giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH LÁNG HẠ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN PHÚ HƢNG
MÃ SINH VIÊN : A16159
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HÀ NỘI - 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH LÁNG HẠ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN PHÚ HƢNG

Nông thôn Chi nhánh Láng Hạ, các anh chị trong phòng tín dụng nơi em trực tiếp thực
tập đã tận tình chỉ bảo, giải đáp thắc mắc trong công việc giúp em có thêm kiến thức
về chuyên ngành Ngân Hàng.
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại Chi nhánh có hạn nên em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những đóng góp, phê bình
của thầy cô và anh chị trong Chi nhánh. Đó sẽ là hành trang giúp em hoàn thiện kiến
thức của mình sau này.
MỤC LỤC

CHƢƠNG 1. CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1
1.1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM 2
1.1.1.
Khái niệm về cho vay, khách hàng cá nhân, và cho vay khách hàng cá nhân . 2
1.1.2.
Nguyên tắc cho vay KHCN của ngân hàng 2
1.1.3.
Đặc điểm cho vay KHCN của NHTM 3
1.1.4.
Phân loại cho vay KHCN của NHTM 4
1.2. Rủi ro trong tín dụng cho vay KHCN của NHTM 5
1.2.1.
Khái niệm rủi ro trong tín dụng cho vay KHCN 5
1.2.2.

2.1.5.
Tình hình Huy động vốn 21
2.1.6.
Các hoạt động khác 24
2.1.7.
Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 25
2.2. Thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Chi
nhánh Láng Hạ 25
2.2.1.
Thực trạng rủi ro tín dụng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh
Láng Hạ 25

2.2.2.
Thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá
nhân tại Chi nhánh Láng Hạ: 30
2.3. Đánh giá công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Chi
nhánh Láng Hạ 38
2.3.1.
Những kết quả đạt được 38
2.3.2.
Những vướng mắc, hạn chế 40
2.3.3.
Nguyên nhân của những hạn chế 43
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LÁNG HẠ 45
3.1. Định hƣớng hoạt động và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng

3.3. Một số kiến nghị 57
3.3.1.
Kiến nghị với chính phủ 57
3.3.2.
Kiến nghị với Ngân Hàng nhà nước 58
3.3.3.
Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 59
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CN
Chi nhánh
KHCN
Khách hàng cá nhân
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NNo&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Ngân hàng là một trong những bộ phận quan trọng của nền kinh tế. Cùng với
các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ,
kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ các
nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ
trợ thanh toán
Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quan
trọng, nó quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân nói chung và là
nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng nói riêng,
trong đó không thể không kể đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, nhưng đây
là hoạt động mang lại nhiều rủi ro ngay cả với các khoản vay có tài sản cầm cố, thế
chấp cũng được xác định có hệ số rủi ro. Do đó nếu rủi ro tín dụng trong cho vay
khách hàng cá nhân xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát
triển của tổ chức tín dụng, cao hơn nó tác động ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân
hàng và toàn bộ nền kinh tế.
Hoà cùng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, ngân hàng Nông
nghiệp & Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ trong những năm qua đã rất chú
trọng tới hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân và đang
từng bước hoàn thiện trong hoạt động kinh doanh của mình để đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, sự chuyển đổi cơ
chế quản lý trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra hết sức phong phú và đa dạng. Tuy
nhiên hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân cần phải có
những yếu tố nào ? Những biện pháp nào là hiệu quả để hạn chế rủi ro cho Chi nhánh?
Đó chính là lý do em đã chọn đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi
nhánh Láng Hạ”.
Luận văn tốt nghiệp
Chương 1: Cở sở lý luận về rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ

- Nguyên tắc hoàn trả: khoản tín dụng phải được thanh toán đầy đủ nguyên gốc
sau khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn ở mức tối thiểu nhất để có thể duy trì
được hoạt động.
- Nguyên tắc thời hạn: khoản tín dụng phải được hoàn trả đúng vào thời điểm đã
được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn giữa khách
hàng và ngân hàng.
- Nguyên tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn khoản gốc, khách
hàng phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tính bằng tỷ lệ % trên số tiền vay, được
coi là giá mua quyền sử dụng vốn.
- Nguyên tắc tài sản đảm bảo: để bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi khách
hàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của các tài sản thế chấp không
còn khả năng thanh toán cho ngân hàng.
- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín dụng phải
đượcsử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn.
3

