lập dự án khả thi đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất mạch in của công ty meiko hồng kông - Pdf 24

môn 
PH ẦN 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN

1. Tên công ty:
- Công ty TNHH điện tử Meiko Hồng Kông
- Tên tiếng anh: Meiko Hongkong Electronics Limited Liability Conpany
- Tên giao dịch: Meiko Elecs. (HK). Co.Ltd
2. Trụ sở:
- Địa chỉ: Lô 2802 tháp số 2 Metro plaza, đướng Hing Fong, Kwai Chung, N.T,
Hồng Kông
- Điện thoại: (852) 2191 8590
- Fax: (852) 2191 8757
- Email:
- Website: www.meiko-elec.com
3. Đại diện được uỷ quyền: ông Yuichiro Naya
- Chức vụ: Giám đốc phát triển
- Quốc tịch: Nhật Bản
4. Ngành kinh doanh chính:
- Thiết kế, chế tạo và sản xuất các loại mạch in điện tử (PBC), bản mạch in uốn
dẻo (FPC)
- Lắp ráp các linh kiện điện tử vào bảng mạch hoàn chỉnh
- Lắp ráp các thiết bị điện tử hoàn chỉnh (EMS)
- Đại lý phân phối các linh kiện điện tử, bo mạch điện tử, hoá chất phục vụ cho chế
tạo mạch in…
5. Giấy phép thành lập công ty:
- Giấy phép số: 110111-0165830
- Ngày cấp: 02/05/1998
- Nơi cấp:Hongkong Court
- Vốn đăng ký: 27,3 tỷ Đôla Hồng Kông
Trang số: 1
môn 

nước khác trong khu vực.
Trang số: 2
môn 
Khi hoàn thành việc xây dựng và đi vào sản xuất ổn định, mục tiêu của dự án là đạt
được doanh thu khoảng 1,7 triệu USD/năm, nộp ngân sách nhà nước khoảng 500 tỷ
đồng/năm, đồng thời tạo việc làm cho khoảng 7000 lao động trong đó có trên 6000 lao
động Việt Nam.
Dự án được thực hiện tại Việt Nam nhằm tận dụng nguồn lao động dồi dào, giá rẻ,
có khả năng học hỏi cao, cùng những chính sách ưu đãi của Chính phủ Việt Nam trong
việc đầu tư vào các dự án công nghệ cao.
3, Quy mô dự án
- Bảng mạch in điện tử PCB hai lớp, quy mô: 2.880.000 m2/năm;
- Bảng mạch in điện tử PCB đa lớp, quy mô: 600.000 m2/năm;
- Bảng mạch in uốn dẻo FPC, quy mô: 720.000 m2/năm;
- Sản phẩm điện tử hoàn chỉnh (EMS), quy mô: 36.000.000 sản phẩm/năm.
Trang số: 3
môn 
 .CÁC CĂN CỨ THÀNH LẬP DỰ ÁN
%/0 0 1%2345 6 78" * )*$ 
Việt Nam hiện có dân số đông trên 85 triệu người, trong đó có hơn một nửa dân số
ở độ tuổi dưới 30 và có nhu cầu rất lớn về các mặt hàng điện tử cũng như các mặt hàng
công nghệ cao. Bên cạnh đó, Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào,
vậy nên việc đầu tư lắp ráp thiết bị điện tử vào Việt Nam đang được nhiều nhà đầu tư trên
thế giới (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Mỹ…) quan tâm.
Việt Nam mới gia nhập WTO năm 2007, đây là một cơ hội rất lớn để nước ta tiến
hành mở cửa kêu gọi đầu tư, nhất là trong những ngành đòi hỏi công nghệ - kĩ thuật cao
như ngành điện tử.
Theo Hiệp hội Doanh Nghiệp Điện tử Việt Nam, kể từ khi Việt Nam trở thành
thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đến nay đã có nhiều dự án lớn đầu
tư vào lĩnh vực điện tử với số vốn khoảng 3 tỷ USD.

