BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN TRỊ
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT SINH VIÊN THỰC HIỆN: HÀ PHƯƠNG HÒA
MÃ SINH VIÊN : A16310
CHUYÊN NGHÀNH : TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN TRỊ
TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1.
Vốn lưu động của doanh nghiệp 1
1.1.1.
Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp 1
1.1.2.
Vai trò của vốn lưu động 2
1.1.3.
Kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp 2
1.2.
Tín dụng thương mại trong doanh nghiệp 3
1.2.1.
Khái niệm tín dụng thương mại 3
1.2.2.
Vai trò của tín dụng thương mại đối với doanh nghiệp 5
Chính sách thu hồi nợ 16
1.5.4.
Giảm rủi ro tín dụng 17
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG
PHÁT 19
2.1.
Giới thiệu chung về công ty 19
2.1.1.
Quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.2.
Bộ máy quản lý 20
2.1.3.
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty 20
2.1.4.
Giao nhận vận chuyển Hưng Phát 46
2.4.1.
Tác động tới sức cạnh tranh của công ty 46
2.4.2.
So sánh chính sách TDTM với đối thủ cạnh tranh chính 47
2.5.
Ưu điểm và những tồn tại của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao
nhận vận chuyển Hưng Phát 48
2.5.1.
Ưu điểm 48
2.5.2.
Tồn tại 49
CHƯƠNG 3.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG THƯƠNG
MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO
NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT 50
3.1.
3.3.2.
Các biện pháp chính 55
3.3.3.
Các biện pháp khác 62
DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ
TDTM Tín dụng thương mại
SXKD Sản xuất kinh doanh
VLĐ Vốn lưu động
BCTC Báo cáo tài chính
CĐKT Cân đối kế toán
CSTD Chính sách tín dụng DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1. Các nhóm khách hàng 9
Bảng 1.2. Bảng tóm tắt các hệ số đo lường sức mạnh tài chính của khách hàng 10
Bảng 1.3. Thủ tục thu nợ 17
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 23
Bảng 2.16. So sánh chính sách TDTM giữa Hưng Phát và Mạnh Cường 47
Bảng 3.1. Bảng đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp 54
Bảng 3.2. Các tiêu chí đánh giá vật ký quỹ (C4) 56
Bảng 3.3. Bảng tiêu chuẩn đánh giá phân nhóm khách hàng 56
Bảng 3.4. Hệ số quan trọng của 5C 57
Bảng 3.5. Phân nhóm khách hàng 58
Bảng 3.6. Đánh giá khách hàng Công ty TNHH Thương mại Tùng Dũng 58
Bảng 3.7. Bảng xác định chi phí biến đổi tính theo tỷ lệ phần trăm dòng tiền vào 60
Bảng 3.8. Bảng xác định thời gian thu tiền trung bình theo số ngày 61
Bảng 3.9. Bảng xác định tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền vào từ bán hàng 61
Bảng 3.10. Bảng xác định giá trị hiện tại ròng cho 2 công ty năm 2012 62
Bảng 3.11. Các nguyên tắc về việc trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi 63DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Xây dựng mô hình bán trả chậm 4
Sơ đồ 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khoản phải thu khách hàng 4
nêu rõ hơn tầm quan trọng của tín dụng thương mại trong các doanh nghiệp hiện nay
và đặc biệt là đối với CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN
CHUYỂN HƯNG PHÁT – nơi mà em đã thực tập cũng như lấy số liệu nghiên cứu.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển
Hưng Phát.
Phạm vi: Từ năm 2011 – 2013 nhằm đưa ra một số giải pháp giúp công ty đạt
hiệu quả cao nhất đối với chính sách này.
3. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng số liệu thu thập được (bao gồm BCTC và chi tiết các khoản mục phải
thu khách hàng, phải trả người bán) và dựa trên kiến thức đã học trên lớp như: so
sánh,… để phân tích, tổng hợp, khái quát hoá tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty.
4. Bố cục
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm ba
chương:
Chương 1. Tổng quan về tín dụng thương mại trong doanh nghiệp.
Chương 2. Phân tích chính sách tín dụng thương mại hiện tại của Công ty Cổ
phần thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng thương mại trong công ty Cổ
phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát.
Do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn hạn chế, cũng như kinh nghiệm thực tế
chưa tích lũy được nhiều, chắc chắn luận văn của em sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đánh giá và những lời nhận xét, góp ý chân
thành của Quý Thầy Cô, và các anh chị tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận
vận chuyển Hưng Phát để giúp em có thêm cơ hội học hỏi nhằm vận dụng vào thực tế
tốt hơn. LỜI CẢM ƠN
sản xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Có hai
loại vốn là: Vốn lưu động (VLĐ) và vốn cố định (VCĐ).
VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị
tài sản lưu động và vốn lưu thông để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
(SXKD) của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục.
(Nguồn: Giáo trình TCDN, NXB Học viện tài chính, Năm 2013)
Nói tóm lại, VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản cố
định (TSCĐ) nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực
hiện thường xuyên, liên tục. VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và
từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau chu kỳ kinh
doanh.
b. Đặc điểm
VLĐ là biểu hiện bằng tiền để hình thành tài sản lưu động trong quá trình lưu
thông và quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Tài sản lưu động sản xuất bao gồm ở
khâu dự trữ sản xuất như: nguyên nhiên, vật liệu, công cụ, dụng cụ… Tài sản lưu động
ở khâu thiết bị như sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm. Các tài sản lưu động ở
khâu lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng
tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả
trước… Trong quá trình SXKD, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu
thông luôn vận động thay thế và đổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trình hoạt động SXKD
được tiến hành liên tục và thuận lợi.
Trong quá trình vận động, VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần,
qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, VLĐ lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình
thái vốn tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản
xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm, sau khi
sản phẩm được tiêu thụ, VLĐ lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu
của nó. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, VLĐ mới hoàn thành một vòng chu chuyển.
2
Quá trình SXKD luôn được diễn ra một cách thường xuyên cho nên VLĐ của
doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều
trọng với các doanh nghiệp.
Hàng tồn kho: Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tượng lao động diễn ra
liên tục, nhưng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòi hỏi phải cách quãng, mỗi lần chỉ
mua vào một lượng nhất định. Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên có một lượng
3
nguyên vật liệu dự trữ gọi là vốn dự trữ. Vốn dự trữ chính là biểu hiện bằng tiền của
nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm, bao bì, vật liệu
bao bì… - chiếm tỉ trọng tương đối trong VLĐ.
Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác
nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số VLĐ mà mình
đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý
VLĐ có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
1.2. Tín dụng thương mại trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm tín dụng thương mại
a. Sự hình thành tín dụng thương mại
Khi bán hàng hóa và dịch vụ, doanh nghiệp có thể yêu cầu khách hàng thanh toán
ngay hoặc trả chậm. Trong trường hợp khách hàng thanh toán ngay, doanh nghiệp sẽ
được nhận tiền ngay lập tức; còn nếu khách hàng yêu cầu trả chậm sẽ dẫn đến hình
thành khoản phải thu khách hàng (PTKH) cho công ty. Khi đó, doanh nghiệp đã cấp
tín dụng thương mại (TDTM) cho khách hàng. TDTM là quan hệ giữa các doanh
nghiệp, hoặc giữa doanh nghiệp và cá nhân, dưới hình thức hàng hóa, thể hiện phần
doanh thu chưa thu được tiền do doanh nghiệp bán trả chậm. Nhiều người thường hiểu
sai rằng TDTM không có lãi suất, nhưng thực chất, lãi suất này ẩn trong giá bán.
Có hai dạng TDTM: Tín dụng phải thu và tín dụng phải trả. Đối với người mua
hàng sẽ hình thành khoản tín dụng phải trả và được phản ánh qua tài khoản “Phải trả
người bán” trong bảng Cân đối kế toán. Với họ, TDTM mang lại một khoản tín dụng
không cần một thủ tục vay nợ nào. Do đó nó như là nguồn tài trợ rất có lợi cho họ,
mang tính phát
sinh theo hoạt động kinh doanh. Còn đối với người cấp TDTM, tín
(Nguồn: Giáo trình quản trị TCDN –NXB Nông nghiệp)
Sơ đồ 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khoản phải thu khách hàng
Bán trả chậm
Tăng doanh thu Tăng phải thu
Tăng lợi nhuận Tăng chi phí
So sánh lợi ích và chi phí Quyết định
Phân tích tín d
ụng
Mức doanh thu
Tiền mặt
Mức doanh thu
bán tr
ả chậm
Độ lớn khoản phải thu
khách hàng
Chính
trò vô cùng quan trọng đối với sự thành công của công ty. Chính vì lẽ đó, công ty cần
xây dựng chính sách TDTM bao gồm 4 bước là: điều khoản tín dụng, phân tích tín
dụng, quyết định cấp tín dụng và chính sách thu tiền. Chính sách tín dụng và thu tiền
của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến qui mô TDTM của công ty. Để thực hiện chính
sách này, công ty phân tích bốn bước: điều khoản bán, phân tích tín dụng (phân tích
tình tình của khách hàng về: độ rủi ro trong kinh doanh, khả năng tài chính, khả năng
chi trả,…), từ đó đưa ra quyết định cấp tín dụng và các chính sách thu tiền phù hợp
(thắt chặt hay mở rộng). Chính sách này sẽ quyết định độ dài khoảng thời gian kể từ
khi cung cấp tín dụng đến khi thu tiền. Khi thời gian trước khi thu tiền về tăng, đầu tư
của công ty vào tài khoản phải thu tăng. Rút ngắn thời gian thu tiền trung bình, đầu tư
của công ty vào tài khoản phải thu giảm. Như vậy, công ty sẽ xác định được mức độ
nợ xấu và lượng tiền mặt của mình trong năm. Qua đó đưa ra những chiến lược kinh
doanh cũng như qui mô TDTM mại thích hợp với từng đối tượng khách hàng khác nhau.