Đặc điểm cho vay KHCN của NHTM 1.1.3.
- Thời hạn vay vốn: Tùy thuộc vào từng mụcđích vay vốn và hình thức cho vay
mà các khoản vay của KHCN có thời hạn: Ngắn hạn, Trung hạn, Dài hạn. Trong đó:
+ Đối với những khoản vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh
doanh, thời hạn cho vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của cá nhân và hộ gia
đình do đó thời hạn cho vay thường là ngắn hạn.
+ Đối với những khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia
đình, thời hạn cho vay thường là trung và dài hạn tùy thuộc vào khả năng đáp ứng
nguồn vốn của ngân hàng, khả năng trả nợ của khách hàng, đặc biệt đối với các khoản
vay mua nhà, thời hạn cho vay có thể kéo dài tới 30 năm.
Quy mô và số lượng các khoản vay: Thông thường quy mô mỗi khoản vay của

phá sản, … Mặt khác, việc thẩm định và quyết định cho vay KHCN cũng hay gặp khó
khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ, không rõ ràng, các thông tin cá nhân thường bị
giấu kín, do đó chất lượng thẩm định khách hàng không cao. Điều này ảnh hưởng đến
các quyết định cho vay của ngân hàng. Chính vì vậy, các khoản vay KHCN thường
được quản lý chặt chẽ.
Phân loại cho vay KHCN của NHTM 1.1.4.
- Phân loại theo mục đích
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN được chia thành
hai hình thức: vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh.
+ Vay tiêu dùng: là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân,
hộ gia đình: như xây dựng sửa chữa nhà, mua xe, mua sắm trang thiết bị, mua đồ gia
dụng…
+ Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn
sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình: bổ sung vốn lưu động, mua sắm
máy móc trang thiết bị vật tư, đầu tư cơ sở sản xuất trang thiết bị, đầu tư kinh doanh
chứng khoán….
- Phân loại theo kỳ hạn
Đối với hai hình thức cho vay trên, thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn ( thời hạn
cho vay dưới 12 tháng), trung hạn (từ 12 tháng đến 60 tháng) và dài hạn ( trên 60
tháng).
- Phân loại theo phương thức
Phương thức cho vay có thể là cho vay từng lần, cho vay trả góp, thấu chi, riêng
đối với các nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên trong sản xuất kinh doanh
thì phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng khá phổ biến.
+ Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn thì khách
hàng và ngân hàng làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng với
nhau.
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng thỏa thuận số lãi
vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong
thời gian cho vay.

khó đòi đối với những khoản tín dụng cá nhân.
Rủi ro tín dụng cá nhân là một loại hình nằm trong nhóm rủi ro tài chính. Vậy rủi
ro tín dụng cá nhân là gì? Mối quan hệ của rủi ro tín dụng này đối các rủi ro khác như
thế nào? Những lý giải sau đừy sẽ làm rõ điều đó.
Rủi ro tín dung là khi cá nhân vay vốn không trả được nợ theo hợp đồng gắn liền
với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ. Hoặc nói một cách cụ thể hơn, luồng
thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của ngân hàng có thể không được
hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt số lượng và thời hạn. Các ngân hàng sẽ không bị đe doạ
bởi rủi ro tín dụng nếu luôn luôn nhận lại được cả gốc và lãi của các khoản vay đúng
thời hạn, ngược lại nếu người vay gặp khó khăn tài chính, thì cả gốc và lãi khoản vay
bị đặt trong tình trạng rủi ro không thu hồi được.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD, theo điều 2 của Quy định
về phân loại nợ, trích lập và sư dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng của TCTD ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, “là khả năng xảy ra tổn thất trong
hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Mục đích của hạn chế rủi ro tín dụng 6

là nhằm tối đa hoá lợi nhuận và duy trì rủi ro tín dụng trong phạm vi ngân hàng có thể
chấp nhận được.
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho
vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều
này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi. Khi không thu được nợ thì vòng
quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả. Khi gặp phải
rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản, làm
mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
Như vậy, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất

7

hàng cá nhân. Lĩnh vực hoạt động của cá nhân thường có phạm vi nhỏ, chỉ một thay
đổi nhỏ cũng có thể gây ra những tác động mạnh mẽ đến hoạt động của khách hàng,từ
đó dẫn đến khả năng không hoàn trả được nợ của khách hàng và làm rủi ro tín dụng
xảy ra.
+ Rủi ro do thay đổi cơ chế chính sách như: Chính trị, điều chỉnh chính sách,
chế độ luật pháp của nhà nước hoặc thay đổi địa giới hành chính các địa phương, sự
sáp nhập hay tách ra của các bộ nghành trong nền kinh tế. Những thay đổi và điều
chỉnh này tuy cần thiết trong quá trình phát triển của đất nước, nhưng đôi khi cũng có
tác động tiêu cực đến quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng của mình
+ Rủi ro do môi trường pháp lý: Nếu môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh sẽ
không đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế. Đừy là
nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến các khoản nợ
quả hạn cho ngân hàng. Cơ chế, chính sách, quy hoạch của Nhà nước, của chính quyền
các cấp thay đổi cũng có thể dẫn đến rủi ro khi khách hàng sử dụng vốn vay của khách
hàng.
+ Rủi ro do thiếu thông tin: Do thiếu hoặc không thể biết hết các thông tin về
khách hàng, ngân hàng thường phải đối mặt với các rủi ro như:
(1) Rủi ro do sự thiếu chính xác trong cung cấp thông tin cho ngân hàng của các
cơ quan chức năng có liên quan, hoặc do thiếu các quy định, chế tài cần thiết của nhà
nước trong việc cung cấp thông tin như chế độ báo cáo tài chính của khách hàng các
quy định về cung cấp và sử dụng thông tin;
(2) Rủi ro đạo đức: Mặc dù ngân hàng đã có gắng kiểm tra kĩ càng, nhưng khách
hàng vẫn cố tình vi phạm, che dấu thông tin hoặc làm sai lệch thông tin về mình như
cố tình lập báo cáo tài chính thiếu trung thực, cố tình sử dụng vốn sai mục đích
…Trong lĩnh vực tài chính sau khi cấp tín dụng, những người được cấp tín dụng luôn
luôn có xu hướng muốn thực hiện các đầu tư rủi ro hơn những người cho vay mong
đợi, vì chủ đầu tư sẽ có được những khoản lợi nhuận rất lớn nếu dự án thành công,
trong khi những người cấp tín dụng chỉ nhận được một khoản lợi ích cố định. Ngược

Rủi ro ngân hàng thiếu một cơ chế theo dõi, hạn chế rủi ro, thiếu hạn mức tín
dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc các nghành nghề, lĩnh vực sản phẩm, địa
phương khác nhau để phân tán rủi ro, chưa đủ các tiêu thức để đo lường rủi ro, rủi ro
tối đa cho phép chấp nhận đối với từng khách hàng, nhóm khách hàng thuộc các
nghành khác nhau.
+ Nguyên nhân từ phía khách hàng cá nhân
Sử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện chí trả nợ: Đa số các doanh
nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Số
lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm
đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên
quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác.
Khả năng quản lý kinh doanh kém: Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để
mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất mà
không phải là đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài
chính, kế toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh vượt quá so với tư duy quản
lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ
ra nó phải thành công trên thực tế.
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Quy mô tài sản,
nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các
doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, thãi quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ 9

sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do
vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang
tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài
chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu
tính thực tế và xác thực. Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem
nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng.
10

gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã
hội và sự phát triển của đất nước.
1.3. Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
Khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN 1.3.1.
Hạn chế rủi ro tín dụng là hoạt động được Ngân hàng thực hiện từ khi gặp gỡ
khách hàng, bắt đầu cho vay đến khi tất toán hợp đồng nhằm hạn chế xuất hiện những
rủi cho trong cho vay đến mức nhấp nhất có thể, để Ngân hàng có thể thu về lãi và gốc
đúng như hợp đồng tín dụng được kí kết.
Hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân là một bộ phận của hạn chế rủi ro tín dụngnằm
trong khuôn khổ hạn chế rủi ro chung của NHTM. Ban lãnh đạo NHTM có trách
nhiệm xây dựng mục tiêu, chiến lược, nhiệm vụ kinh doanh đối với đối tượng khách
hàng cá nhân, trong đó xác định rõ những rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng, để thiết
lập một hệ thống kiểm soát và hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân hiệu quả, ban lãnh đạo
ngân hàng phải tổ chức, giám sát các hoạt động tín dụng theo đúng quy định, đánh giá
mức độ rủi ro của hoạt động tín dụng, đưa ra các biện pháp tổ chức để hạn chế rủi ro,
đặt ra các hạn mức và giám sát rủi ro. Hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất sẽ
giúp các hệ thống trong ngân hàng hoạt động trơn tru hơn và nâng cao uy tín của Ngân
hàng trong mắt mọi người.
Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân 1.3.2.
Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro. Một trọng những nội dung của hoạt
động của NHTM là huy động tiền nhàn rỗi từ những người thừa vốn để cho những
người thiếu vốn vay với mục đích thu hồi được tiền gốc và lói cho vay vào một thời
điểm nhất định trong tương lai. Tuy nhiên, hoạt động cho vay của các ngân hàng luôn
tiềm ẩn những rủi ro khiến cho ngân hàng không thể thu hồi được hoặc không thu hồi
được gốc và lãi khi đến hạn. Cùng với thời gian, tính chất rủi ro của tín dụng cũng thay
đổi khi mỗi cá nhân, các doanh nghiệp phải cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn trong

diện bao gồm các hoạt động sau:
- Nhận biết rủi ro tín dụng:
Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng và phức tạp. Tính chính xác trong việc
đánh giá mức độ rủi ro của khoản vay được quyết định bởi sự hiểu biết của ngân hàng
về khách hàng. Mức độ hiểu biết về khách hàng phụ thuộc vào lượng thông tin mà
ngân hàng thu thập được và khả năng xử lý hiệu quả các thông tin đó. Nguồn thông tin
đầu tiên về khách hàng mà ngân hàng có thể tiếp cận được là thông qua bộ hồ sơ vay
vốn mà khách hàng cung cấp.
Để nhận biết những rủi ro có thể xảy ra khi cho vay, cán bộ tín dụng thường tiến
hành xem xét khách hàng và phương án vay vốn trên những khía cạnh như: tính hợp
pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn, tình hình tài chính của khách hàng, tính khả thi của
phương án xin vay và khả năng đảm bảo tiền vay.
- Công cụ hạn chế rủi ro rín dụng:
An toàn tín dụng là một nội dung chính trong hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM.
Để hạn chế rủi ro tín dụng mỗi ngân hàng phải nghiên cứu và đưa ra những công cụ
quản lý phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động của ngân hàng đó. Sau đừy là các
công cụ chính để quản ly rủi ro trong hoạt động tín dụng của một NHTM.
+ Quy trình tín dụng
Quy trình cho vay và quản lý tín dụng cá nhân được soạn thảo với mục đích giúp
cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro
và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vay vốn
của khách hàng cá nhân. Quy trình tín dụng là các bước ( hoặc nội dung công việc) mà 12

cán bộ tín dụng, các phòng, ban có liên quan trong ngânhàng phải thực hiện khi tiến
hành tài trợ cho khách hàng.
Một quy trình tín dụng hợp lý và thống nhất sẽ giúp cán bộ tín dụng quản lý
khoản vay một cách chặt chẽ, tránh sự chủ quan, tuỳ tiện, duy ý trí. Do đó, giảm thiểu