bị đó là những bảng mạch in. Tấtcả các loại sản phẩm từ đơn giản đến phức tạp đều chứa
nhiều bảng mạch in có gắn các linh kiện điện tử. Thị trường cho mạch in luôn luôn rất
rộng lớn. Và hiện đang có nhiều tập đoàn, công ty cả trong nước và nước ngoài tập trung
sản xuất mặt hàng này trên lãnh thổ Việt Nam.
Ngày 20 tháng 10 năm 2006, tại thủ đô Tokyo, trước sự chứng kiến của thủ tướng
Nguyễn Tấn Dũng và các quan chức cao cấp của chính phủ, tập đoàn Meiko đã ký kết
thỏa thuận đầu tư xây dựng nhà máy điện tử tại tỉnh Hà Tây (cũ) với tổng số vốn đầu tư
lên đến gần 300 triệu USD. Tập đoàn Meiko đã giao cho công ty Meiko tại Hồng Kông
làm chủ đầu tư cho dự án này.
%9 $#::;<" * 
Việc thực hiện dự án cần tuân thủ các văn bản pháp lý trong lĩnh vực đầu tư và
đầu tư trực tiếp nước ngoài:
- Luật đầu tư nước ngoài 2005
- Luật Xây dựng
- Luật Môi trường
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn và thi hành
một số điều của Luật đầu tư
- Quyết định 59/1999/QĐ-BTC bãi bỏ lệ phí xét đơn cấp giấy phép dự án đầu
tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 08-BKH/TH-1996 hướng dẫn về kế hoạch đầu tư theo Nghị định
42/CP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
Trang số: 5
môn 
- Thông báo 272/TB-VPCP ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung
Hải về vấn đề liên quan đến nguồn vốn ODA và FDI tại việt nam do Văn phòng Chính
phủ ban hành
- Quyết định 59/1999/QĐ-BTC bãi bỏ lệ phí xét đơn cấp giấy phép dự án đầu
tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Quyết định 48/2008/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành sản

Ngày nay, bo mạch in là thành phần không thể thiếu trong mọi sản phẩm điện tử, từ
những món đồ chơi cho trẻ em, đến các sản phẩm gia dụng như nồi cơm điện, điện thoại,
TV, máy nghe nhạc, máy vi tính… cho đến các thiết bị điện tử tinh vi trên máy bay, phi
thuyền không gian.
2, Các loại mạch in công ty sản xuất
a, Mạch 2 lớp
- Mạch in PCB 2 lớp phủ xanh(hoặc không phủ xanh), in (hoặc không in) tên linh
kiện
- Mạch PCB 2 lớp phủ Teflon, hàn chì, hàn thiếc…
- Mạch PCB 2 lớp + HAL LF + Cacbon…
- Mạch FPC 2 lớp phủ đồng 5 Oz, flash gold…
b, Mạch in 4 lớp
- Mạch FPC 4 lớp Immersion Tin
- Mạch PCB 4 lớp + HAL LF + Peelable, phủ đồng, TG cao, phủ halogen tự do…
c, Ngoài ra công ty còn sản xuất các loại mạch in nhiều lớp hơn (6 lớp – 12 lớp)
theo yêu cầu của khách hàng đặt hàng.
Trang số: 7
môn 
3, Thông số kỹ thuật chung của các sản phẩm mạch in
a, Mạch in điện tử PCB
STT MỤC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
1 Số lớp 1- 12 lớp
2
Độ dày
bảng mạch
Độ dày dao động từ 0.2 đến 6 mm
Độ dày tối thiểu:
2 lớp: 0.2 mm
4 lớp: 0.4mm
6 lớp: 0.8 mm