1.2.2. Vai trò của tín dụng thương mại đối với doanh nghiệp
a. Tín dụng thương mại làm tăng nguồn vốn kinh doanh
Trong TDTM, các nhà sản xuất có thể tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi để sản
xuất, làm tăng nguồn vốn kinh doanh trong thời gian ngắn, với chi phí thấp hoặc chi
phí có thể bằng không, tùy theo mối quan hệ giữa người cấp tín dụng và người sử dụng
nguồn vốn đó.
b. Tín dụng thương mại giúp tiết kiệm chi phí và lưu thông tiền tệ
Để đáp ứng nhu cầu vốn, thay vì đi vay tại các các ngân hàng hoặc các tổ chức
tín dụng khác với mức lãi suất cao, thủ tục phức tạp, phát sinh nhiều chi phí trung gian
thì nhà sản xuất có thể mua chịu nguyên vật liệu, hay nhập hàng từ nhà cung ứng với
chi phí trả sau và có mức chiết khấu hợp lý thỏa thuận được. Việc sử dụng nguồn vốn
tín dụng không chỉ có lợi cho nhà sản xuất mà còn có lợi cho kinh tế về mặt vĩ mô, khi
không phải cung ứng thêm lượng tiền ra lưu thông.
c. Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hóa
Nguồn vốn TDTM giúp đáp ứng nhu cầu vốn trong thời vụ sản xuất cao điểm,
đáp ứng nhu cầu thị trường. Đồng thời dưới cơ chế hoạt động của TDTM, nhà sản xuất
6
CSTD. Cho nên trong trường hợp khối lượng bán đủ lớn thì việc mở rộng CSTD mới
đáng quan tâm.
Giá trị tồn kho: Một doanh nghiệp có giá trị tồn kho lớn, thời gian tồn kho dài,
chi phí tồn kho lớn thì họ sẽ có xu hướng mở rộng chính sách TDTM để giải tỏa tồn
kho, giảm đi bít gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp.
7
Cuối cùng, nhà quản lý phải xác định sự cân bằng giữa hoạt động kinh doanh và
tài chính để xác định một CSTD thích hợp. Hoạt động tài chính được tập trung vào
việc giảm thiểu rủi ro, bảo vệ tài sản và kiểm soát chặt chẽ trong hoạt động quản lý và
cấp tín dụng, do đó nó có thể làm mất đi lợi nhuận kinh doanh.
1.3.2. Môi trường bên ngoài
Điều kiện kinh tế: Khi nền kinh tế ổn định tạo đà cho các ngành có tốc độ tăng
trưởng cao sẽ khiến các nhà cung cấp có sự tin tưởng khi thực hiện CSTD một cách
mạnh mẽ. Ngược lại nếu một môi trường kinh tế có nhiều biến động thì các nhà cung
cấp tín dụng sẽ không mấy quan tâm đến lĩnh vực này.
Lượng cầu: Lượng cầu ở mức thấp là công cụ dùng để kích thích gia tăng sức
mua, gia tăng lượng cầu. Việc cố gắng mở rộng CSTD trong trường hợp này là khá tốt.
Tuy nhiên nếu lượng cầu lên cao thì việc áp dụng CSTD mở rộng sẽ không có hiệu
quả cao.
Điều khoản tín dụng của ngành: Các công ty đặc biệt là các công ty nhỏ thường
thấy khó khăn trong việc áp dụng những điều khoản tín dụng bình thường trong ngành.