đựơc mức độ rủi ro của khoản vay thì việc kiểm tra, kiểm soát trong quá trình vay vốn
sẽ giúp ngân hàng kịp thời đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra rủi
ro tín dụng. 13
c) Giai đoạn sau khi cho vay
Quan hệ tín dụng sẽ kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi của khoản vay.
Các khoản tín dụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an
toàn. Trong một số trường hợp, người vay không hoàn trả nợ hoặc hoàn trả không đầy
đủ và đúng hạn. Điều đó có nghĩa là rủi ro tín dụng đã xảy ra. Lúc này cán bộ tín dụng
phải xem xét, tìm ra nguyên nhân dẫn đến việc khách hàng không thanh toán được nợ
cho ngân hàng như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Các hướng dẫn trong quy
trình tín dụng sẽ giúp cán bộ ngân hàng lựa chọn giải pháp tốt nhất nhằm hạn chế thiệt
hại do rủi ro tín dụng gây ra.
Tóm lại, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay: Là toàn bộ công việc kiểm tra
từ khi khách hàng đặt quan hệ tín dụng cho đến khi ngân hàng duyệt kế hoạch vay
vốn, kí hợp đồng tín dụng với khách hàng và thực hiện các cam kết theo hợp đồng.
Sau khi đã cho vay, ngân hàng cần kiểm tra xem khách hàng sử dụng tiền vay có đúng
mục đích…, việc hoàn trả nợ gốc và lãi có đúng thời hạn không.
Các ngân hàng cần thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy trình tín
dụng để xây dựng quy trình tín dụng ngày càng hoàn thiện, xoá bỏ cơ chế “biểu mẫu”,
thủ tục cồng kềnh, thiếu trọng tâm của các quy trình tín dụng, ứng dụng các phần mềm
phân tích tài chính, giảm bớt công tác phân tích thủ công, vừa tốn kém thời gian vừa
không chính xác.
Tiêu chí đánh giá kết quả công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay 1.3.4.
KHCN

đó mà không kịp trả nợ kịp thời( đúng theo hợp đồng), nhưng Ngân hàng vẫn có thể
thu hồi đủ số nợ này. Còn xóa nợ ròng là một khoản cho vay không còn giá trị và bị
Ngân hàng xóa khỏi sổ sách( theo dõi ngoại bảng) được gọi là khoản vay được xóa nợ.
Nếu một trong những khoản vay đó mà cuối cùngNgân hàng thu hồi được thì khoản
thu nhập đó sẽ khấu trừ vào tổng các tài khoản xóa nợ tạo thành khoản xóa nợ ròng.
Do vậy để đánh giá chính xác hơn về mức độ rủi ro, người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ xóa
nợ ròng. Nếu tỉ lệ này cao cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng bị tổn thất lớn,
danh mục cho vay có chất lượng thấp, hoạt động kinh doanh không hiệu quả và có
nguy cơ phá sản cao. Như vậy cũng giống như mức giảm tỷ lệ nợ xấu, nếu mức giảm
tỷ lệ xóa nợ ròng tăng lên, chứng tỏ Ngân hàng đã bớt đi những khoản nợ phải xóa,
giúp tăng uy tín cho Ngân hàng.
- Mức giảm tỉ lệ trích lập dự phòng rủi ro

Công thức 0.3:Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
Nợ xấu
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu =
x 100%
Dư nợ xóa ròng
Tổng dư nợ
Tỷ lệ xóa nợ ròng =
x 100%
Dư nợ xóa ròng
Tổng dư nợ
Dự phòng rủi ro =
x 100% 15


50%
5-Nợ có khả năng mất vốt
100%
Bảng 0.1: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro 1.3.5.
- Nhân tố thuộc về khách hàng
Việc ngân hàng thực hiện công tác hạn chế rủi ro tín dụng có hiệu quả hay
không, không chỉ phụ thuộc vào ngân hàng mà còn phụ thuộc vào khách hàng vay vốn.
Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay vốn ngân hàng không trả được nợ và lãi
đúng hạn do chủ quan như: dự án, phương án sản xuất kinh doanh thiếu hiệu quả, do
sử dụng vốn sai mục đích đã đưa ra trong đơn vay vốn hoặc cá biệt có trường hợp
khách hàng cố tình lừa đảo nhằm chiếm đoạt vốn vay…Đối với khách hàng là cá nhân
thường gặp rủi ro do thiên tai như mất mùa, dịch bệnh, hoặc rủi ro trong đời sống như
ốm đau, tai nạn hoặc bị chết.
- Nhân tố thuộc về Ngân hàng 16

