệp vụ chủ yếu này, cần lu ý một số nghiệp vụ sau:
- Số lợi tức đợc hởng:
Nợ TK 112 Nếu thu tiền.
Nợ TK 138- Phải thu khác nếu cha thu đợc
Có TK 515- Thu nhập hoạt động tài chính.
- Số chênh lệch số liệu trên sổ của doanh nghiệp so với số liệu của ngân
hàng vào cuối tháng cha rõ nguyên nhân:
+ Trờng hợp số liệu của ngân hàng nhỏ hơn số liệu trên sổ doanh nghiệp
Nợ TK 112- TGNH
Có TK 138, 338 -Phải trả phải nộp khác.
Sang tháng sau khi xác định đợc nguyên nhân sẽ ghi sổ theo từng trờng hợp:
SV: Vũ Thị Phúc- Lớp: QTTCKT 33D Trang:
18
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Hải Phòng
Nợ TK 338- Phải trả phải nộp khác.
Có TK 112- TGNH (nếu ngân hàng ghi sổ nhầm lẫn)
Hoặc Có TK 511- doanh thu bán hàng (Nếu doanh nghiệp
ghi thiếu)
Đầu t tài chính
Thanh toán các khoản nợ phải trả
Chênh lệch số liệu ngân hàng
< Số liệu ở doanh nghiệp
TK 112: Tiền gửi ngân hàngTK 511,515,711
TK 111
TK131,136,138,
144,244
TK121,128,221,
222,228
TK 411,451,461
TK 338
Doanh thu bán hàng và thu nhập
họat động khác
Gửi tiền vào ngân hàng
Thu hồi các khoản nợ các khoản
ký quỹ ký cớc
Thu hồi các khoản
đầu t tài chính
Nhận vốn, quỹ, kinh phí
Chênh lệch số liệu ngân hàng
> Số liệu ở doanh nghiệp
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Hải Phòng
3. Kế toán tiền đang chuyển
* Khái niệm: Tiền đang chuyển là các khoản tièn của doanh nghiệp bao
gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng kho bạc nhà nớc hoặc đã
gửi vào bu điện để chuyển cho ngân hàng hoặc đã làm thủ tục chuyển từ tài
khoản tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác nhng cha nhận đợc giấy báo
Nợ hay bản sao kê của ngân hàng.
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các
* Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 113.
- TK 113 Tiền đang chuyển: Tài khoản tài sản, có số d Nợ.
Bên Nợ: Ghi tăng tiền đang chuyển.
Bên Có: Ghi giảm tiền đang chuyển.
D Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ.
- TK 113 có 2 TK cấp 2:
TK 1131- Tiền Việt Nam: bao gồm tiền mặt, ngân phiếu, séc.
TK 1132- Ngoại tệ: bao gồm các loại ngoại tệ đã qui đổi ra tiền Việt
Nam khi hạch toán.
* Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của tiền đang chuyển.
- Ghi tăng tiền đang chuyển:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển.
Có TK 111- Gửi tiền mặt vào ngân hàng nhng cha có giấy báo Có
Có TK112- Chuyển tiền gửi ngân hàng để trả chủ nợ khi cha có giấy
báo Nợ.
CóTK 131- Khách hàng ứng trớc khi cha có giấy báo Có.
Có TK 511,131- Thu tiền bán hàng, thu nợ bằng tiền mặt, nộp tthẳng
vào ngân hàng cha có giấy báo Có.
- Ghi giảm tiền đang chuyển:
Nợ TK 112 - Nhận giấy báo có ngân hàng.
Nợ TK331,338 - Ngân hàng báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho ngời
bán, cho đối tợng nhận tiền.
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
SV: Vũ Thị Phúc- Lớp: QTTCKT 33D Trang:
22
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Hải Phòng
Biểu 3:
Sơ đồ hạch toán kế toán tiền đang chuyển
SV: Vũ Thị Phúc- Lớp: QTTCKT 33D Trang:
23
- Tăng tốc độ thu hồi
- Giảm tốc độ chi tiêu
- Dự báo chính xác nhu cầu tiền mặt
- Xác định nhu cầu tiền mặt
2. Các nhân tố ảnh hởng đến vốn bằng tiền
* Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Đây là một điểm quan trọng có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp. Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, doanh nghiệp sẽ
thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng hoạt động của mình. Ngợc lại, nếu
chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, doanh nghiệp sẽ chịu gánh nặng ứ đọng vốn
và phải trả lãi cho các khoản vay nhiều.
* Đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ
Sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp là nơi chứa đựng mọi chi phí, do
vậy việc tiêu thụ sản phẩm sẽ mang lại doanh thu cho doanh nghiệp và nó
quyết định việc quay vòng vốn của doanh nghiệp.
* Trình độ những ng ời cán bộ, lao động
Vai trò của ngời lãnh đạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh là rất
quan trọng, việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả đợc thể hiện ở sự tính
toán, phối hợp một cách tối u các yếu tố sản xuất sao cho giảm đợc chi phí
SV: Vũ Thị Phúc- Lớp: QTTCKT 33D Trang:
24
Chuyên đề thực tập Trờng Đại học Hải Phòng
sản xuất không cần thiết, đồng thời có vốn đầu từ khi có đợc các cơ hội kinh
doanh làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển.
* Trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng phải trải qua 3
giai đoạn: cung ứng, sản xuất và tiêu thụ.
+ Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản
xuất kinh doanh nh nguyên vật liệu, lao động Nó bao gồm hoạt động mua,
trao đổi và dự trữ. Một doanh nghiệp tổ chức tốt hoạt động kinh doanh là