class="bi x0 y0 w1 h1"
class="bi x0 y1 w2 h2"
class="bi x0 y1 w2 h2"
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ
MINH
DƯƠNG HÙNG
S
Ơ
N
GIẢI PHÁP HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRI
Ể
N
QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ TẠI VIỆT
NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH T
Ế
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM
2011
class="bi x13 ya w3 h6"
class="bi x13 yb w2 h2"
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ
MINH
DƯƠNG HÙNG
S
Ơ
N
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ
5
1.1. Quỹ đầu
tư:5
1.1.1. Khái niệm quỹ đầu tư:
5
1.1.2. Phân loại quỹ đầu
tư:5
1.1.2.1. Quỹ đầu tư dạng
đóng:
5
1.1.2.2. Quỹ đầu tư dạng mở (open-end fund):
6
1.1.2.3. Quỹ đầu tư dạng ETF (Exchange Traded Fund): 6
1.1.2.4. Quỹ đại
chúng:7
1.1.2.5. Quỹ thành
khoán:15
1.2.3.1. Dựa trên tiêu chí danh mục hàng
hóa:
15
1.2.3.2. Dựa trên tiêu chí có tái đầu tư cổ tức (trái
tức):
16
1.2.4. Ý nghĩa của chỉ số chứng
khoán:
16
1.3. Quỹ đầu tư chỉ số (index fund):
16
1.3.1. Định nghĩa quỹ đầu tư chỉ
số:16
1.3.2. Phân loại quỹ đầu tư chỉ số theo hình thức pháp
lý:
18
1.3.2.1. Quỹ đầu tư chỉ số dạng mở (open-end
fund):18
1.3.2.2. Quỹ đầu tư chỉ số dạng ETF (exchange traded
1.3.5.5. Định nghĩa thành phần trong chỉ
số:26
1.3.5.6. Kĩ thuật bổ sung, sửa đổi, điều chỉnh danh mục đầu tư: 27
1.3.5.7. Kỹ thuật về thuế trong việc quản lý quỹ đầu tư chỉ số: 27
1.3.5.8. Kỹ thuật chọn chứng khoán đại
diện:
28
1.4. Sự cần thiết, vai trò, ưu nhược điểm của quỹ đầu tư chỉ
số:
29
1.4.1. Sự cần thiết và tính tất yếu của quỹ đầu tư chỉ
số:
29
1.4.2. Vai trò của quỹ đầu tư chỉ
số:30
1.4.2.1. Tối thiểu hóa rủi ro:
30
1.4.2.2. Khắc phục hạn chế của việc dự đoán giá chứng
khoán:
30
1.4.2.3. Tiết kiệm chi phí cho nhà đầu tư :
31
giới:
38
2.1.1. Bài học từ lịch sử hình thành quỹ đầu tư chỉ số:
38
i
2.1.1.1. Bài học từ lịch sử hình thành quỹ đầu tư chỉ số dạng mở:
38
2.1.1.2. Bài học từ lịch sử hình thành quỹ
ETF:
39
2.1.2. Bài học kinh nghiệm từ hoạt động của quỹ đầu tư chỉ số tại Hoa
Kỳ:
41
2.1.2.1. Quỹ đầu tư chỉ số dạng mở tại Hoa Kỳ:
42
2.1.2.2. Quỹ đầu tư chỉ số dạng ETF tại Hoa Kì:
45
2.1.2.3. Bài học kinh nghiệm từ quỹ đầu tư chỉ số Hoa Kỳ:
48
2.1.3. Quỹ đầu tư chỉ số nước ngoài đầu tư vào Việt
Nam:
51
2.1.3.1. Quỹ FTSE Vietnam Index
ETF: 51
2.1.3.2. Quỹ đầu tư chỉ số Market Vectors Vietnam
ETF:
54
Series:
73
2.2.2.5. Chỉ số S&P Vietnam 10
Index: 76
2.2.3. Hạn chế của quỹ đầu tư dạng đóng:
79
2.2.3.1. Cơ chế huy động vốn không linh hoạt, quỹ thường thời hạn giải
thể:
79
2.2.3.2. Chênh lệch giá và giá trị tài sản ròng của một chứng chỉ quỹ:.
80
2.2.3.4. Phí và thưởng của quỹ đầu tư dạng đóng:
81
2.2.4. Điều kiện về pháp lý cho quỹ đầu tư chỉ số:
82
2.2.5. Nền tảng vật chất - công nghệ- nhân
lực:84
2.2.6. Rủi ro khi đầu tư chứng
khoán:
87
1
2.2.7. Khảo sát nhu cầu về quỹ đầu tư chỉ số:
89
2.2.7.1. Khảo sát nhà đầu tư, khách hàng công ty chứng khoán, quỹ đầu
105
3.3.1.3. Chỉ số ngành của VNIndex theo số cổ phần sẵn sàng giao
dịch:
108
3.3.1.4. Một số chỉ số đề
xuất:110
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống pháp lý cho sự ra đời của quỹ đầu tư chỉ số:
113
3.3.3. Đào tạo nguồn nhân lực cho quỹ đầu tư chỉ số:
116
3.3.4. Mô hình và tiến trình thành lập quỹ đầu tư chỉ
số:
117
3.3.4.1. Mục tiêu cơ bản khi thành lập quỹ đầu tư chỉ
số:
117
3.3.4.2. Thách thức đối với thiết lập bộ máy vận hành quỹ đầu tư chỉ
số:
118
3.3.4.3. Mô hình quỹ đầu tư chỉ số
118
3.3.4.4. Cấu trúc của quỹ đầu tư chỉ
136
3.4.6. Phát huy vai trò của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà
Nước:
137
3.4.7. Tinh gọn hóa thủ tục về quản lý ngoại
hối:139
3.4.8. Hoàn thiện việc công bố thông
tin:
141
3.4.9. Chính sách về
thuế:
143
3.4.10. Nâng cao nhận thức của nhà đầu tư về quỹ đầu tư chỉ số: 144
3.4.10.1. Dùng quỹ chỉ số hỗ trợ chiến lược đầu tư giá
trị:
144
3.4.10.2. Kỹ thuật giao dịch chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư: 145
3.4.10.3. Ổn định tâm lý nhà đầu tư:
146
KẾT
LUẬN148
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
PHIẾU VIỆT
NAM
238
PHỤ LỤC 30: QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ FTSE VIETNAM
ETF
239
PHỤ LỤC 31: QUỸ MARKET VECTOR VIETNAM ETF
240
PHỤ LỤC 32: PHÍ VÀ THƯỞNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN NIÊM YẾT
242
PHỤ LỤC 33: MỘT SỐ CHỈ SỐ WOORI
CBV
245
PHỤ LỤC 34: HỢP ĐỒNG ĐẦU TƯ
VTG-VNINDEX246
PHỤ LỤC 35: CÂU HỎI NGHIÊN CỨU DÀNH CHO NHÀ ĐẦU
TƯ
247
PHỤ LỤC 36: CÂU HỎI NGHIÊN CỨU DÀNH CHO CHUYÊN VIÊN 250
PHỤ LỤC 37: CHỈ SỐ VNINDEX THEO PHƯƠNG PHÁP CỔ PHẦN
SẴN SÀNG
GIAO
quỹ đầu tư chứng khoán có kết quả kém hơn mức sinh lợi bình quân của thị
trường, danh mục chứng khoán đầu tư của quỹ không đa dạng, thiếu minh
bạch, phí và thưởng quản lý khá cao. Một số quỹ đầu tư chạy theo lợi
nhuận trước mắt và cắt lỗ khi thị trường giảm sâu làm thị trường chứng
khoán diễn biến thất thường, lúc thì có hiện tượng bong bóng và sốt giá, lúc
thì đóng băng và suy sụp.
Quỹ đầu tư chỉ số chưa ra đời tại Việt Nam nhưng tại các nước phát
triển, đang phát triển là mô hình quỹ đầu tư phổ biến, góp phần bình ổn giá
cả thị trường chứng khoán, gia tăng hiệu quả, chất lượng đầu tư do chuyên
nghiệp hóa quản lí danh mục đầu tư được đa dạng hóa với mức phí thấp.
Luận án tiến sỹ: “Giải pháp hình thành và phát triển quỹ đầu tư chỉ
số tại Việt Nam” được thực hiện nhằm hệ thống hóa kiến thức và kinh
1
nghiệm thực tiễn của các nước về quỹ đầu tư chỉ số, tìm ra phương cách
thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển quỹ đầu tư chỉ số tại Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Tổng kết các lý luận khoa học, hoạt động của các quỹ đầu tư chỉ
số: định nghĩa, phân loại, cách thức hoạt động, ưu nhược điểm, vai trò của
quỹ đầu tư chỉ số đối với nhà đầu tư và nền kinh tế.