Lớp bên trong: 18μ m (0.5oz) ~ 140μ m (4oz)
Lớp bên ngoài: 12μ m (1/3oz) ~ 210μ m (6oz)
8
Đường
kính lỗ khoan
Phạm vi đường kính lỗ khoan của máy: 0.2 - 6.35
mm
Đường kính khe cắm PTH: 0.6mm
Đường kính lỗ khoan xuyên 0.2 - 0.3 mm
Tỷ lệ khoan xuyên lỗ: 0.75 / 1
Sai lệch lỗ khoan NTPH: ± 0.038 - 0.05 mm
Trang số: 8
môn 
Sai lệch lỗ khoan PTH :± 0.05 – 0.08mm
9
Mặt nạ
hàn
Loại mặt nạ hàn: bóng, LPI, Mattle, converlay
Màu sắc: xanh đen, trắng , đỏ , vàng, xanh lá…
Mài mòn mặt nạ: >= 6H
Độ dày mặt nạ hàn: 10 - 30μ m
10
xử lý bề
mặt
Lead HASL SnPb: Độ dày: 1 – 30μ m
Lead free HASL: độ dày: 1-30 μ m
Nhúng niken / vàng: độ dày 2.54-6μ m
Nhúng TIN độ dày: 0.8 - 0.45μ m
OSP / Entek độ dày:0.15μ m ~ 0.45μ m
Nhúng bạc độ dày 0.8 - 0.45μ m

Loại vật
liệu board mạch
Polyme / PET
4
Trọng
lượng phôi đồng
12μ m (1/3oz) ~ 175μ m (5oz)
Tất cả các phôi đồng là ED Cu
5 Độ lớn 25 - 45 cm
Trang số: 9
môn 
board tối đa
6
Độ rộng
rãnh mạch /
khoảng cách
Lớp bên trong: 0.10mm/ 0.10mm [lượng đồng cơ
sở : 1oz]
Bên ngoài lớp:0.10mm / 0.10mm [lượng đồng cơ
sở : 1/3oz] ;
0.1mm / 0.1mm [lượng đồng cơ sở: 0.5oz];
0.12mm / 0.127mm [lượng đồng cơ sở: 1oz] ;
0.11mm / 0.11mm [lượng đồng cơ sở: 2oz] ;
0.20mm / 0.20mm [lượng đồng cơ sở: 3oz]
7
Trọng
lượng cơ bản của
đồng
lớp bên trong: 18um (0.5oz) ~ 140um (4oz)
Lớp bên ngoài: 12um (1/3oz) ~ 245um (7oz)

peelable
Mặt nạ dày 0.2 - .04 mm
Peel chịu lực 1.4N/mm
Trang số: 10
môn 
12
mực
cacbon dẫn
Độ dày mực: ≤ 20 um
Cacbon kháng≤ 35Ω/cm
2
13
điều khiển
trở kháng
Trở kháng đơn microstrip,
Dung sai : ± 10% ( bình thường); ± 8%(yêu cầu)
14 tiêu chuẩn IPC-600F ClassI; ISO 9001 – 2000 ; UL E75847
GHI 7$L85 :F&
Nghiên cứu thị trường cho PCB đã chỉ ra rằng thị trường cho PCB và FPC (mạch in) cho
tất cả các lĩnh vực đã tăng từ $ 4 tỷ vào năm 2001 lên đến hơn $ 8 tỷ trong năm 2007, và là dự
báo lớn hơn $ 11 tỷ vào năm 2013 . Dự kiến lượng mạch in Châu Á sản xuất ra sẽ chiếm gần
90% trong tổng lượng mạch in được chế tạo trên toàn thế giới vào năm 2013.
Không những thế, Châu Ácũng chiếm gần 3 / 4 tổng thị trường mạch in thế giới - với giá
trị tiêu thụ lên tới 36,25 tỷ USD. Tiêu thụ lớn nhất là ở Đông Nam Á (bao gồm cả Đài
Loan và Trung Quốc) với $ 27250000000 và Nhật Bản với 9 tỉ đô la Mỹ. Như vậy, thị
trường mạch in là rất rộng lớn, tập trung ở khu vực Đông Á. Việt Nam cũng nằm trong
khu vực đó.
Thị trường chủ yếu mà công ty hướng tới đó là Thái Lan, Nhật Bản và Singapo.Dự kiến
35% số sản phẩm sản xuất được sẽ tiêu thụ ở Việt Nam, số còn lại sẽ được đem xuất
khẩu.