Trong trường hợp công ty có quy mô lớn hoặc các sản phẩm, dịch vụ cung cấp có khả
năng cạnh tranh cao thì sẽ có lợi thế trong việc mở rộng hay thu hẹp các điều khoản tín
dụng hơn so với ngành.
Cơ sở khách hàng: Việc phân tích cơ sở khách hàng sẽ góp phần hỗ trợ cho việc
xây dựng CSTD rõ ràng và chính xác. Vấn đề này liên quan đến việc kiểm tra hồ sơ
của khách hàng (như tầm quan trọng và những nguy cơ), các mối quan hệ thương mại,
tần suất và tỷ lệ duy trì việc mua hàng của khách hàng. CSTD phải làm nổi bật các thủ
tục trọng điểm, khách hàng rủi ro cao và tỷ trọng của họ trong mối quan hệ với tổng số
khách hàng.
Hầu hết người mua hàng đều có nhu cầu tín dụng, TDTM thường mang lại lợi ích
nhất định cho người mua. Tuy nhiên, mỗi khách hàng có những nhu cầu tín dụng khác
nhau, và người bán cũng không thể tuân theo bất cứ đòi hỏi nào về chính sách TDTM
của khách hàng đưa ra. Vì vậy việc thu thập cũng như phân tích thông tin giúp doanh
nghiệp có thể đưa ra một CSTD hợp lý, đủ sức cạnh tranh đồng thời cũng giúp doanh
nghiệp có thể phân loại được khách hàng, giảm thiểu rủi ro. Từ đó, với từng khách
hàng, doanh nghiệp sẽ có từng CSTD riêng, hoặc thậm chí là không sử dụng CSTD.
Các thông tin về khách hàng bao gồm:
−
−−
− Các báo cáo tài chính.
−
−−
− Xếp hạng tín dụng và các báo cáo:
+ Tóm tắt các báo cáo tài chính gần đây.
+ Các tỷ lệ chính và xu hướng theo thời gian.
+ Các thông tin từ các nhà cung cấp của công ty chỉ ra mẫu hình thanh toán
của công ty.
Không đủ
đi
ề
u ki
ệ
n
Thu thập thông tin
Tập hợp và phân
loại thông tin
Phân tích các chỉ số
tài chính
Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, cần phải tập hợp các thông tin lại và phân loại
chúng một cách logic và hợp lý giúp cho việc phân tích thông tin được thuận tiện.
Doanh nghiệp nên chia khách hàng thành các nhóm khác nhau để tiện theo dõi và
ra quyết định. Ví dụ:
Bảng 1.1. Các nhóm khách hàng
Nhóm rủi ro
Tỷ lệ doanh thu không thu hồi
được ước tính (%)
Tỷ lệ khách hàng thuộc
nhóm này (%)
1 0 – 1 38
2 1 – 2 29
3 2 – 4 17
4 4 – 5 12
5 >5 4
(Nguồn: Ví dụ Giáo trình Quản trị TCDN - NXB Nông Nghiệp)
Các khách hàng thuộc nhóm từ 1 tới 5 có mức độ tín nhiệm giảm dần. Tức là nếu
khách hàng ở nhóm 1, có mức độ tín nhiệm cao sẽ được hưởng chính sách TDTM của
doanh nghiệp tốt nhất, và ngược lại những khách hàng thuộc vào nhóm 5 – nhóm có
10
mức độ tín nhiệm còn thấp, sẽ phải chấp nhận mua theo nguyên tắc trả tiền ngay, đồng
nghĩa với việc nhóm khách hàng thứ 5 sẽ không được doanh nghiệp cấp TDTM.
Vị thế của các công ty khách hàng sẽ được kiểm tra mỗi năm một lần và như vậy sẽ
đảm bảo công bằng cho các khách hàng cũng như tránh được rủi ro cho doanh nghiệp.
• Bước 3: Phân tích thông tin
−
−−
− Phân tích các chỉ số tài chính
Việc phân tích này dựa trên các Báo cáo tài chính (BCTC) hàng năm của doanh
nghiệp khách hàng. Đó là cách khá đơn giản và tiết kiệm chi phí. Bằng kinh nghiệm
thanh toán tức thời
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Cao càng tốt. Nhưng tỷ
suất này quá cao lại phản
ánh một tình hình không
tốt vì vốn bằng tiền quá
nhiều, vòng quay của tiền
11
CHỈ SỐ CÔNG THỨC DIỄN GIẢI
chậm làm giảm hiệu quả
sử dụng vốn.