- Phân tích thực trạng, bài học kinh nghiệm thành lập và hoạt động
của quỹ đầu tư chỉ số tại một số nước trên thế giới để thấy được vai trò, cách
thức vận hành, một vài quỹ chỉ số dạng ETF thành lập tại nước ngoài lấy chỉ
số của một số công ty niêm yết tại Việt Nam.
- Khảo sát điều kiện tiền đề, thuận lợi, khó khăn trong việc thành lập
quỹ đầu tư chỉ số tại Việt Nam: thực trạng về thị trường chứng khoán nói
chung và các quỹ đầu tư tại Việt Nam nói riêng.
- Căn cứ vào lý luận, kinh nghiệm nước ngoài, chiến lược phát
triển thị trường chứng khoán và điều kiện thực tế Việt Nam để đưa ra các lộ
trình, mô hình và giải pháp khả khi và hiệu quả để hình thành và phát triển
quỹ đầu tư chỉ số tại Việt Nam.
PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ CHỈ SỐ TRÁI PHIẾU HOA KỲ TIÊU BIỂU 180
PHỤ LỤC 6: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỈ SỐ S&P KHÁC PHƯƠNG
PHÁP GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU SẴN SÀNG GIAO DỊCH 182
PHỤ LỤC 7: CHỈ SỐ
RUSSELL
184
PHỤ LỤC 8. CHỈ SỐ MORGAN STANLEY CAPITAL INTERNATIONAL
(MSCI)
186
PHỤ LỤC 9: CHỈ SỐ
MORNINGSTAR188
PHỤ LỤC 10. CHỈ SỐ DOW
JONES190
PHỤ LỤC 11. QUỸ CHỈ SỐ TRÁI PHIẾU CHI PHÍ THẤP THEO CHUẨN
LEHMAN BOND INDEX
196
PHỤ LỤC 12. CÁC CHỈ SỐ CỦA SGDCK TOKYO
197
PHỤ LỤC 13. TỔNG TÀI SẢN RÒNG VÀ DÒNG TIỀN MỚI VÀO QUỸ
ĐẦU TƯ CHỈ SỐ DẠNG MỞ TẠI HOA
KỲ
217
PHỤ LỤC 20: BỘ CHỈ SỐ NGÀNH CỦA CHỈ SỐ DOW JONES 218
PHỤ LỤC 21: MỘT SỐ CHỈ SỐ TIÊU BIỂU TẠI HOA
KỲ
219
PHỤ LỤC 22: TỈ SUẤT SINH LỢI CỦA QUỸ MỞ QUY MÔ HÀNG ĐẦU
HOA
KỲ221
PHỤ LỤC 23: TỔNG QUAN VỀ QUỸ CHỈ SỐ THỊ TRƯỜNG
THEO
PHONG
CÁCH ĐẦU TƯ
223
PHỤ LỤC 24: MỘT SỐ QUỸ ETF TẠI HOA KỲ
225
PHỤ LỤC 25: CÁC DẠNG QUỸ ETF
KHÁC
227
PHỤ LỤC 26. QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ TẠI TRUNG
QUỐC:
229
PHỤ LỤC 27. DANH SÁCH CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ TẠI VIỆT NAM
235
PHỤ LỤC 28. QUỸ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ VÀO TRÁI PHIẾU
TƯ
247
PHỤ LỤC 36: CÂU HỎI NGHIÊN CỨU DÀNH CHO CHUYÊN VIÊN 250
PHỤ LỤC 37: CHỈ SỐ VNINDEX THEO PHƯƠNG PHÁP CỔ PHẦN SẴN
SÀNG GIAO
DỊCH
253
PHỤ LỤC 38: CHỈ SỐ NGÀNH CỦA VNINDEX THEO GIÁ TRỊ THỊ
TRƯỜNG CỔ PHIẾU SẴN SÀNG GIAO DỊCH
259
v
Nam
nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT
TẮT
AMEX: Sở giao dịch chứng khoán Mỹ
CIC: Trung tâm thông tin tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà Nước Việt
EPS: (earning per share) thu nhập trên mỗi cổ phần
ETF: (exchange traded fund) quỹ đầu tư chỉ số dạng ETF
FDI: (foreign direct investment) đầu tư trực tiếp nước ngoài
ICB: (industry classification benchmark) hệ thống phân loại ngành công
MSCI: Morgan Stanley Capital International
NASDAQ: (National Association of Securities Dealers Automated
Quotation System) hệ thống báo giá tự động của hiệp hội quốc gia của nhà kinh
doanh chứng khoán.