2.PCB đa lớp m
2
216000 245 52920000
3. FPC m
2
69000 190 13110000
4. EMS
sản
phẩm
76815 150 13826700
Tổng số
104240700
Năm sản xuất ổn định
Tên sản phẩm
Đơn vị
tính
Số lượng Ước giá Thành tiền
1. PCB hai lớp m
2
180 12420000
2.PCB đa lớp m
2
216000 245 70560000
3. FPC m
2
69000 190 17480000
4. EMS
sản
phẩm
76815 150 15363000

Công đoạn tạo dây nối bao gồm bốn công
đoạn cơ bản:
+ Thứ nhất, phủ một lớp cảm quang lên trên bề mặt của phôi mạch in, đây là một
lớp hoá chất đặc biệt nhạy cảm với ánh sáng cực tím.
+ Thứ hai, phơi tấm phôi đã phủ lớp cảm quang dưới ánh sáng cực tím với phim,
đã chụp sẵn hình mạch in, nhằm tạo đường mạch in lên trên các lớp cảm quang.
+ Thứ ba, bóc đi phần cảm quang không bị phơi sáng, kết quả lộ ra một số phần
đồng, chúng là những phần cần được bỏ đi.
+ Thứ tư, bóc những phần đồng đã bị hở ra từ công đoạn trước đó.
Hai công đoạn sau được thực hiện bằng cách cho tấm phôi mạch in lần lượt đi qua
các bể hoá chất chuyên dụng, tại đó quá trình bóc được thực hiện dựa vào các phản ứng
hoá học.
$V. Ép nhiều lớp
Bước này chỉ áp dụng đối với những mạch in nhiều hơn 2 lớp.
Trang số: 13
Ép nhiều lớp
( với mạch in nhiều lớp)
Khoan
Kiểm tra
Hàn, mạ bề mặt
Lắp ráp linh kiện lên
mạch in
Thiết kế mạch, xác
định nguyên liệu
Tạo phim - khắc axit
Tạo dây nối
môn 
Trong quy trình sản xuất mạch in nhiều lớp, các tấm mạch in phía trong được đưa
qua các công đoạn mạ xuyên lỗ và tạo dây nối sau đó chúng sẽ được ghép lại và ép nhiệt
với hai tấm bên ngoài cùng để tạo thành một tấm mạch in nhiều lớp. Đây là nhiệm vụ của

môn 
- Điện kiểm tra
$Z. Lắp ráp linh kiện lên mạch in
Đây là bước cuối cùng trong công đoạn sản xuất mạch in. Sau khi các bảng mạch in
được hoàn thành, các linh kiện điện tử như điện trở, tụ điện, transistor, tụ điện, cuộn cảm,
dioze… sẽ được lắp lên bo mạch để tạo thành một bo mạch in hoàn chỉnh. Các linh kiện
cần thiết phù hợp với yêu cầu sử dụng của mạch in được lắp ráp lên bảng mạch nhờ các
cánh tay rô bốt được điều khiển bán tự động để tạo thành một bo mạch hoàn chỉnh.
II, Ưu điểm của sản phẩm sản xuất theo công nghệ khắc ánh sáng so với các sản
phẩm sản xuất theo công nghệ cũ:
Với việc sử dụng công nghệ mới này trong sản xuất mạch in, công suất chế tạo
mạch được nâng cao lên gấp 1,5 lần so với công nghệ sản xuất cũ.
Sản phẩm được tạo ra từ công nghệ này có kích thước đa dạng, phù hợp với moi
yêu cầu của khách hàng. Các loại mạch in sản xuất ra có thể phù hợp với nhiều loại thiết
bị điện tử, từ những mạch rất nhỏ trong các máy tính tới những bo mạch lớn trong máy
giặt, tủ lạnh.
Sử dụng công nghệ này cũng giúp tiết kiệm được chi phí do lượng hoá chất cần
thiết để xử lý bề mặt, để khắc mạch… đã được giảm đi một cách đáng kể so với công
nghệ cũ. Do đó, sản phẩm của công ty làm ra đã có giá thấp hơn giá bình quân trên thị
trường là 7% trong khi vẫn đảm bảo được doanh thu cho doanh nghiệp.
Về chất lượng của mạch in: Sản xuất theo phương pháp này thì độ sai lệch của các
mũi khoan là nhỏ, chỉ sai lệch từ 0,038mm đến 0.05mm nên độ chính xác là rất cao, các
rãnh mạch cũng trở nên rõ nét hơn. Bên cạnh đó, với các mạch in nhiều lớp, do các lá
đồng có độ dày mảnh hơn nên kích cỡ của bảng mạch cũng trở nên nhỏ gọn hơn, tiết kiệm
được không gian khi lắp mạch vào hệ thống điện tử.
III, Máy móc, thiết bị
1, Dây chuyền máy móc
Tập đoàn Meiko là một tập đoàn đã hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực sản xuất
hàng điện tử, linh kiện điện tử. Do đó, tập đoàn cũng như công ty Meiko Hồng Kông có
nhiều kinh nghiệm trong việc lựa chọn dây chuyền sản xuất phù hợp. Cuối cùng, để phục