Thứ nhất: Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng
Chất lượng cán bộ tín dụng bao gồm trình độ chuyên môn và đạo đức nghề
nghiệp là nhân tố đầu tiên trực tiếp ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng của
NHTM.
Khi cán bộ tín dụng có thái độ chủ quan, quá tín tưởng vào khách hàng quen của
mình mà coi nhẹ khâu kiểm tra đánh giá người vay, tính khả thi cuả phương án xin vay
…. sẽ dẫn đến việc cho vay vượt quá khả năng chi trả của khách hàng. Bên cạnh đó
nếu coi, nếu coi tài sản đảm bảo là điểm xuất phát, là điều kiện tiên quyết khi xét duyệt
một khoản tín dụng mà coi nhẹ công tác thẩm định thì có thể ngân hàng sẽ bỏ lỡ những
khoản vay có chất lượng tốt.Như vậy, phải kể đến rủi ro đạo đức của một bộ phận cán
bộ liên quan đến cho vay vốn, cố ý làm trái quy định về tín dụng, thiếu tinh thần trách

chất lượng khoản vay thì nguy co rủi ro tín dụng của ngân hàng là rất cao. Như vậy,
mục tiêu, định hướng phát triển trong chính sách tín dụng của ngân hàng cũng là một
nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM.
- Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng: Mỗi ngân hàng phải hình thành và đưa vào sử
dụng một mô hình rủi ro tín dụng một cách thống nhất và hiệu quả. Mô hình này phù
hợp với tính chất, quy mô và độ phức tạp của các hoạt động thuộc ngân hàng đó.
Ngoài ra, nếu các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng không được cập nhật với những
thay đổi về điều kiện kinh tế – xã hội, thì mô hình đó cũng không phát huy được hiệu
quả và ảnh hưởng đến kết quả đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng.
- Nhân tố thuộc về môi trường:
Môi trường kinh tế xã hội là tổng hoà các mối quan hệ và xã hội, xét một cách
tổng thể, môi trường kinh tế xã hội ảnh hưởng đến việc hạn chế rủi ro tín dụng từ cả
phía ngân hàng và khách hàng.
Môi trường kinh tế xã hội tác động đến người vay theo hướng thúc đẩy hoặc kìm
hãm hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến thu nhập của người vay.
Đối với ngân hàng, môi trường xã hội tác động để ngân hàng có thể tìm thấy
thông tin phục vụ cho việc thẩm định tín dụng, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của
khách hàng… Qua đó, ngân hàng có thể xem xét được khả năng rủi ro và thực hiện các
biện pháp phòng ngừa rủi ro.
Tóm lại, mọi hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều tiềm ẩn rủi ro. Với đặc
trưng hoạt động của mình, ngân hàng cũng chứa đựng nguy cơ rủi ro cao, đặc biệt là
rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng thường xuyên xảy ra và khi xảy ra nó không chỉ ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng mà còn làm giảm uy tín của ngân hàng
trên thị trường. Tín dụng cá nhân ngày càng phát triển ở các ngân hàng, cùng với sự
gia tăng đó là hàng loạt các yếu tố mới phát sinh, trong đó có những yếu tố mang lại
nguy cơ rủi ro cho ngân hàng. Vì vậy, các NHTM cần phải thực hiện công tác hạn chế
rủi ro tín dụng cá nhân, trên cơ sở phân tích các nguyên nhân và đưa ra các biện pháp
phù hợp.
Kết luận chƣơng 1:
Trong chương 1 đã đi sâu giới thiệu lý luận về rủi ro tín dụng trong cho vay

Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của NHNo & PTNT Việt
Nam trên địa bàn Hà Nội.
Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo uỷ quyền của
tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam.
Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của tổng giám đốc Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam.
Cùng với các đơn vị trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam tạo thành một hệ
thống đồng bộ, thống nhất trong tổ chức và hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và
dịch vụ ngân hàng.
Trụ sở của chi nhánh: đặt tại 44 Láng Hạ (nay là 24 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội).
Nhiệm vụ chi nhánh 2.1.3.
Theo điều 10 quyết định số 454/QĐ/HĐQT-TCCB của Hội đồng quản trị NHNo
& PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ có nhiệm vụ sau:
- Huy động vốn: khai thác và nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức tín dụng
khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status