NAV: (net asset value) tài sản ròng của quỹ
NYSE: Sở giao dịch chứng khoán New York
ODA: (Official Development Assistance) hỗ trợ phát triển chính thức
QĐTCS: quỹ đầu tư chỉ số
Ể
U
Bảng 1.1. Bảng tính quyền số theo số cổ phần sẵn sàng giao
dịch
14
Bảng 1.2: So sánh các loại phí giữa quỹ mở và quỹ
ETF22
Bảng 2.1: Quỹ đầu tư chỉ số dạng mở hàng đầu Hoa Kỳ xếp theo tài sản
ròng
45
Bảng 2.2: Một vài chi tiết về quỹ FTSE Vietnam Index ETF
52
Bảng 2.3. Số liệu của quỹ Market Vector Vietnam
ETF57
Bảng 2.4: Sự phát triển thị trường chứng khoán khi quỹ đầu tư chỉ số thành lập
58
Bảng 2.5. Số lượng, giá trị giao dịch tại SGDCK Hà Nội và TPHCM 62
Bảng 2.6. Giá trị đấu thầu và bảo lãnh trái phiếu Việt
Nam
65
Bảng 2.7. Số lượng trái phiếu Việt Nam niêm yết năm 2007-2010 66
Bảng 2.8. Cách làm tròn tỉ lệ số cổ phần sẵn sàng giao
dịch
Bảng 1- Phụ lục 3. Các loại phí của quỹ mở và quỹ
ETF
166
Bảng 1- Phụ lục 4. Các trường hợp điều chỉnh số
chia
172
Bảng 2 – Phụ lục 4. Chỉ số tại SGDCK Thượng
Hải
177
Bảng 3- Phụ lục 4. Ngày cơ sở, điểm cơ sở và chỉ số cơ
sở178
Bảng 4 - Phụ lục 4. Tỉ lệ điều chỉnh cổ phần sẵn sàng giao dịch 179
Bảng 1- Phụ lục 8: Một số chỉ số quốc tế mà quỹ ETF lấy làm cơ sở 187
Bảng 1 – Phụ lục 9: Tổng quan về chỉ số ngành Hoa Kỳ của Dow Jones 193
Bảng 1 - Phụ lục 10. Bảng phân chia chỉ số Core 30, Large 70 và Mid 400 201
Bảng 2 – Phụ lục 10. Ngày cơ sở và chỉ số cơ sở của các chỉ số
Topix
202
Bảng 3 – Phụ lục 10. Kì rà soát
FFW:
202
Bảng 4 – Phụ lục 10. Cách làm tròn tỉ lệ cổ phiếu sẵn sàng giao
dịch
203
Bảng 5 - Phụ lục 10. Sự kiện dẫn đến sự điều chỉnh số lượng cổ phần 204
2
Bảng 6 – Phụ lục 10. Điều kiện 10 cổ đông lớn nhất là cổ phần sẵn sàng giao
47
ình 2.6. Tổng tài sản ròng FTSE Vietnam Index
ETF53
Hình 2.7. Tài sản ròng 1 chứng chỉ quỹ FTSE Vietnam Index ETF 54
Hình 2.8. Tỉ trọng theo ngành của quỹ Market Vectors Vietnam ETF 55
Hình 2.9. Quỹ Market Vectors Vietnam ETF phân theo quốc gia 56
Hình 2.10. Tài sản ròng chứng chỉ quỹ Market Vectors Vietnam ETF 56
Hình 2.11. Giá trị đầu tư 10000 USD vào quỹ Market Vectors Vietnam ETF 57
Hình 2.12. Diễn biến chỉ số VNIndex từ
1/1/200762
Hình 2.13. Chỉ số HNX Index từ 1/1/2007 đến nay
63
Hình 3.1: Mô hình quỹ đầu tư chỉ số dạng mở
120
Hình 3.2: Mô hình quỹ đầu tư chỉ số dạng ETF
121
x
MỞ
ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên
c