Tấm đồng
* Máy khoan - phay lỗ mạch
- Đặc điểm:
Máy Bungard CCD/2 là dạng máy khoan - phay tự động được điều khiển bằng máy
tính với độ chính xác cao, với chức năng thay đổi dụng cụ (mũi cắt, khoan và phay) bằng
tay.
Trang số: 16
môn 
Máy cho phép xử lý trực tiếp với hệ thống phần mềm điều khiển khoan Excellon /
Sieb&Meyer hoặc dữ liệu chế tạo mạch in (khoan, phay và phân tách các đường mạch),
và phay/tạo đường mạch trên Plastics, nhôm hoặc những chất liệu kim loại khác. Đây là
thiết bị quan trọng bậc nhất trong dây chuyền
- Thông số kỹ thuật
Tất cả các thông số của máy đều được cài đặt bằng phần mềm (tốc độ, kích thước
dịch chuyển X-Y-Z,…)
Chức năng hoạt động theo điểm và dòng.
Xác định theo từng bước: Lựa chọn bằng máy tính: 1 mil, ½ mil, ¼ mil (=6,35
micrometer)
Độ phân giải: 0,1 mil (=2,54 micrometer)
Độ chính xác: +/- 1 bước
Độ sai số vị trí: 20 ppm (0.002%)
Tốc độ dịch chuyển lớn nhất cho toàn bộ trục (X-Y-Z): 130 mm/giây.
Tốc độ khoan: 5 lố/giây (=18.000 lỗ/giờ)
Nguồn điện: 110-240 V, 50-60 Hz + vacuum cleaner (1.500W)
Kích thước: 70 x 55 cm
Kích thước bàn đặt máy: 80 x 80 cm
Trọng lượng: 32 kg
* Máy ép phim
- Đặc điểm:
Tất cả các tấm cho nhà máy PCB và công nghệ module có thể được xử lý.

với các file BMP mà bạn có thể xuất từ các phầm mềm cơ bản như Coreldraw TM
hoặc tương tự.
- Thông số kỹ thuật:
Kích thước tối đa của phim: 40 mm x 320 mm
Số điểm tối đa: 380 x 300mm
Độ phân giải 508 … 8.192 x 8.600 dpi
Tốc độ chấm điểm: 10 mm của độ rộng film/ phút với 1.016 dpi
Nguồn sáng: laser diode 670mm (mầu đỏ)
Dữ liệu đầu vào: Gerber (RS274D, RS274X), độ phân giải cao BMP
Phần mềm chụp phim, bao gồm trên CD:
Phần mềm điều chỉnh yêu cầu máy tính với các hệ điều hành Windows 98…XP và
cổng USB
Khích thước: 700 x 350 x 200 mm
* Máy phơi sáng chân không
- Đặc điểm:
Trang số: 18
môn 
Máy phơi sáng độ chính xác cao được thiết kế đặc biệt cho việc phơi sáng mạch in
2 mặt với những vật liệu như các khuôn in, PCB đặt trước, phim sáng tối và các lớp phủ
nhạy với UV khác.
- Thông số kỹ thuật:
Đèn ống UV hoạt tính cao 2 x 6 đèn, 20W
Gương phản xạ đặc biệt để cắt các miếng nhỏ
Màn hình phản xạ sáng tương tự
Mặt phơi sáng thấp hơn từ kích thước đặc biệt 8mm
Vùng phơi sáng cao hơn từ lá kim loại được cấu trúc trong khung vững chắc
Vùng làm việc 570 x 300 mm
Phù hợp với các PCB có các đường mạch in nhỏ
Duy trì chân không tự do (80%) với đồng hồ hiểm thị, tốc độ liên tục 1380 L/giờ
Bộ thời gian số 1 giây – 9 phút 59 giây. với đồng hồ đếm lùi, tự động thiết lập lại