Vốn lưu động ròng Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Cao càng tốt, lưu ý
trường hợp cao giả tạo do
hàng chậm luân chuyển.
Khả năng
thanh khoản
Lợi nhuận ròng + Chi phí không
bằng tiền mặt
Vay ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn
Cao càng tốt. Có thể giải
quyết vấn đề cạn kiệt ngân
lưu bằng cách bán các
khoản đầu tư ngắn hạn.
Vòng quay
tiền mặt
Số ngày trong kỳ
Chu kỳ tiền mặt
doanh thu (ROS)
Lợi nhuận ròng
Doanh thu
Cao càng tốt, khả năng
sinh lời của doanh thu.
Tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
Càng cao càng tốt, khả
năng sinh lời của tài sản.
Tỷ suất sinh lời trên Lợi nhuận ròng Cao càng tốt, khả năng
12
CHỈ SỐ CÔNG THỨC DIỄN GIẢI
vốn chủ sở hữu
(ROE)
Vốn chủ sở hữu sinh lời của vốn chủ.
(Nguồn: Giáo trình Quản trị TCDN – Trường KTQD)
−
−−
− Phân tích mối quan hệ và tiềm năng khách hàng
Về cơ bản, phân tích các chỉ số tài chính nắm vai trò chủ đạo trong việc ra quyết
định tín dụng. Tuy nhiên, cũng phải có những góc nhìn khác để đánh giá đúng hơn
năng lực của một doanh nghiệp. Nếu cứ lựa chọn những khách hàng luôn có đủ khả
năng tài chính đảm bảo cho việc thanh toán, doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn
nhất định, như là khả năng cạnh tranh, hoặc phải cấp tín dụng ở mức hết sức cạnh
tranh, nó ảnh hưởng lớn đến doanh thu cũng như vòng quay tiền mặt của doanh
nghiệp. Vì thế, nhiệm vụ của các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp là phải
lọc ra được những khách hàng nào là khách hàng tiềm năng, tiềm năng về loại hình
kinh doanh, tiềm năng sản phẩm, tiềm năng trong các mối quan hệ…từ đó có chính
t
k
Trong đó:
CF
t
: luồng tiền sau thuế mỗi thời kì
CF
t
= [S(1 − VC) – S.BD – CD](1 – T)
k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế phản ánh nhóm rủi ro của khách hàng tiềm năng
CF
0
: Đầu tư công ty thực hiện ở tài khoản phải thu khách hàng
CF
0
= VC.S. ACP/365
S: Luồng tiền vào (doanh thu dự kiến mỗi thời kì)
VC: Luồng tiền ra biến đổi của sản xuất và bán hàng (tính theo tỉ lệ phần trăm trên
dòng tiền vào)
ACP: thời gian thu tiền trung bình tính theo số ngày
AR
S
ACP=
365
tiền bán hàng phải được thanh toán trong vòng 30 ngày.
−
−−
− “2/10 NET EOW” nghĩa là tỷ lệ chiết khấu 2% sẽ được áp dụng nếu hoá đơn
bán hàng thanh toán trong 10 ngày đầu kể từ ngày giao hàng nhưng tín dụng
cho phép 30 ngày đối với các khoản nợ trước cuối tháng.
−
−−
− “2/COD NET 45” nghĩa là thời hạn tín dụng 45 ngày kể từ khi ghi hoá đơn,
nếu trả ngay được giảm 2%.
Thời hạn cấp tín dụng tuỳ theo từng ngành kinh doanh và tùy doanh nghiệp. Tuy
nhiên, khi thiết lập thời hạn tín dụng các doanh nghiệp đều phải xem xét các yếu tố
sau:
−
−−
− Độ lớn của khoản tín dụng: Đối với những khoản tín dụng có giá trị nhỏ, thì
thời gian bán chịu sẽ nhỏ hơn.
−
−−
− Xác suất về tình trạng khách hàng sẽ không trả tiền.
−
−−
− Tính chất đặc trưng của hàng hoá:
+ Nếu hàng hoá có giá trị thấp và thuộc loại mau hỏng thì không nên áp dụng
tín dụng thương mại.
+ Độ dài của thời gian cấp tín dụng có tác dụng đến giá cả, thời gian càng dài
thì giá cả càng cao và ngược lại.
Trong trường hợp khách hàng là những doanh nghiệp thuộc những ngành có rủi
ro cao, hay là những doanh nghiệp có vị thế yếu thì cần áp dụng những điều kiện tín
dụng hạn chế nhằm loại bỏ rủi ro.