bước đầu bằng các bể trung hoà, bể lắng đọng rồi đưa qua một đường cống nước thải
riêng dẫn tới công ty cổ phần hoá chất Bình Sơn trong cùng khu công nghiệp để xử lý cho
đạt tiêu chuẩn. Công ty Meiko đã ký hợp đồng xử lý hoá chất thải với công ty Bình Sơn
trong vòng 25 năm. Công ty Meiko rất chú trọng tới vấn đề bảo vệ môi trường.
2, Quy trình xử lý nước thải
a, Sơ đồ công nghệ
Trang số: 20
môn 
b, Thuyết minh công nghệ
Các nguồn phát sinh nước thải tại khu vực sản xuất được thu gom bằng hệ thống
mương thu nước. Phía trước bể gom chúng tôi đặt song chắn rác để loại bỏ các tạp chất có
kích thước lớn trong nước thải. Phía sau bể gom là lưới rác tinh để lược bỏ các tạp chất có
kích thước nhỏ. Nước thải từ bể gom được bơm qua bể lắng cát để tách một phần cặn có
kích thước lớn (cát, đá vụn). Nước thải tiếp tục được đưa sang bể điều hòa nhằm ổn định
lưu lượng và nồng độ. Tại bể điều hòa, chúng tôi bố trí máy khuấy trộn chìm nhằm mục
đích hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở
bể, sinh ra mùi khó chịu.
Nước thải tiếp tục chảy từ bể điều hòa xuống bể keo tụ tạo bông, đồng thời dùng
bơm định lượng châm chất keo tư vào hòa trộn với nước thải để tạo ra các bông cặn. Sau
đó nước thải chảu qua bể lắng. Ở đây các chất màu và cặn lơ lửng bị giữ lại tại vùng chứa
cặn chủa bể lắng, còn nước thải nước thải chảy qua cột lọc áp lực, để giữ lại cặn lơ lửng
và khử cả lượng màu, mùi trong nước thải. Sau đó, nước thải chảy qua cột lọc tinh để loại
bỏ cặn lơ lửng và khử cả lượng màu, mùi sót lại trong nước thải
Nước thải sau khi qua cột lọc tinh đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của nhà
nước được xả ra nguồn tiếp nhận .
Bùn cặn từ các bể được đưa vào bể chứa bùn, làm giảm lượng nước chứa trong
bùn. Sau đó, được cơ quan chức năng xử lý theo định kỳ.
3, Đảm bảo an toàn, vệ sinh, phòng chống cháy nổ
Trong khi xây dựng nhà xưởng, công ty sẽ lắp đặt hệ thống thông gió, lọc không
khí, hệ thống cách âm giảm tiếng động, tiếng ồn trong sản xuất. Hệ thống kho bãi được

2, Tấm đồng Tấn
460 2750 1265000
3, Hoá chất Tấn
490 7600 3724000
4, Linh kiện điện tử Container
450 11250 5062500
II. Mua tại Việt Nam
1. Hoá chất Tấn
1470 7245 10650150
Tổng chi cho nguyên vật liệu
25663650
Đến năm thứ 3 thực hiện dự án, khối lượng công trình được thi công đạt 90% kế
hoạch. Công ty tăng sản lượng lên, và nhu cầu nguyên liệu cho năm thứ 3 là
Danh mục
(chủng loại)
Năm thứ 2
Đơn vị
tính
Số
lượng
Ước giá Giá trị (đồng)
I. Nhập khẩu
1, Phim m
2
55130 150 8269500
2, Tấm đồng Tấn 770 2750 2117500
3, Hoá chất Tấn 810 7600 6156000
4, Linh kiện điện tử Container 750 11250 8437500
II. Mua tại Việt Nam
1. Hoá chất Tấn 2460 7245 17822700

và tham khảo tại một số đơn vị có quy mô tương đương, nhu cầu điện năng tiêu thụ trong
1 năm sản xuất ổn định của dự án được tính toán là:
Điện cho sản xuất chính: 21.000 MWh
Điện chiếu sáng: 1.500 MWh
Điện cho bảo vệ và các hoạt động khác: 9.650 MWh
Tổng cộng : 31.500 MKWh.
– Nguồn điện được cung cấp từ hệ thống dẫn điện do khu công nghiệp Thạch
Thất đã xây dựng và lắp đặt sẵn.
* Nước: Nước được sử dụng chủ yếu trong quá trình làm sạch mạch, trong nhà ăn
công nhân, hệ thống vệ sinh và nước sinh hoạt trong khu ký túc xá. Theo tính toán, tổng
nhu cầu về nước của công ty trong 1 năm là: 8500 m
3
@J]O^ 7%GK_&2`, 7
1. Địa điểm khu vực
Địa điểm đặt dự án là khu đất diện tích 17 hecta nằm trong khu công nghiệp Thạch
Thất thuộc thành phố Hà Nội (lô LD4), nằm cách đại lộ Thăng Long 400 m về phía đông.
Khu vực này có vị trí thuận lợi trong giao thông, nằm gần trung tâm thành phố Hà Nội, và
nằm trên tuyến đường dẫn tới khu công nghệ cao Hoà Lạc.
Vị trí này rất thuận lợi cho công ty trong việc kết nối với các khách hàng tại đây.
Trang số: 23
môn 
Do nằm trong khu công nghiệp đã được quy hoạch, dự án không cần phải lập kế
hoạch giải phóng mặt bằng, tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí. Hệ thống điện,
nước, hệ thống dẫn ống thoát nước… đã được chuẩn bị trước.
2, Các công trình xây dựng cơ bản
Dự án bao gồm 3 hạng mục xây dựng chính: nhà máy sản xuất PCB ( mặt bằng 6
hecta), nhà máy lắp ráp EMS(4 hecta) và khu ký túc xá cho nhân viên(3 hecta). Ngoài ra
còn có các hạng mục khác, hạng mục hỗ trợ như nhà ăn công nhân, nhà kho, nhà xe, khu
phòng thí nghệm và dải cây xanh…
Dự kiến chi:

2
1650 650 1,072,500
8 Dư phòng
4,356,070
4 7
SX%aZX%bYb
Tổng số: SX%aZX%bYbE@
c%M$Nd$#$e ` 8
I/ Cơ cấu tổ chức
Công ty được tổ chức theo cơ cấu chức năng. Đứng đầu công ty là Giám đốc, tiếp
theo là Phó giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc trong việc điều hành quản lý
công ty.
Trang số: 24
môn 
Công ty cớ 6 phòng ban: Phòng tổ chức – hành chính; phòng kế toán, phòng thiết
kế - kĩ thuật; phòng xuất nhập khẩu; phòng thí nghiệm và bộ phận sản xuất. Được quản lý
trực tiếp bởi bộ phận sản xuất là hai nhà máy PCB và EMS. Khu ký túc xá được quản lý
bởi phòng tổ chức hành chính.
Đứng đầu mỗi phòng ban là trưởng phòng, chịu mọi trách nhiệm trước giám đốc về
hoạt động của bộ phận mình quản lý.
Với cơ cấu tổ chức chức năng này, mọi quyết định của công ty đều được thông qua
bởi giám đốc và phó giám đốc. Điều này sẽ giúp cho công ty được quản lý một cách có
hệ thống, xuyên suốt và đồng bộ. Thuận tiện cho việc quản lý toàn công ty.
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức
II/ Cơ cấu nhân viên, tiền lương
Năm thứ nhất Thứ hai Năm sx ổn định
số
lượng
Tiền
lương

Khu kí
túc xá
phòng
kế toán
Phòng
thí
nghiệm
Bộ
phận
sản
xuất
Giám đốc
Phó giám đốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status